Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT VỀ MÙA XUÂN – GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1 I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa máy, Video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN * Hoạt động 1: Khởi động GV hướng dẫn HS toàn trường hát bài: Tết - HS khởi động theo nhạc tết đến rồi. - GV nhận xét, giới thiệu hoạt động. - H lSắng nghe *Hoạt động 2: Thực hành MC: Hôm nay chúng em xin trình bày bài hát: Như hoa mùa xuân do các bạn học sinh lớp 3A2 cùng toàn trường thể hiện. GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy như thế nào.? Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để HS lắng nghe biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt HS trả lời động trong ngày tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Ngọc An lớp 3A2 chia HS chia sẻ sách sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh
- chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Giáp Thìn 2024, em là Ngọc An – lớp 3A2 xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, HS lắng nghe bánh giày.” GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?. H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh dày được không.? HS chia sẻ H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” Hoạt động Vận dụng HS nêu các trò chơi trong ngày tết. Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. HS chọn được bài hát và thể hiện bài hát. Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. Thực hiện tốt ATGT trong dịp tết. HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..
- Tiếng Việt Bài 3. ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm, biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. - Có khả năng chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ
- của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - HS đọc từ khó. dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Tìm hiểu bài. - GV mời HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất yêu hoa? Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan
- mới thay cho chậu lan cũ? Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự + HS trả lời theo những cách khác nhau mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai? Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai chuyện trên? Vì sao? để suy nghĩ, tìm câu trả lời. Người được xem là ông Bụt trong câu - HS lắng nghe. chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông của mình. nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - GV nhận xét, tuyên dương. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét chốt nội dung: Câu chuyện thể - HS nhắc lại nội dung bài học. hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý,
- yêu hoa, cứu con, - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. --------------------------------------------------------------- Toán Bài 40. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức TC: “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi + Tìm biểu thức có giá trị bằng nhau: - HS chia sẻ
- 6 x 12 8 x 3 x 5 ( 3 x 5 ) x 8 12 x 6 7 x 24 24 x 7 + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến thức gì ? Tính chất giao hoán và kết hợp trong phép tính nhân. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập * Bài 1: Số ? - HS đọc - Gọi HS đọc đề bài + Số - Yêu cầu HS làm bài CN - HS làm bài CN vào vở a b c a xb b xa (a x b) xc a x (b x c) 7 5 2 35 35 70 70 8 3 3 24 24 72 72 10 2 4 20 20 80 80 - Gọi HS trình bày - HS trình bày + Vì sao ở cột b x a và a x ( b x c ) ta không cần tính mà điền được kết quả ngay ? Vì a x b = b x a ( tính chất giao hoán của phép nhân ) (a x b) x c = a x ( b x c ) ( tính chất kết hợp của phép nhân ) + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích như thế nào? Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích không thay đổi * Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc + Không thực hiện phép tính, hãy cho biết giá trị của mỗi biểu thức - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và - Thảo luận và trình bày, giải thích trình bày trước lớp. * 9 x 68 130 = 68 130 x 9 = 613 170 ( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 613 170 x 5 = 5 x 613 170 = 3 065
- 850( tính chất giao hoán của phép nhân ) * 9 x 68 130 x 5 = ( 9 x 68 130 ) x 5 = 613 170 x 5= 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) *5 x 9 x 68 130 = 5 x ( 9 x 68 130 ) = 5 x 613 170 = 3 065 850 ( tính chất kết hợp của phép nhân ) + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào ? Khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba. * Bài 3 - Gọi HS đọc đề bài: Giải ô chữ - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS đọc + Muốn giải được ô chữ chúng ta - Thảo luận cặp đôi cần làm gì ? Cần tính giá trị của các biểu thức, sau đó đối chiếu bảng để ghép chữ cái vào vị trí đúng với giá trị của biểu thức - Cho HS thực hiện và chia sẻ Ê = 4 x 20 x 5 = 80 x 5 = 400 - HS thực hiện và trình bày kết quả Ý = 4 x 25 x 3 = 100 x 3 = 300 - HS quan sát. Ô = 6 x 50 x 2 = 300 x 2 = 600 U = 2 x 30 x 4 = 60 x 4 = 240 40 24 30 60 0 0 0 0 L Ê Q U Ý Đ Ô N + Lê Quý Đôn + Đọc ô chữ hàng ngang - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu - HS đọc ô chữ thêm về Lê Quý Đôn * GV củng cố về tính chất kết hợp của phép nhân * Bài 4
- - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS đọc đề bài a. 104 x 7 = 7 x 104 - Tự làm, trình bày và giải thích b. 9 x 30 = ( 20 + 10 ) x 9 c. ( 6 x 15 ) x 21 = 6 x ( 15 x 21 ) d. 23 x 3 x 4 = 4 x 69 = 12 x 23 + Vì sao lại điền được các số như vậy ? - HS chia sẻ a. Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân b. Phân tích số 30 thành tổng của hai số hạng 20 và 10 * GV tiểu kết các tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Nhanh tay, - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh mắt vào thực tiễn. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS xung phong tham gia chơi. 25 x 8 x 4 = ?... 25 x 8 x 4 = ( 25 x 4 ) x 8 = 100 x 8 = 800 - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu
- - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên
- học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 41: NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả nang vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Tìm trứng - HS tham gia trò chơi khủng long”. + 2 x 10 = ? 3 x 10 = ? + 100 x 6 = ? 40 : 10 = ? + Qua trò chơi các em có nhận xét gì về các phép tính vừa rồi? Đó là các phép tình nhân với 10, 100, chia cho 10 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4 - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: - HS thực hiện + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. Có 10 dây cờ, mỗi dây cờ có 36 lá cờ + Bạn Việt băn khoăn điều gì ? Có tất cả bao nhiêu lá cờ nhỉ ? + Bạn Mai đã đưa ra cách tính như thế nào ? Lấy 36 x 10 + Bạn Rô – bốt đã bật mí điều gì ? Tớ có thể nhẩm ngay được kết quả đấy - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra - HS thực hiện kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm kết quả. + Đại diện nóm chia sẻ cách làm - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm - HS thực hiện tương tự. - Gọi đại diện nóm chia sẻ cách làm - HS chia sẻ 36 x 10 = 10 x 36. Nhẩm 1 chục x 36 = 36 chục = 360 Vậy 36 x 10 = 360 +Vậy khi nhân với 10 bạn làm thế nào? Giữ nguyên số đó và viết thêm vào
- bên phải của số đó 1 chữ số 0 + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn cho 10 ta làm thế nào? Ta chỉ việc xóa đi ở bên phải của số đó 1, 2, 3 chữ số 0 Ngược lại: 36 x 10 = 360 Ta có: 360 : 10 = 36 + Ta bỏ bớt đi ở bên phải của số đó 1 chữ số 0 - Tương tự như vậy yêu cầu HS đọc tiếp phần đóng khung màu xanh phần b để tìm kết quả khi nhân một số với 100, chia cho 100 * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số với 10, 100, 1000, - HS nhắc lại ta làm thế nào ? + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? - GV đưa ra kết luận lên màn hình như trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - HS lấy ví dụ Hoạt động Luyện tập * Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài vào vở. + Tính nhẩm - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả, GV - Làm vở và nêu kết quả nhận xét, kết luận. 14 x 10 = 140 1348 x 100 = 134 800 18 390: 10 =1839 328 000 : 1000 = 328 5629 x 1000 = 5 629 000 378 000 : 1000 = 378 + Nêu cách tìm kết quả các phép tính + HS nêu. khi nhân với 10, 100 ...? - GV tiểu kết, chốt kiến thức * Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc
- + Muốn biết Rô- bốt đã chạy bao nhiêu mét ta làm thế nào ? - HS làm vở Lấy 375 x `10 - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án Bài giải Rô – bốt đã chạy được số mét là : 375 x `10 = 3750 ( m ) Đáp số : 3750 m + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép + HS chia sẻ tính nhân với bao nhiêu? Nhân với 10 - GV củng cố lại kiến thức nhân với 10,.. * Bài 3: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc + Muốn biết hội trường có tất cả bao + Hs chia sẻ nhiêu chỗ ngồi ta cần tính gì ? Mỗi bên có 10 hàng ghế , mỗi hàng ghế - HSlàm bài vào vở có 8 chỗ ngồi - HS chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận. Bài giải Một bên có số chỗ ngồi là: 8 x 10 = 80 ( chỗ ) Hội trường có tất cả số chỗ ngồi là: 80 x 2 = 160 ( chỗ ) Đáp số : 160 ( chỗ ) - Nêu các cách tính khác 8 x 10 x 2 = 160 ( chỗ ) . - Ngoài cách tính trên còn có các cách - HS chia sẻ các cách khác nhau tính nào khác? - Khuyến khích HS giải bài toán bằng nhiều cách - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số với 10, 100, 1000,
- Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học Mỗi HS nêu một phép tính một số nhân vào thực tiễn. với 10, 100 hoặc 1000 để đố bạn. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Khoa học Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm . - Hiểu được một số bộ phận của nấm. - Vận dụng một số loại nấm trong đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ khi quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và quan sát. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học Một số loại nấm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình + Câu 1: Nấm có hình dạng như thế nào? và trả lời câu hỏi Hình dạng khác nhau - HS chia sẻ + Câu 2: Nêu màu sắc của nấm? Màu sắc : trắng, vàng, đỏ,... + Câu 3: Kích thước của nấm như thế nào? Kích thước to, nhỏ khác nhau - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe
- 2. Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động 2: Nơi sống của nấm. (Làm việc cặp đôi ) - GV yêu cầu HS quan sát hình 9, đọc thông - Quan sát, thảo luận theo cặp tin và cho biết nấm thường sống ở đâu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày + Hình 9a: Nấm tai mèo ( mộc nhĩ ) mọc trên gỗ mục + Hình 9b: Nấm mốc mọc trên bánh mì để lâu ngày + Hình 9c: Nấm rơm mọc trên rơm, rạ + Hình 9d: Nấm mốc ở góc tường nhà - GV nhận xét, tuyên dương. + Nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài - HS chia sẻ những nơi đã nêu trong SGK? - Nấm sống ở nơi đất ẩm, xác động vật, quần áo ẩm... Liên hệ với thực tiễn để tìm kiếm những nơi - HS liên hệ cá nhân có nấm. - GV giới thiệu một số loại nấm khác - HS lắng nghe. - GV tiểu kết: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau. Nấm sống nơi có độ ẩm cao, trên xác động vật... Hoạt động 3: Một số bộ phận của nấm. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát hình 10 và chỉ một số bộ - Mời các nhóm thảo luận và chỉ các bộ phận phận của nấm trên một loại nấm mũ. Mũ nấm- Thân nấm- Chân nấm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: - Lớp thảo luận nhóm + Lựa chọn một loại nấm khác thường gặp, vẽ và ghi chú tên một số bộ phận của chúng. + Sưu tầm một số loại nấm khác và chia sẻ về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và nơi sống của chúng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét và củng cố
- thêm kiến thức : + Nấm có ích lợi gì? Làm thức ăn, làm thuốc - HS chia sẻ + Biết được môi trường sống của nấm, chúng ta có thể làm gì để sản xuất nấm? Trồng nấm,... * GV chú ý cho HS không nên ăn nấm khi - HS lắng nghe chưa biết nguồn gốc của nấm vì có thể gây ngộ độc ( vì có một số loại nấm độc) - GV nhận xét và chốt kiến thức: + Nấm thường có 3 bộ phận + Nấm đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất khoáng trong đất + Nấm có thể làm thức ăn cho người. - GV cho HS đọc phần Em có biết và mục Em - HS đọc đã học trang 73 - Cả lớp lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn” - GV đưa ra các câu hỏi sau đó HS trả lời - Học sinh tham gia trò chơi. nhanh các câu hỏi: + Câu 1: Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào sau đây: A.Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh D. Thức ăn để lâu ngày + Câu 2: Thành phần nào sau đây không phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm B. Vảy nấm C. Chân nấm D. Cuống nấm - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Lịch sử và Địa lí BÀI 16. TIẾT 2: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Biết chia sẻ, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. II. Đồ dùng dạy hoc Bản đồ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng - HS tham gia trò chơi + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng - HS trả lời Duyên hải miền Trung? Một số dân tộc sống ở vùng là Kinh, Chăm, Thái, Mường, Bru - Vân Kiều,... + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung? Một số vật dụng gắn với hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng là: tàu đánh cá, thuyền thúng, lưới đánh cá, bồ cào, thúng,... - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm đôi
- thực hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền - HS chia sẻ Trung? + Một số hoạt động kinh tế biển của vùng: làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. - GV mời đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung, kết luận. + Một số hoạt động kinh tế biển của vùng: - HS lắng nghe làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hòa), Mũi Né (Bình Thuận)...; các đảo: Cù Lao Chàm (Quang Nam), Lý Sơn (Quảng Ngãi),... + Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây (Thừa Thiên – Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hòa),... - GV yêu cầu HS chỉ một số bãi biển, đảo, quần đảo trên bản đồ. - HS chỉ một số bãi biển, đảo, quần đảo * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương trên bản đồ. mình đang sinh sống... Hoạt động Luyện tập - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4 thảo luận: + Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá giúp
- phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có nhiều phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương * GV có thể cung cấp thêm một số video, - HS lắng nghe. hình ảnh về hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung cho HS khắc sâu hơn... Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và cảng - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động Luyện tập: có thể cho HS thảo luận theo cặp đôi --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Toán BÀI 41. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm

