Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG TUẦN LỄ: HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham dự lễ phát động: Tuần lễ học tập suốt đời năm 2024 với chủ đề “Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời” nghiêm túc. - Thấy được tầm quan trọng, lợi ích của việc tự học và học tập suốt đời. - Biết chủ động học thường xuyên, liên tục và suốt đời, hướng tới xây dựng một xã hội học tập. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, loa máy, nhạc hát bài: Trang sách của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 4 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Phát động Tuần lễ Học tập suốt đời Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận - Khởi động theo nhạc động hát bài Bài hát: Trang sách của em “ W1ZRjeKps Hoạt động trải nghiệm: HĐ1: Phát động Tuần lễ học tập suốt đời - BGH cùng thư viện triển khai: Bài tuyên - HS lắng nghe
- truyền HĐ 2: Chia sẻ sách. - GV và HS lớp 5A1, 5A3 chia sẻ - HS lắng nghe nhận xét tiết học. HĐ 3: Quyên góp sách - Nhân viên thư viện phát động phong trào - HS tham gia quyên góp quyên góp sách tới HS toàn trường - Tổng kết lễ phát động IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________________ Tiếng Việt BÀI 09. ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng và vận dụng vào thực tiễn. - Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: - HS chơi Đập trứng - GV lần lượt các câu hỏi - HS trả lời nhanh Quả gì lòng đỏ Không kết từ hoa
- Mẹ nó là gà Cho ta nhiều đạm? Có cánh mà chẳng bay xa Đẻ trứng cục tác, cục ta từng hồi Ấp trứng, khi trứng nở rồi Suốt ngày cục cục kiếm mồi nuôi con - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng dễ phát âm sai. VD: Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Không có gió / có nắng. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo HĐ 2. Tìm hiểu bài. + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về - HS suy nghĩ, trả lời bầu trời trong quả trứng? (HĐ cả lớp) Trong bài thơ, chú gà con kể với các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng? ( HS trao đổi - HS thảo luận theo N2 cặp đôi trong 2 phút) - Một số đại diện trả lời, nhận xét, Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có một bổ sung
- màu nâu, không có gió, không có nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một vòm trời màu nâu như nhau. => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà ngủ). => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo nhiệt, đông vui.... GV: Bầu trời ở bên trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có nắng. Đó là - HS lắng nghe. cuộc sống chỉ có một mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu thương của mẹ. + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống nào hơn? Vì sao? - HS trả lời theo cảm nhận của VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên ngoài mình. tôi càng cảm nhận được những điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú vị. + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn của mình từ ngày sống dưới bầu
- trời xanh theo tưởng tượng của em? - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động theo nhóm 4. + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới hợp ý kiến và lên sắm vai gà con, đây hoặc nêu ý kiến của em. kể tiếp câu chuyện về cuộc sống A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có thú vị của mình. những điều thú vị riêng. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo thời gian. C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía trước. Đáp án A. - GV nhận xét, hướng dãn HS nêu nội dung bài: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng - HS lắng nghe cách đọc diễn - GV đọc mẫu lần 2: cảm. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn . nhóm bàn. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi - Thi đọc diễn cảm trước lớp: đọc diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương - HS tham gia đọc thuộc lòng bài - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. Hoạt động Vận dụng: - Cuộc sống của em đã có những trải - HS chia sẻ về những điều thú vị nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các mình đã được trải qua trong cuộc bạn. sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và
- làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải - Nhận xét, tuyên dương; Dặn dò bài về nghiệm hiểu thêm . nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS vị trí nhóm đã chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành - Nhóm trưởng điều hành các thành các thành viên của nhóm lựa chọn. viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS thực hiện thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS đọc cá nhân
- - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước trước lớp. (3, 4 em) - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Thành viên của nhóm lên chia sẻ sinh với học sinh; tương tác giữa giáo trước lớp. (3, 4 em). viên và học sinh. - Học sinh tương tác với học sinh - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu - Tương tác học sinh với giáo viên không? - Học sinh trả lời + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà - Học sinh thực hành em thích. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài học: __________________________________ Toán BÀI 10. TIẾT 1: SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Biết vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. - Có ý thức học hỏi khi hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học
- - Ti vi, bảng nhóm - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi Viết số: - GV đọc số - HS ghi nhanh kết quả bảng con Hai mươi lăm nghìn năm Bốn mươi bảy nghìn sáu trăm linh năm Số bé nhất có 5 chữ số. Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số . - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS đọc. Hoạt động Khám phá: - GV yêu cầu HS đọc số liệu của Cà Mau - HS đọc. theo bảng sau. - GV nhận xét, đưa ra số liệu dân số của 1 - HS lắng nghe, ghi nhớ số tỉnh, thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân của số có 6 chữ số. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - GV chiếu bảng, có thể cho HS tham gia - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn chơi tiếp sức. thành 1 số. - GV nhận xét, kết luận. - HS đọc lại số của đội mình; HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) - HS theo dõi, trả lời từng trường - GV có thể đưa ra trường hợp: hợp. Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. - HS trả lời; các HS khác lắng - GV nhận xét, kết luận, có thể kết hợp giải nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). thích vì sao lại biết số tiền đó (VD: Con - HS lắng nghe. thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. Bài 3:
- - GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn báo cáo - GV cho HS thảo luận cặp đôi trả lời hai - HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. câu hỏi trong SGK. - Đại diện một số HS trả lời câu - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin hỏi. về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không - HS khác lắng nghe. săn bắt, mua bán sừng tê giác. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và - HS tham gia để vận dụng kiến một số món hàng có giá tiền nhất định, yêu thức đã học vào thực tiễn. cầu HS đọc giá tiền, kết hợp lấy số tiền - HS xung phong tham gia chơi. đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________ Chiều Toán Bài 10. SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ: SỐ 1 000 000 (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi 1 000 000. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Chủ động trong học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong trình bày. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – ai đúng” - HS 2 đội tham gia trò chơi - GV chép bài sẵn trên bảng phụ Hoạt động Khám phá:
- - GV chiếu 1 hình lập phương nhỏ. - HS quan sát. - GV chiếu 1 khối lập phương được tạo bởi - HS phát hiện khối lập phương 4 hình lập phương nhỏ, yêu cầu HS phát được tạo bởi 4 hình lập phương hiện. nhỏ. - GV dẫn: Bạn Nam đang cầm khối lập - HS trả lời. phương được tạo từ bao nhiêu hình lập - HS lắng nghe. phương nhỏ như thế? - GV: Bạn Mai có khối lập phương được - HS trả lời. tạo bởi bao nhiêu hình lập phương như thế? - Khối lập phương của bạn Mai gấp mấy lần khối lập phương của bạn Nam? - HS theo dõi, ghi nhớ. - GV giới thiệu: Khối lập phương của Rô - bốt gấp 10 lần khối lập phương của bạn Mai và gấp 100 lần khối lập phương của bạn Nam. Bạn Rô - bốt có khối lập phương gồm bao nhiêu hình lập phương như thế? - GV nhận xét, giới thiệu số 1 triệu: 1 000 000. - GV giới thiệu cách đọc, viết số 1 000 000. Hỏi: Theo con, số 1 000 000 là số liền sau số nào? - GV nhận xét, chiếu tia số lên màn hình. - HS quan sát Hoạt động Bài 1. Số? - GV yêu cầu HS nhận xét các số đã có trên - HS nêu nhận định của mình (gồm tia số? các số tròn trăm nghìn) - HS điền vào SGK. - HS đổi sách cho nhau để kiểm tra. - HS đọc lại các số tròn trăm nghìn trên tia số. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? - Để củng cố cách đọc các số trong phạm vi 1 000 000, ngoài những số theo mẫu trong SGK, GV chọn thêm 1 vài số và tổ chức thành trò chơi (VD: Hái táo trên cây) - HS tham gia chơi chung cả lớp. GV: Mỗi quả táo là một số trong phạm vi 1 000 000. Nhiệm vụ của HS là đọc thật to số
- đó lên và điền lên bảng. HS cả lớp sẽ là trọng tài. - GV cho HS tham gia chơi, nhận xét, tuyên dương HS nhanh và đúng. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Số? - GV yêu cầu HS thực hành cá nhân bằng - HS làm bài. bút chì vào nháp. - HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, điều chỉnh. Hỏi thêm về cấu Các HS khác lắng nghe, nhận xét. tạo số. (VD: Số 882 936 gồm những gì? - HS trả lời, lắng nghe, ghi nhớ. Bài 2: - GV chuẩn bị một vòng quay may mắn với - HS quan sát. 6 số trong phạm vi 1 000 000. - GV hỏi: Con hãy nêu các sự kiện có thể - HS trả lời. xảy ra. - HS quay vòng quay may mắn, đọc - GV tổ chức cho HS quay thực hành. các số mà mình quay được. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe Bài 3: GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất - HS cả lớp tham gia. - GV cử 1 bạn làm quản trò. Quản trò đưa - Các tổ cử ra 3 đại diện cho tổ ra các số: 3; 0; 0; 4; 7; 5. Yêu cầu các nhóm mình, lập thành 3 nhóm, tham gia lập các số chẵn có 6 chữ số; 1 nhóm lập các trò chơi. số lẻ có sáu chữ số. Trong vòng 1 phút, nhóm nào lập được nhiều và chính xác, nhóm đó chiến thắng. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: Giáo viên yêu cầu học sinh từ bài toán 2 - HS thực hành theo nhóm hãy nêu 6 số bất kì và lập thành nhóm số - Đại diện nhóm chia sẻ chẵn, số lẻ có 6 chữ số. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Khoa học BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 1) Cô Hoa dạy
- Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. - Chủ động trong học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai có khả năng trình bày, chia sẻ, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point . - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia. “Ghép thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho - HS nghe GV hướng dẫn và tham gia sản xuất, đời sống. trò chơi. + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ - HS lắng nghe. theo các nội dung phù hợp. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá :
- HĐ 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - HS đọc thông tin SGK - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - HS quan sát hình 9 đến hình 14, thảo - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình luận theo N4. 14 thảo luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác thông tin qua từng hình) - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ - GV nhận xét: - Nhóm khác nêu nhận xét. + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh - HS lắng nghe Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây công nghiệp + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..) + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản. + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con người. Thu hút khách tham quan. - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và sản xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. GV: Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi - Học sinh lắng nghe. để phát triển nhiều ngành kinh tế: khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện,
- trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch,.....Tuy nhiên cũng có tác động xâu như địa hình đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn đến địa hình bị chia cắt, lũ lụt, sạt lỡ, khí hậu lại, băng tuyết ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức. HĐ 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân - Học sinh trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi: + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể + Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến tên một số thiên tai thường xảy ra ở thức cá nhân. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Một số thiên tai như: lũ quét, sạt lỡ đất, sương muối, rét đậm, rét hại,...... + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như thế nào ? + Học sinh dựa vào nội dung hình 15 + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy trả lời. nêu một số biện pháp góp phần bảo vệ + Học sinh liên hệ thực tế và trả lời. thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và - HS chia sẻ CN. nêu một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. Hoạt động Luyện tập: - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập - HS thực hiện cá nhân trên phiếu học trên phiếu học tập. tập. - GV yêu cầu HS chia sẻ CN - HS chia sẻ CN - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe
- Hoạt động Vận dụng: + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ - Học sinh lắng nghe, chia sẻ. chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? - Học sinh lắng nghe và thực hiện. + Chia sẻ những điều em đã học được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ............................................................................................................................. ________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Bài 11: HÀNG VÀ LỚP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Chủ động trong học tập, độc lập làm bài, có khả năng vận dụng kiến thức vào giải các bài toán thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm, có ý thức độc lập làm bài. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu 1 HS nêu 1 số có 6 chữ số bất - HS nêu và viết, cả lớp lắng nghe, kì và viết số đó lên bảng. quan sát. - GV hỏi về cấu tạo của số đó. - HS trả lời. HS khác nhận xét. - GV giới thiệu về lớp nghìn và lớp đơn vị. - HS phát biểu ý kiến. Yêu cầu HS phát hiện lớp đơn vị gồm những hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào. - GV đưa ra thêm 1 vài số yêu cầu HS xác - HS thực hiện theo yêu cầu.
- định lớp nghìn, lớp đơn vị. - HS theo dõi, ghi nhớ. - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Hoàn thành bảng sau: (N2) - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng vào - HS làm việc theo nhóm đôi theo phiếu. yêu cầu. - HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? - GV chuẩn bị các thẻ số, ngoài những số - HS đọc như SGK có thể thêm 1 vài số. Yêu cầu HS lên bốc thăm, đọc số mình bốc được, viết lên bảng và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. Chọn 1 số bất - HS lắng nghe. kì, yêu cầu HS nêu lại về các hàng, các lớp của số đó. Bài 3: Tìm giá trị theo vị trí của chữ số được - HS thực hiện theo yêu cầu. gạch chân ở mỗi số (theo mẫu) - HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung - HS hoàn thành vào sách bằng bút chì, sau đó đổi chéo sách để kiểm tra. - GV nhận xét, kết luận. Mời thêm HS đưa - HS lắng nghe. ra số bất kì và đố bạn tìm giá trị theo vị trí của chữ số mà mình yêu cầu. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng. + GV chuẩn bị một số câu hỏi liên quan đến - HS tham gia chơi, chọn đáp án những nội dung đã học. bằng hình thức giơ thẻ. - GV nhẫnets, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt Bài 09. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Chủ động trong học tập, biết tự học, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu về động từ, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Biết Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập và tham gia các trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng phụ, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài: “Hổng dám đâu”. - HS hát - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - Học sinh chia sẻ. thái trong bài hát trên. - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn bi, trốn tìm. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với - HS đọc yêu cầu bài 1. người và vật trong tranh. - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và - Đại diện nhóm lên trình bày. các sự vật trong tranh. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV có thể viết: cá – bơi; học sinh - cười sung. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận. Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - GV mời HS lên diễn tả 1 vài hành động. - HS ở dưới đoán hành động mà Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới bạn thực hiện. đây có điểm gì chung? - HS nêu yêu cầu bài - HS thảo luận cặp đôi - Đại diện nhóm lên trình bày.
- - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * đó đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày. - GV nhận xét: Đây là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - HS chia sẻ - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc. - HS đọc lại ghi nhớ Vậy động từ là gì? - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý - HS nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ nhảy, đi, đứng, ghét, .. hoạt động, trạng thái của sự vật. - GV có thể mời HS nêu 1 số động từ và nhận xét. Hoạt động Luyện tập: Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về - HS đọc các câu tục ngữ. các câu tục ngữ trên. - HS nêu ý hiểu của mình về các - GV bổ sung, giải thích nếu cần. câu tục ngữ. - GV hướng dẫn HS viết các động từ tìm - HS thực hiện cá nhân và phát được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động biểu ý kiến. và động từ chỉ cảm xúc. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu + HS làm bài vào vở. có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. - GV nhận xét bài học sinh. - GV nhận xét, chốt đáp án. VD: Các bạn học sinh đi học. - Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng:
- - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh - Ai - HS tham gia để vận dụng kiến đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét; Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 09. VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. Yêu cầu cần đạt - Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, .). - Biết tự học, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn; Biết thuật lại với người thân, bạn bè về một sự việc: Biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng trình bày, diễn đạt, cảm nhận vr đẹp của ngôn ngữ. - Biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm những điều mới mẻ, thú vị trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng phụ, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi - HS tham gia múa hát. chơi thuyền để dẫn dắt vào bài học. - GV hỏi: Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi - HS trả lời. đâu và làm gì? - GV dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về một - HS lắng nghe. ngày đi chơi vui vẻ của bạn. Trong cuộc
- sống, đôi khi chúng ta cần thuật lại một sự việc nào đó. Vậy thì cần kể lại như thế nào cho đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng Tìm hiểu cách viết bài văn thuật lại sự việc trong bài học hôm nay nhé! Hoạt động Khám phá: Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: (HS thảo luận nhóm 4) a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những - HS đọc yêu cầu phần nào? - Các nhóm tiến hành thảo luận b. Phần mở bài giới thiệu những gì? c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi đoạn là gì? d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở thân bài theo đúng trình tự. e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả của hoạt động? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV gọi đại diện nhóm trình bày thảo luận lần lượt từng nội dung - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia. - GV gợi ý: Có thể lưu ý về: - Học sinh đọc + Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết bài). + Cách sắp xếp các hoạt động. + Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc. - GV cho HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4, viết kết quả ra bảng nhóm. - GV nhận xét, kết luận. - Đại diện nhóm phát biểu. - HS nêu ghi nhớ. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - HS lắng nghe + Bài văn thuật lại một sự việc thường gồm 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng kiến hoặc tham gia. - Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc

