Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành - HS chào cờ của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. - HS chú ý lắng nghe. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui gia - HS toàn trường cùng hát theo. đình - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn văn nghệ của một số lớp - HS tham gia biểu diễn. + Lớp 5A1: Hát “Ước mơ của mẹ” - HS quan sát, lắng nghe. + Lớp 5A3: Hát “Ba ngọn nến lung linh” + Lớp 5A4: Hát “Mẹ yêu ơi” + Lớp 3A1: Múa + Lớp 2A3: Hát “Cả nhà thương nhau” - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, - HS trả lời em có nhận xét gì về nội dung các bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, - HS lắng nghe. là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng ta nương tựa mỗi khi gặp khó khăn, mà còn là điểm tựa vững chắc giúp chúng ta vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống. Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia đình của - HS chia sẻ mình theo câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên hoạt động chung của gia đình mình? - Những hoạt động chung của gia đình: ăn cơm, đi du lịch, chơi cờ vào buổi tối, đi bộ vào buổi sáng, cuối tuần đi thăm ông bà,... + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? Ngày gia đình Việt Nam 28/6 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV: Tình cảm gia đình không chỉ đơn thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, mà còn bao gồm - HS lắng nghe. những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và cháu nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành viên. Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta có thể tận dụng những ngày đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc tạo ra không gian để mọi người có thể tâm sự, trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng là điều cần thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? - HS trả lời. VD: Em cảm thấy chương trình rất ý nghĩa, - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS lắng nghe.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Tiếng Việt BÀI 31. ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. GDQP-AN: Giáo dục HS yêu hòa bình, yêu Tổ quốc VN, biết ơn các anh hùng, liệt sĩ đã có công xây dựng và bảo vệ TQ. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh về một số vị anh hùng dân tộc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bài Cánh + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cầu trò chơi. cuối bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Một số HS hình bày trước lớp. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận lạ đó để làm gì? Vì sao? rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. hình dung. Hoạt động Khám phá
- 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l. Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì? Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon
- "' có ý nghĩa gì? Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? - HS chia sẻ CN Vì sao? VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lên điều gi? Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hơn.) - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn của mình. nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp - HS nhắc lại nội dung bài học. hơn. Liên hệ GDQP-AN: Hãy kể tên các anh hùng, liệt sĩ mà em biết? - HS chia sẻ CN Em làm gì để tỏ lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ đã có công xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. GV nhận xét, kết luận: Được sống trong hòa - HS lắng nghe bình là niềm hạnh phúc của mọi người. Chúng ta có sống độc lập, tự do, hòa bình như ngày hôm nay là nhờ công ơn của biết bao anh hùng liệt sĩ đã ngã xuống. Các anh hùng, liệt sĩ đã có công xây dựng và bảo vệ
- Tổ quốc. Chúng ta phải biết ơn công lao của họ và cố gắng phấn đấu, học tập và èn luyện để lớn lên góp phần xây dựng đất nước. - GV cho HS quan sát tranh ảnh về các vị - HS quan sát anh hùng dân tộc Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe 2. Luyện học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Toán
- BÀI 34. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và chủ động hpj tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi viết cách tính ra Trò chơi: Ai nhanh ai đúng bảng con. Tính nhẩm: + HS trả lời 7 000 + 5 000 = ? 130 000 – 70 000 = ? Tính: 1 770 + 6 245 + 2 830 + 3 755 = ? 1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 + 2830) + ( 6245 + 3755) = 4600 + 10000 =14 600 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính: - Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm vở rồi chữa bài - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 trong nhóm 2 566345-7123 8100693-750148 - HS làm bảng phụ sau đó chữa bài. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 245 489 + 32 601= 278 090 760 802 + 239 059 = 999 861
- 566345-7123 = 559 222 8 100 693- 750 148 = 7 350 545 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách - HS chia sẻ. tính 1, 2 phép tính. Bài 2: Đ/ S? - Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị tính. .- Hs trình bày. - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. a) Đáp án: S, S, Đ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường - Hs đọc yêu cầu sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng Hới - Đà Nẵng. - GV 1 Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ - Gv mời Hs chữa bài - Hs đọc yêu cầu - Mời các bạn nhận xét - Hs làm bài CN - GV nhận xét, kết luận. - Hs chữa bảng Bài giải - HS lắng nghe Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà Nội- Đống Hới là: 791 + 253 = 1 044 (km) Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới : 1044 : 2 = 522 (km) Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - Đà Nẵng là: 522 - 253 = 269 (km) Đáp số: 522 km, 269 km.
- Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) - Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. - HS làm việc cá nhân rồi chia sẻ N2. - Cách tính nào nhanh? - GV nhận xét, kết luận. - GV: có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg - HS lắng nghe tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví dụ: 34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 - 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 = 5200. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tính bằng cách thuận tiện: học vào thực tiễn. 2 345 + 4 257 – 345 - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - Hs lắng nhe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em
- - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS vị trí nhóm đã chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành - Nhóm trưởng điều hành các thành các thành viên của nhóm lựa chọn. viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS thực hiện thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS đọc cá nhân - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước lớp. trước lớp. - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không
- Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà - Học sinh thực hành em thích. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... ________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 35: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theonhoms để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, Ê ke Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia trò chơi nêu miệng hoặc + Kể tên các loại góc đã học ghi kết quả ra bảng con. Góc nhọn, góc vuông, góc tù + HS trả lời + Nhận diện các góc vuông, góc nhọn, góc từ của 3 hình cho trước trên silde. (hoặc bảng phụ) - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hai kim của - Hs đọc yêu cầu đồng hồ nào dưới đây tạo thành góc tù? - HS giơ thẻ trắc nghiệm
- - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao, ví dụ: Em hãy tìm một thời điểm khác trong ngày mà kim giờ và kim phút tạo thành một góc tù. - GV có thể yêu cầu HS nêu các hình còn lại hai kim đồng hồ tạo bởi góc gì? - GV nhận xét, kết luận: Đáp án B Bài 2: Nêu tên góc nhọn, góc vuông, góc tù có trong hình dưới đây - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Hs đọc yêu cầu - Hs hoạt động nhóm 2 dùng ê ke để nhận ra mỗi loại góc, ghi tên góc ra vở. .- Đại diện nhóm trình bày. - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao như: "Em - Các bạn nhận xét. có thể vẽ một hình tứ giác nào có 4 góc tù không? - GV nhận xét, kết luận. Góc nhọn: góc đỉnh G cạnh GE, GH, góc đỉnh H, cạnh HG, HK, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Góc vuông: góc đỉnh E cạnh EG, EK Góc tù: góc đỉnh K, cạnh KE, KH Bài 3: a) Dùng thước đo góc để đo các góc của hình tứ giác MNPQ. b) Nêu tên các cặp góc có số do bằng nhau - Hs đọc yêu cầu của hình tứ giác MNPQ. - HS làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Mời học sinh nhận xét - GV nhận xét, kết luận. - Góc tù: góc đỉnh M cạnh MN, MQ, góc đỉnh N, cạnh NM, NP Góc nhọn: góc đỉnh Q cạnh QM, QP, góc đỉnh P, cạnh PQ, PN b) 2 góc tù đỉnh M, đỉnh N bằng nhau
- 2 góc nhọn đỉnh Q, đỉnh P bằng nhau. Bài 4. Số? - Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con - Gọi học sinh nêu cách đo - GV có thể đặt câu hỏi nâng cao về số - HS quan sát hình, dùng ê ke đo, ghi lượng góc bẹt. Tuy vậy, cần lưu ý trong hình kết quả vào bảng con. này có đến 4 góc bẹt. - HS lên chỉ từng góc - GV nhận xét, kết luận. Hình bên có: a) 5 góc nhọn. b) 4 góc vuông. c) 4 góc tù - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi Tinh mắt nhanh tay: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Tìm hình ảnh về góc có xung quanh lớp học học vào thực tiễn. - Hs nối tiếp nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________ Khoa học BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển. - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi.
- - Biết trao đổi, góp ý, đánh giá cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Có ý thức bảo vệ động vật. II. Đồ dùng dạy học Phiếu học tập, tranh ảnh về một số loài vật III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có - HS chia sẻ trước lớp chăm sóc con vật nuôi nào? - Con vật nuôi của con có những nhu cầu ăn uống thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Thức ăn của động vật - HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa học. - HS đọc thông tin khoa học. - Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân sau đó - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ chia sẻ nhóm 2, lần lượt trả lời từng câu hỏi. 1. Quan sát hình 4, trả lời câu hỏi: - Các con vật trong hình đang sử dụug những - HS chia sẻ nhóm 2 thức ăn nào? - Thức ăn đó từ thực vật hay động vật? - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm trình bày câu a giới thiệu con vật và trả lời 2 câu hỏi. - HS lắng nghe - Mời HS nhận xét. - GV nhận xét. Hình 4d: con bò ăn cỏ, thức ăn đó là thực vật. Hình 4b: con gà ăn rau, thức ăn đó là thực vật. HÌnh 4c con chim ăn cá con, thức ăn đó là
- động vật. Hình 4d: con hồ ăn thịt, thức ăn là động vật. - GV kết luận: Có những động vật sử dụng thức ăn là động vật hoặc thực vật. Có những động vật sử dụng cả thức ăn là động vật và thực vật 2. Nếu tên các con vật trong hình 5 vê thức ăn của chúng. - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh và suy nghĩ cá nhân - Mời HS làm việc cá nhân nêu tên con vật - HS làm việc nhóm 4, quan sát tranh, trong từng hình và thức ăn của chúng. thảo luận và đưa ra phương án trả lời. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS quan sát. - GV cung cấp cho HS xem clip về một số động vật ăn động vật và thực vật. 3. Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì so với "thức ăn" của thực vật. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS trao đổi nhóm 2 - HS trao đổi nhóm 2, để so sánh - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét: Thức ăn của động vật và thức - HS lắng nghe ăn của thực vật khác nhau. "Thức ăn" cúc thực vật là nước, chất khoáng, khi các-bô-nic nhờ khả năng quang hợp kì diệu cùo lá cây để tạo thành chất dinh dưỡng cần cho sự sống. - GV kết luận: động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức ăn từ 'thực vật và động vật khác để sống và phát triển.
- Hoạt động Vận dụng Chia sẻ với bạn bè trong nhóm về cách em - HS chia sẻ trong nhóm. đã chăm sóc con vật nuôi của nhà em. Gọi một số HS chia sẻ trước lớp. - Hs nối tiếp nêu kết quả. - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________________ Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. - Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Tham gia thảo luận theo nhóm, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - Video về di tích Cổ Loa III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời câu hỏi Video: ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép kín? - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - Am thờ công chúa Mị Châu. ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào?
- - Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày 6 tháng giêng Âm lịch hàng năm. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh - HS mang các sản phẩm nhóm mình mà đã phân công ở tiết học trước đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời - HS tham gia thảo luận nhóm 4 và trả các câu hỏi gợi ý: lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào? + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm gì nổi bật? + Địa phương em có những hoạt động kinh tế chủ yếu nào? + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em? + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa phương em? - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - Các nhóm lên chia sẻ về địa phương địa phương mình. mình. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết HS bình chọn nhóm có thuyết trình về trình về địa phương mình hay nhất và ấn địa phương mình hay nhất và ấn tượng tượng nhất nhất. - GV nhận xét, tuyên dương * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn - HS lắng nghe. về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó.
- - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lịch sử và văn hóa truyền thống vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS đọc yêu cầu bài. Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau và ghi kết quả vào vở. thảo luận trả lời các câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - HS nhận xét nhóm bạn + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - GV mời cả lớp quan sát và đánh giá kết quả. - GV nhận xét, kết luận A. - 4, 5, 6, 9, 10,11, 12. B. – 1, 2, 3, 7, 8 Hoạt động 3: Đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, - HS đọc yêu cầu bài vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu.
- - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt kiến thức. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến những hoạt động của em để góp phần gìn - HS đọc yêu cầu bài tập. giữ và phát huy giá trị của một danh lam - HS thảo luận nhóm 4. thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hoá ở địa phương em. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của Tên danh Những Ý nghĩa một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch lam thắng việc làm của việc sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới cảnh hoặc cụ thể để làm đó đây): di tích lịch gìn giữ và + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn phát huy sử - văn hóa hóa. giá trị + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di - HS nhận xét, bổ sung. tích lịch sử - văn hóa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + ý nghĩa của những việc làm đó
- - GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả . - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho người sử cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 35. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và viết được tên góc nhọn, góc vuông, góc tù - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng dụng cụ toán học, mô hình hóa. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nội dung bài học. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, giấy A4, bút màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe bài hát: Hình khối - HS lắng nghe, quan sát

