Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 61 trang Kim Bảo 30/05/2026 510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc, lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 11 và kế hoạch tuần 12. - Biết được các hành động xâm hại trẻ em: Xâm hại thân thể và xâm hại tình dục - Biết được bộ phận riêng tư trên cơ thể trẻ em là gì? - Hiểu được xâm hại trẻ em là vi phạm pháp luật - Trẻ em biết được hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em - Biết được ai có thể là thủ phạm xâm hại tình dục - Biết được thủ đoạn của kẻ xâm hại tình dục - Biết cách phòng tránh xâm hại tình dục - Biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị tấn công xâm hại - Biết một số kĩ năng tự bảo vệ tránh khỏi bị xâm hại tình dục - Qua bài học, học sinh biết cách phòng chống xâm hại trẻ em II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, loa, Micro III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” - HS lắng nghe - GV giới thiệu hoạt động: Diễn đàn phòng tránh xâm hại trẻ em - HS lắng nghe Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hai trẻ em. H. Kể tên các hành động xâm hại trẻ em? - HS trả lời H. Em hiểu thế nào là xâm hại tình dục ở trẻ em?
  2. H. Bộ phận riêng tư là gì? H. Xâm hại tình dục trẻ em có bị vi phạm pháp luật không? H. Hậu quả xâm hại tình dục trẻ em là gì? H. Thủ phạm xâm hai trẻ em có thể là ại? H. Hãy nêu thủ đoạn của kẻ xâm hại? H. Làm thế nào để phòng tránh xâm hại tình dục? H. Nếu thấy có thể bị xâm hại tình dục thì các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu? H. Nêu một số kĩ năng tự vệ? - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe TH xử lí tình huống xâm hại tình dục GV nêu tình huống, yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống - HS thảo luận, xử lí tình huống Tình huống 1. Mỹ ở nhà một mình, có một theo N4 người đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng - Đại diện nhóm HS thực hành, cơ quan với bố Mỹ. Muốn vào nhà lấy hồ xử lí tình huống sơ giúp bố. Nếu là Mỹ, em xử lí thế nào? - Các nhóm khác nhận xét. Tình huống 2. Bạn đang đứng một mình, có một người khác giới lại gần làm ra vẻ vô tình đụng vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn. Bạn sẽ xử lí thế nào? Tình huống 3. Vào giờ tan học, khi em đang đứng đợi bố mẹ đến đón thì bất chợt có 1 người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay bố, mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của bố cháu từ Sài Gòn mới về. Trong trường hợp này, em sẽ xử lí như thế nào? Tình huống 4. Trên đường Hà đi học về thì có một chú đi hon đa dừng lại nói Hà đi nhờ. Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV dặn HS vận dụng kĩ năng vê phòng - HS lắng nghe và thực hiện chống xâm hại để biết bảo vệ bản thân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  3. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt Bài 21. ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Làm thỏ con bằng giấy . Biết ngắt nghỉ câu phù hợp sau dấu chấm, dấu phẩy, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết quan trọng trong văn bản. - Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài đọc Làm thỏ con bằng giấy (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ con bằng giấy, ). - Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết cách sắp xếp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. - Thông qua bài đọc, biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia trò chơi Em biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách làm một đồ chơi? - HS chia sẻ cặp đôi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - HS quan sát lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ gì? - HS chia sẻ Bức tranh vẽ cảnh một bữa tiệc sinh nhật của bạn nhỏ. + Trong bữa tiệc sinh nhật có những gì làm em chú ý? Có bánh sinh nhật, hoa quả, bánh kẹo.
  4. + Bạn nhỏ trong bài tặng bạn món quà gì? Bạn nhỏ tặng nạn 1 con thỏ có màu trắng, bằng giấy. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nét đứt, - HS đọc từ khó. trang trí, vui sướng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Dùng hồ dán hai mép của mỗi hình chữ nhật để tạo đầu thỏ /và thân thỏ; - GV nhận xét. 2. Tìm hiểu bài - GV HD HS đọc chú giải từ ngữ mới và nêu những từ ngữ còn khó hiểu. GV HD - HS tra từ điển để giải từ ngữ mới. HS tra từ điển. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần lượt trả lời các câu hỏi. các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào bài đọc, cho biết cần + HS trình bày bước làm thỏ con bằng chuẩn bị những đồ vật nào để làm thỏ con giấy. bằng giấy? + Bút chì, hồ dán, kéo, giấy trắng, bút màu, giấy màu + Câu 2: Để làm được thỏ con bằng giấy, + HS trả lời cần phải thực hiện những bước nào? Nêu
  5. hoạt động chính trong mỗi bước? Để làm được thỏ con bằng giấy, cần phải thực hiện 3 bước. + Câu 3: Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm thỏ con bằng giấy. + Câu 4: *Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy được nói đến trong bài đọc. GV gợi ý: + Chú thỏ được làm bằng nguyên liệu gì? Chú thỏ được làm bằng giấy + Hình dáng ra sao? kích thước thế nào? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận gì? + Chú thỏ bằng giấy gồm những bộ phận: Đầu thỏ, thân thỏ, tai thỏ và đế. * Về cách làm chú thỏ. GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để làm chú thỏ cần thực hiện mấy bước? + Mỗi bước cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt các bước hướng dẫn - HS nhắc lại nội dung bài học. cụ thể để làm thỏ con bằng giấy. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia trò chơi cả lớp. HS thi nêu cách làm đồ chơi mình tự làm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe
  6. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. - Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện - Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm làm bài tập và biết hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Tích cực tham gia trò chơi, vận dụng, chủ động biết nêu nhận xét, đánh giá. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của phép + HS trả lời. cộng? Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. + Câu 2: Điền số: 567 + 987 = ..+ 567 và giải thích cách làm. - Số cần điền 987 + Câu 3: Tính thuận tiện biểu thức sau: 235 + 789 + 165 235 + 789 + 165= ( 235 + 165)+ 789 = 400 + 789 = 1189 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức
  7. tranh được vẽ trong phần Khám phá. - HS quan sát. - HS chia sẻ Tại một quầy nước, nhân viên bê hai khay nước. 1 khay đựng nước dừa và 1 khay đựng nước sấu dầm và nho. Giá nước như sau: Nước dừa: 45 000 đồng Nước nho: 75 000 đồng Nước sấu dầm: 25 000 đông Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu tiền nhỉ? H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô bốt đã đưa ra? Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt: ( 45 000 + 75 000) + 25 000 = 120 000 + 25 000 = 145 000 Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên tính tiền nước uống ở khay thứ hai trước: 45 000 + (75 000 + 25 000) = 45 000 + 100 000 = 145 000 Nam: tính lần lượt Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền nước ở khay 1 cộng vơi số tiền khay thứ 2. H : Giải thích sự khác nhau giữa 2 cách làm. H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác nhau không? Kết quả bằng nhau. - HS thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm ra kiến thức bài học - HS thảo luận nhóm 2 rồi trình bày Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và kết quả.
  8. a+(b+c) a b c (a + b)+c a+(b+c) 6 4 8 (6+4)+8= . 6+(4+8)= 39 18 82 39+18)+82= 39+(18+82)= H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào? Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) luôn bằng nhau. H: Ở phần a) Khám phá cách làm của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao? Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số tròn chục nghìn với nhau để ra kết quả là số tròn trăm nghìn. Làm như vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn. - HS nghe và ghi nhớ GV kết luận: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c) Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 - HS nêu miệng yêu cầu bài tập. c) 1 + 99 + 340 d) 372 + 290 + 10+ 28 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS trình bày bài vào vở, sau đó so - Gọi HS lên bảng làm sánh và nhận xét với bài làm trên - GV nhận xét, thống nhất kết quả bảng. a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75 Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán = 68 + ( 207 + 3) = ( 25 + 75) + 159 = 68 + 210 = 100 + 159 = 278 = 259 c) 1 + 99+ 340 d) 372+290+10+28
  9. = 100+ 340 = (372 + 28)+(290+10) = 440 = 400 + 300 = 700 H: Biểu thức nào đã dùng dùng tính giao - HS chia sẻ hoán? Biểu thức b và d GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận tiện. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu bài tập. - GV gọi HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức một cách bình thường . - Gọi HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở. (a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025 = 3 966 + 2 025 = 5 991 - HS so sánh và nhận xét với bài làm Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trên bảng. tìm ra cách tính thuận tiện hơn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp của phép cộng. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức Học sinh tự nêu phép tính sau đó áp dụng đã học vào thực tiễn. được tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI
  10. I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần.
  11. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu cuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 24 : LUYỆN TẬP
  12. I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố và nâng cao các kiến thức về tính chất giao hoán, kết hợp. HS biết cách sử dụng các tính chất trên để tính một cách thuận tiện. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu tính chất giao hoán của phép + HS trả lời. cộng? Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì - HS lắng nghe tổng đó không thay đổi. + Câu 2: Nêu tính chất kết hợp của phép cộng? Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. + Câu 3: Điền số và giải thích cách làm 1 976 + 3 456 + 324 = 324 + + 3456 1 976 + Câu 4: Tính bằng cách hợp lí: 4 672 + 1 328 + 236 4 672 + 1 328 + 236 = (4 672 + 1 328) + 236 = 6 000 + 236 = 6 236 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm số hoặc chữ thích hợp (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu miệng yêu cầu bài tập. - GV gọi HS đọc YC đề bài - HS trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả
  13. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đúng trao đổi về cách làm bài theo cặp. - HS trình bày kết quả - GV gọi HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, thống nhất kết quả. Số cần điền là: a)487 b) 1 975 c) b d) 74 GV: Chốt kiến thức về tính chất giao hoán, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của phép cộng. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc YC đề bài - HS nêu miệng yêu cầu bài tập. a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS trình bày bài vào vở, sau đó so - Gọi HS lên bảng làm sánh và nhận xét với bài làm trên bảng. - GVchốt lại kết quả đúng a) 92 + 74 + 26 b) 12+14+16+18 Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán =92+(74+26) =(12+18)+(14+16) =92+100 = 30+30 = 192 = 60 c) 592+99+208 d) 60+187+40+13 = (592+208)+99 =(60+40)+(187+13) = 800+99 = 100+200 = 899 = 300 - GV yêu cầu HS đổi vở soát theo nhóm bàn, nhận xét lẫn nhau - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, giao hoán của phép cộng. Bài 3: Củng cố tính chất giao hoán (HS làm làm việc nhóm ba) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc YC đề bài - H: Hai sơ đồ trên có gì giống và khác nhau?
  14. Giống nhau: Có độ dài bằng nhau Khác nhau: - Sơ đồ 1 gồm 2 đoạn thẳng (a và b+5) - Sơ đồ 2 gồm 3 đoạn thẳng( a; b; 5) - YC học sinh thảo luận nhóm 2 để chọn sơ - Các nhóm làm việc theo phân công đồ ứng với phép tính thích hợp. Sau đó tính các phép tính đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, kết luận. Sơ đồ 1: a +( b+5) = 15 + (7 +5) = 15 + 12 = 27 Sơ đồ 2: a + b+5 = 15 + 7 +5 = 22 + 5 = 27 * Qua bài tập này, HS phát triển kĩ năng mô - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hình hóa bằng sơ đồ. Bài 4: Giải toán (HS làm làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc YC đề bài - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt đáp án: Quãng đường Việt cần đi là: Có 2 phương án làm: 182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 = 475 - H: Cách làm nào thuận tiện hơn? - Đại diện nhóm chia sẻ Cách làm thứ 2 - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đổi vở soát cách làm và kết quả. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất giao - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hoán, tính chất kết hợp của phép cộng học vào thực tiễn. - Gv nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe.
  15. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________ Khoa học Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một sô biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. - Thực hiện các quy định giữ trật tự nơi công cộng; biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống. - Rèn luyện kĩ năng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Có ý thức sử dụng âm thanh khoa học. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia trò chơi, mỗi Hs nêu 1 Nội dung: Nêu những ích lợi của âm thanh ích lợi của âm thanh đối với con người: đối với con người. + Âm thanh giúp giải trí + Âm thanh giúp chúng ta học tập + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng trống) + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện + Âm thanh giúp chúng ta báo hiệu những nguy hiểm cần tránh. + Âm thanh giúp truyền tin. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn (Sử dụng phương pháp đọc hiểu tài liệu và - Thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải bàn kĩ thuật “Khăn trải bàn”) (Nhóm 4) - GV yêu cầu mỗi HS đọc thông tin về tiếng - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
  16. ồn và ô nhiễm tiếng ồn ở SGK thảo luận - Gv yêu cầu các nhóm quan sát hình 3, trả lời các câu hỏi và thảo luận theo kĩ thuật Khăn trải bàn - GV quan sát hoạt động của các nhóm để kịp thời giúp đỡ khi các em gặp khó khăn - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS lắng nghe. thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Tiếng máy khoan bê tông (hình 3a); máy cưa gỗ (hình 3b); tiếng động cơ ô tô, xe máy (hình 3c) gây ra tiếng ồn. Các âm thanh này to, kéo dài, lặp đi lặp lại vượt quá mức chịu đựng của con người, gây ra ô nhiễm tiếng ồn. - Đề xuất cách giảm tiếng ồn: + Hình 3a, cần đóng cửa. + Hình 3b, đeo cái bịt tai sẽ làm giảm tiếng ồn. - Hs thảo luận N2 và trả lời câu hỏi: + Hình 3c, dựng các tấm cách âm hoặc trồng - HS chia sẻ cây ven đường sẽ hạn chế tiếng ồn cho những - HS thực hiện theo yêu cầu. người sống quanh khu vực. * Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: 1. Kể những tiếng ồn em thường nghe thấy ở trường và ở nhà? Tiếng máy sát gạo; tiếng máy cày bừa; tiếng còi ô tô, xe máy; 2. Nêu tác hại của tiếng ồn đối với con người? Tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn, sức khỏe con người sẽ bị ảnh hưởng. Tiếng ồn có thể gây mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, làm tổn thương tai, Ngoài ra tiếng ồn còn ảnh hưởng đến năng suất, hiệu quả làm việc 3. Em có thể làm gì để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người khác? Một số việc có thể làm để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn như: không gay tiếng ồn nơi - HS đọc
  17. công cộng; sử dụng các vật ngăn cách để giảm tiếng ồn truyền đến tai; tuyên truyền, giáo dục ý thức con người, - GV nhận xét, đưa ra nội dung phần Em có - HS lắng nghe biết? - Gv tổng kết nội dung bài học theo nội dung: “Em đã học” bằng cách yêu cầu HS/nhóm HS vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ, tổng kết các nội dung chính của bài học. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Đi tìm kho báu” Tôi là Thần cây sống ở nơi đây. Để tìm được - Học sinh tham gia trò chơi. kho báu bạn phải vượt qua ngọn núi kia. Hãy trả lời các câu hỏi sau tôi sẽ giúp các bạn vượt qua dãy núi một cách dễ dàng + Làm cách nào để cái trống phát ra âm thanh? Khi trống phát ra âm thanh thì bộ phận nào của trống rung động? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Vì sao không đùa nghịch, hò hét to trong lớp khi cô giáo tạm thời vắng mặt? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... _________________________________________ Lịch sử- Địa lí Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê điều trong trị thuỷ ở Đồng bằng Bắc Bộ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Thực hiện tốt và sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
  18. - Bồi dưỡng lòng yêu nước, tình yêu yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mất - HS tham gia trò chơi. +Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu như thế nào? Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh. + Nêu đặc điểm về sông ngòi của vùng đồng bằng Bắc Bộ Hệ thống sông ngòi dày đặc, tỏa khắp vùng. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 3. Tìm hiểu về hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình - HS làm việc nhóm 4, quan sát và 5 để thực hiện nhiệm vụ: trả lời câu hỏi. + Mô tả hệ thống đê sông Hồng? + Nêu vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? - Đại diện trình bày, nhận xét, bổ - GV mời đại diện một số HS trình bày sung phiếu học tập - GV nhận xét, kết luận và bổ sung thêm, tuyên dương. - HS quan sát, lắng nghe + Đê sông Hồng là hệ thống đê lớn nhất nước ta với chiều dài hàng nghìn km. Đê
  19. được đắp bằng đất thành những đường cao, to dọc hai bên bờ sông. Hiện nay, phần lớn một đê đã được trải nhựa hoặc bê tông và nâng cấp để kiến cố hơn. + Hệ thống đê giúp người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ ngăn lũ lụt và trồng lúa nhiều vụ trong năm. - Liên hệ: + HS trả lời theo thực tế + Làng em có con đê chạy qua không? + Em cần làm gì để bảo vệ con đê ở quê em? Không cuốc giun ở bờ đê, không đào chuột chân đê, .... Hoạt động Luyện tập - GV yêu cầu HS quan sát phiếu bài tập và - HS làm việc cá nhân thực hiện vào vở. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung + Hoàn thành bảng sau - GV mời đại diện lên dán bài và trình bày - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm kết quả. 1. Người dân ở vùng đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là dân tộc Kinh. 2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng Bắc Bộ do) điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống và sản xuất. 3. Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ hai cả nước. 4. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều nghề thủ công truyền thống như: chạm bạc, đúc đồng, dệt lụa, làm gốm, ......
  20. 5. Hệ thống đê giúp vùng đồng bằng Bắc Bộ không bị ngập lụt và có thể trồng cây nhiều vụ trong năm. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu sưu tầm hình ảnh về một sản - GV yêu cầu HS chuẩn bị nội dung phẩm thủ công truyền thống ở vùng Đồng đã sưu tầm bằng Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. (đã + HS chia sẻ với bạn trong nhóm chuẩn bị tiết trước) - GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 25: TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học -Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái táo. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính giá trị của biểu thức : + HS trả lời. 25 + 40 + 75 + Câu 2: Tính hiệu của 43 330 và 43270 + Câu 3: 145 + 890 = +145 + Câu 4: Tính kết quả của tổng: 1824 + 2769