Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 62 trang Kim Bảo 06/06/2026 510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - HS lắng nghe trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - HS khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - HS lớp 5A3 diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” Hoạt động 2: Chia sẻ. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện nay là một
  2. trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình - HS nghe và tương tác tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đem lại sự cùng GV mất mát đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu? - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm luật giao - HS tương tác cùng GV thông như thế nào? - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho - HS lắng nghe và trả lời bản thân? câu hỏi. - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia đình khi tham gia giao thông? - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã được nhà trường tuyên truyền và phổ biến nhưng - HS lắng nghe và thực hiện việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét hoạt động. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt Bài 7. ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật, nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu nội dung bài: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
  3. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng và vận dụng vào thực tiễn. - Góp phần giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm trong học tập, biết tôn trọng vẻ đẹp riêng, sự khác biệt của những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng. - Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và - HS đọc yêu cầu . đoán xem các nhân vật trong tranh có tên - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu thân mật là gì? theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm trình bày dự đoán của nhóm. - Trả lời: + Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có rất nhiều màu nước. + Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi mắt của bạn xanh biếc. + Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. như tuyết. + Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nối tiếp nhắc lại bài. Hoạt động Khám phá 1. Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
  4. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... - HS quan sát thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị, - HS đọc từ khó. liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc đầu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Hai bức chân dung thực sự là hai tác - HS đọc câu. phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/ được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.// + Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/... mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ theo ý mình//. 2. Tìm hiểu bài - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu + Hai bức chân dung thực sự là hai tác hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả được vẽ rất đẹp và rất giống người thật. lớp, hòa động cá nhân, + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách được vẽ một cách tự nhiên và đúng với trả lời đầy đủ câu. thực tế nên rất chân thực còn chân + Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn, miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên + Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì người trong tranh thì hao hao giống cô khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và bé. Mắt Xanh? + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình bày trước lớp. HS có thể nói nhiều cách khác nhau, nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi người có thể đẹp một cách khác nhau + Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống là đẹp. người thật. + Sau khi thấy các bức tranh na ná
  5. giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra bản thân mình, các cô mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi người và vẻ đẹp của một bức chân dung. + Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - HS lắng nghe. + Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu + HS thực hiện, trình bày trước lớp chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu. Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc. dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là đẹp và chân thực. đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức còn lại. tranh đều na ná nhau. Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng và bức chân dung đẹp phải là bức chân dung thể hiện vẻ riêng đó. Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi - GV nhận xét, tuyên dương vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu + Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những điều gì? vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có một - HS nhắc lại nội dung bài học. vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng theo cảm xúc của tác giả.
  6. - Mời HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. - GV - HS luyện đọc diễn cảm theo đôi. theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn. - HS nêu lại nội dung - GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc hình thức của mọi người xung quanh. sống hằng ngày. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... . ----------------------------------------------------------------- Toán Bài 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. Yêu cầu cần đạt - Làm quen và nhận biết được góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Chủ động trong học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm, có ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, Ê ke - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình, đọc tên các góc vuông. - HS chia sẻ
  7. Các góc còn lại là góc gì? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Giới thiệu tình huống: Bạn Rô bốt khép Học sinh đọc đề bài hoặc mở thước gấp để làm góc nhọn, góc tù và góc bẹt. - HD dẫn HS làm các thao tác đó trên những HS làm trên quạt nan hoặc thước gấp đồ dùng đã chuẩn bị trước - Cho học sinh thảo luận nhóm 2 tìm ra kiến Thảo luận nhóm và nêu ý kiến về góc thức bài học( gợi ý HS so sánh với góc tù, góc nhọn, góc bẹt vuông) Kết luận: + Góc nhọn: bé hơn góc vuông + Góc tù: lớn hơn góc vuông - Qua HĐ vừa rồi, HS nhận biết được góc + Góc bẹt: bằng hai góc vuông nhọn, góc tù và góc bẹt qua quan sát. * Với các góc gần bằng góc vuông hoặc gần bằng góc bẹt thì ta phải dụng eke để phân biệt HS thực hành : - Đặt đỉnh góc vuông của thước trùng với đỉnh góc cần đo và 1 cạnh góc vuông của thước trùng với 1 cạnh góc cần đo. Nếu: a) Nếu cạnh còn lại của góc cần đo nằm - GV cho HS sử dụng eke, HD HS cách nhận ngoài hai cạnh góc vuông của thước thì biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. đó là góc tù. - Sau đó, GV cho HS nhận xét về số đo của b) Nếu cạnh còn lại của góc cần đo nằm góc nhọn, góc tù và góc bẹt với góc vuông giữa hai cạnh góc vuông của thước thì qua việc sử dụng thước đo độ. đó là góc nhọn. - Giáo viên củng cố, nhận xét đưa ra kết HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. luận về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm góc nhọn, góc tù và góc bẹt (Làm việc cá nhân) Nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - GV yêu cầu HS gọi tên góc; nhận biết các - HS nêu miệng cách làm bài mẫu góc nhọn, góc tù và góc bẹt và viết câu trả
  8. lời vào vở. + Góc nhọn đỉnh O; cạnh OM, ON + Góc tù đỉnh B; cạnh BP, PQ + Góc vuông đỉnh C; cạnh CI, CK + Góc bẹt đỉnh C; cạnh CX, CY + Góc nhọn đỉnh D; cạnh DU,DV + Góc tù đỉnh A; cạnh AG, AH - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV củng cố lại cho HS cách nhận biết về góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Xác định góc nhọn, góc tù được tạo bởi hai lưỡi kéo. (Làm việc nhóm 4) Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong - Các nhóm làm việc theo N4. các vật dụng thực tế. - HS thực hành rồi báo cáo kết quả. - GV yêu cầu HS dùng e ke dể nhận biết - Các nhóm nhận xét, bổ sung. được hình nào có hai lưỡi kéo tạo thành góc nhọn, góc tù. GV tiếp tục cho HS tạo góc với các vật dụng thực tế ( compa, mở quyển sách ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Nhận diện góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong tình huống thực tế. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm theo nhóm đôi. - GV nêu YC để HS thảo luận nhóm - Các nhóm làm việc theo phân công. + Học sinh đọc đề bài và gọi tên các - Các nhóm trình bày, trao đổi và phản góc trên miếng bánh biện lẫn nhau + HS nhận diện góc nhọn, góc tù, góc + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc nhọn bẹt đỉnh O; cạnh OA,OC + Miếng bánh 2 (góc số 2) là góc tù đỉnh O; cạnh OA,OB + Miếng bánh 1 (góc số 1) là góc bẹt đỉnh O; cạnh OC,OB - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia chơi chung cả lớp.
  9. Tìm hình ảnh góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong lớp học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí + Xác định được một số tính chất của không khí + Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Chủ động trong học tập, biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm, biết hợp tác theo nhóm để thực hành TN để nhận biết được sự có mặt của không khí, có khả năng vận dụng kiến thức thực tế vào bài học. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực chia sẻ, thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy tính, bảng phụ, túi ni lông, tấm xốp . III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem đoạn phim hoạt hình - HS xem đoạn phim hoạt hình, nghe và “Không khí xung quanh ta”. trả lời câu hỏi của giáo viên.. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung đoạn - HS chia sẻ những điều mình xem được phim trước lớp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Không khí có ở đâu?
  10. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV cho học sinh tham gia hoạt động thu và - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ giữ không khí để phát hiện sự có mặt của thí nghiệm. không khí xung quanh không gian lớp học. - Lắng nghe yêu cầu của GV Dự đoán kết quả xảy ra. - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni yêu cầu của giáo viên. lông phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: Cầm túi ni lông mở to miệng túi đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng túi lại. - Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b, quan sát hiện tượng xảy ra. - Các nhóm quan sát, thảo luận và báo - GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận cho biết túi ni lông có chứa gì? xét. - GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt khí - HS nhắc lại. thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng trong túi chứa không khí. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. * Thí nghiệm 2. - Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt - HS lắng nghe yêu cầu của GV biển khô có chứa gì? - Tiến hành thực hiện quan sát theo yêu cầu của giáo viên. Dự đoán kết quả xảy ra. - Một số nhóm giải thích hiện tượng ở hình 3 và cho biết dự đoán ban đầu của nhóm đúng hay sai. - GV tiếp tục cho HS quan sát hình 3 để kiểm chứng dự đoán ban đầu. - GV hỏi HS từ các hiện tượng quan sát được ở hình 1,2,3 và trong cuộc sống, hãy cho biết
  11. không khí có ở đâu. - GV nhận xét chung, chốt lại kiến thức: Vì trong chai và miếng bọt biển có chứa không khí, khi nước chiếm chỗ thì không khí thoát ra ngoài. - HS trả lời theo suy nghĩ Hoạt động 2: Không khí có những tính chất gì?. (Sinh hoạt nhóm 2) - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả *Quanh em là không khí: lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS dùng các giác quan và cho biết - HS lấy ví dụ, các nhóm nhận xét lẫn màu, mùi, vị của không khí. nhau. - Nêu ví dụ về mùi thơm hay mùi khó chịu mà em đã ngửi thấy trong không khí. Mùi đó có phải là mùi của không khí không, vì sao? - Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật xung quanh chúng ta, từ đó nhận xét về - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: tính trong suốt của không khí. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của nhiệm vụ. mình. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Không khí không màu, không mùi, không vị. Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó thì đó không phải là mùi của không khí. - Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật xung quanh chúng ta, từ đó nhận xét về tính trong suốt của không khí. Không khí không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó. - HS theo dõi *Thí nghiệm: Chuẩn bị: 1 bơm tiêm - HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV Tiến hành: dùng đầu ngón tay bịt kín đầu kim tiêm, dùng ngón tay khác ấn ruột bơm tiêm - Đại diện các nhóm trả lời
  12. vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) sau đó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm thả ngón tay vừa ấn ruột bơm tiêm ra (hình 4c) - Quan sát hình a và cho biết bên trong vỏ bơm tiêm chứa gì? - Mô tả hiện tượng đã xảy ra ở hình 4b và 4c có sử dụng các từ gợi ý. Không khí nén lại, giãn ra - GV cho các nhóm trả lời và nhận xét chéo - HS quan sát hình 5 nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm. Chốt kiến thức: Bên trong vỏ bơm chứa không khí. Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại sau đó thả tay ra (hình 4c) không khí lại dãn ra đẩy ruột bơm tiêm lên trên. - HS trả lời: Bạn Nam đã ấn ruột bơm - GV cho HS quan sát hình 5 và trả lời câu xuống để không khí vào bên trong lốp hỏi: xe để lốp xe căng lên. - Bạn Nam kéo ruột bơm lên hay ấn ruột bơm - Tác dụng đó bạn Nam đã áp dụng tính xuống để lốp xe căng lên? chất nén lại của không khí. - Trong tác động đó bạn Nam đã áp dụng tính - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chất nào của không khí? - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu - GV mời học sinh trả lời câu hỏi, GV nhận mình qua quan sát các thí nghiệm. xét, bổ sung. + Không khí có xung quanh mọi vật và - GV nhận xét, tuyên dương. mọi chỗ rỗng bên trong vật. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể biết được không khí có ở đâu. + GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Nhốt không khí vào trong túi” + GV chuẩn bị một số túi ni lông. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. - Cô đưa ra cái túi nilon hỏi HS túi bóng của - HS tham gia trò chơi. cô như thế nào? - Hãy cùng cô vợt, nhốt không khí vào trong
  13. túi nhé. HS thực hiện theo yêu cầu của GV. Đội - Các em đã nhốt được không khí vào trong nào nhanh tay sẽ thắng cuộc. túi chưa? - HS trả lời câu hỏi của GV. - Vì sao em biết là đã nhốt được không khí - Không khí: không có màu, không có vào trong túi rồi? mùi, không nắm bắt được nhưng có ở - Cô đã nhốt không khí vào trong túi nilon khắp mọi nơi xung quanh chúng ta. lên túi nilon căng phồng nên đấy. - Em nhìn thấy không khí như thế nào? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 8: Tiết 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Làm quen với các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn, có khả năng nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao, có khả năng tư duy độc lập, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục cho HS ý thức trách nhiệm trong học tập, có trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ, ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong tính toán, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm, chủ động chia sẻ, bày tỏ ý kiến. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi : Xe bus đến trường - HS tham gia trò chơi, chọn đáp án GV yêu cầu HS cùng trả lời đúng các câu + Góc nhọn hỏi sau đây để giúp những chiếc xe bus đưa + Góc tù các bạn học sinh đến trường. + Góc vuông + Góc bẹt.
  14. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào ở GV nêu yêu cầu HS gọi tên góc và nhận biết - HS lần lượt đọc kết quả góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt.( YC + Góc tù đỉnh O; cạnh OC, OD HS làm vở) + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IE, IH + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IP, IR + Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc tù đỉnh I; cạnh IK, IL + Góc bẹt đỉnh V; cạnh VU, VX - GV cho hS kiểm tra chéo kết quả của nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. rồi chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Các phương án TL: H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận biết + Quan sát được đó là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc + Dùng eke bẹt? + Đo góc *GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình - HS trả lời: Bức tranh vẽ đường về tổ huống thực tế. (Làm việc nhóm 2) của nhện ( có 2 đường: đường màu xanh - GV gọi HS nêu nội dung bức tranh và đường màu đỏ) Góc đỉnh O; cạnh ON, OM ( đường màu - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài xanh) 120 O - YC HS gọi tên góc có trong hình (câu a) - HS đổi vở soát nhận xét. - YC HS đo góc (câu b) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông trong thực tế? (Làm việc nhóm 4 - Các nhóm làm việc theo phân công.
  15. hoặc 5) - Các nhóm trình bày. - Gọi HS đọc YC của đề bài + Kim giờ và kim phút tạo thành góc - GV cho HS làm theo nhóm. bẹt lúc 6 giờ. a) GV mời các nhóm trình bày. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc ( GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng mô nhọn lúc 2 giờ. hình đồng để phân loại góc tạo bởi kim giờ + Kim giờ và kim phút tạo thành góc và kim phút của từng đông hồ trong hình). vuông lúc 9 giờ15 phút. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 4 giờ. - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và - Các nhóm khác nhận xét. nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) GV gọi 1 số hS lên bảng nêu câu trả lời Đáp án: 9 giờ; 3 giờ, . của mình kết hợp sử dụng mô hình đồng hồ - Các nhóm khác nhận xét. có kim giờ và kim phút xoay được theo ý - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. của mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3) - Các nhóm trình bày. - GV gọi HS nêu YC bài toán và gọi tên hai nan xe màu đỏ trong hình) - HS trình bày cách làm - GV đại diện nhóm nêu cách làm: Đáp án: Nan xe B - GV yêu cầu các nhóm khác có thể đưa ra HS nêu lập luận của mình câu hỏi phản biện: + Nan xe A kết hợp với nan xe xanh( + Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà phía trên) tạo thành góc nhọn. một con mọt đang gặm? + Nan xe A kết hợp với nan xe xanh( + Tại sao đáp án không phải là nan xe A phía dưới) tạo thành góc vuông. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã GV yêu cầu HS gấp tạo hình ảnh góc nhọn, học vào thực tiễn. góc tù và góc bẹt từ tờ giấy màu. - HS tham gia chơi theo N4.
  16. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ- TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. - Chủ động trong học tập, tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, tích cực hợp tác theo nhóm để xác định vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du - Biết vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. *ANQP: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. Video - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động HS nghe bài hát qua Video - HS lắng nghe và trả lời Bài hát nói về vùng nào của nước ta? + Học sinh trình bày theo sự hiểu Nêu hiểu biết của em về vùng đất đó. biết của cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  17. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện - Hoạt động nhóm đôi và thực các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác hiện yêu cầu. định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và - Học sinh xác định vị trí của miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Học sinh lắng nghe và trả lời - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến câu hỏi. thức về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Trung du và miền núi Bắc Bộ + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ là vùng lãnh thổ nằm ở phía bắc nằm ở phía nào của nước ta? của nước ta. + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng + Vùng tiếp giáp các quốc gia: Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trung Quốc, Lào; Trung du và + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các những phần lãnh thổ nào? vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. hải miền Trung. - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội + Bao gồm vùng phần đất liền dung thông tin mục “Em có biết” rộng lớn và vùng biển ở phía - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng Cú. đông nam. - GV nhận xét, kết luận. - Quan sát, đọc thông tin. - Tuyên dương, giáo dục học sinh. - Học sinh nêu: Cột cờ Lũng Cú được xây dựng trên núi Rồng thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh
  18. cột là lá Quốc kì Việt Nam rộng * GV yêu cầu HS chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn 54 m2 tượng trưng cho 54 dân tộc trên bản đồ địa lí Tự nhiên VN. của nước ta. - GV chỉ vào bản đồ địa lí Tự nhiên VN và vói rõ - HS lên bảng chỉ vị trí dãy tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc Hoàng Liên Sơn chiến tranh chống giặc ngoại xâm. - Học sinh lắng nghe. ( Đây là dãy núi cao, đồ sộ, thung lũng hẹp và sâu...) Hoạt động Luyện tập Hoạt động 2: Thực hành xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng - HS lắng nghe hướng dẫn. lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định trên lược đồ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp nêu những vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) - Thực hiện cá nhân. - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ trên một só lược đồ, bản đồ khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ____________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Toán Bài 8: Tiết 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt
  19. - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn, có khả năng nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục HS có trách nhiệm trong học tập, ý thức tư duy độc lập, tự giác làm bài, cẩn thận trong trình bày, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Phi cùngThánh - HS tham gia trò chơi Gióng. - Trả lời: - HS quan sát các góc và nêu nhận xét Đ/S + Góc nhọn bé hơn góc vuông - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới + Góc tù bé hơn góc vuông + Góc nhọn. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in phiếu. - GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài HS theo dõi đề bài HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới mỗi hình + Góc nhọn: 2 góc + Góc vuông: 1 góc + Góc tù: 3 góc + Góc bẹt: 3 góc HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, tiếp - GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu góc thu cách nhận biết và nhận xét cho góc tạo bởi một số chiếc quạt trong - HS làm bài vào phiếu hình. - HS lần lượt đọc kết quả - GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. một số HS nêu câu trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương.
  20. GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác suất. Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù HS theo dõi đề bài có trong hình.( Làm việc nhóm 2) Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài + 2 góc vuông + 1 góc tù + 4 góc nhọn - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Trả lời: Có 2 góc bẹt cùng đỉnh H; cạnh - YC HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các HB, HC gồm một góc ở trên và một góc góc tìm được theo mỗi loại. ở dưới. - Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. Trong hình này có mấy góc bẹt? - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng GV tổ chức trò chơi: Giải cứu Khủng Long - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV phổ biến luật chơi: học vào thực tiễn. + Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1 người ở ô trứng vàng. - HS chơi theo cặp + Người chơi xuất phát ở một ô có hình trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc sắc . Nếu nhận được mặt có số chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được mặt có số chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại ở ô nào, người chơi đọc giờ rồi xác định góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ là “góc nhọn”,” góc tù”, “góc vuông” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì được ở lại, nếu sai thì quay về ô xuất phát trước đó. + Trò chơi kết thúc khi có một người chơi đến một trong hai ô màu xanh. - HS lắng nghe, rút kinh ngiệm - GV đánh giá và nhận xét trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: