Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 71 trang Kim Bảo 06/06/2026 450
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/10” - Hiểu được ý nghĩa của ngày 20/10. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể. - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - HS lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần Phần 2: Trải nghiệm Hát múa chào mừng ngày 20/10 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động - HS hát, vận động Bài hát nhắc đến ai? - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu hoạt động. - Giáo viên giới thiệu về Ngày Phụ nữ Việt Nam - HS lắng nghe Ngày Phụ nữ Việt Nam là kỷ niệm mốc thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, về sau đổi tên thành Hội Phụ nữ Việt Nam, là tổ chức có vai trò chính trị xã hội trong thời chiến cũng như thời bình. Hoạt động khám phá - HS chia sẻ + Tháng nào trong năm có ngày phụ nữ Việt Nam ?
  2. + Kể tên những người phụ nữ mà em yêu quý nhất? + Hãy hát một bài hát có từ mẹ? - Học sinh hát + Hãy nêu đầy đủ họ tên của cô hiệu trưởng và cô - HS trả lời. hiệu phó trường mình? + Hãy cho biết câu thơ sau nói về nữ anh hùng dân - HS trả lời. tộc nào? Ai người ra trận cưỡi voi Đánh tan Tô định lên ngôi vua bà. + Bác Hồ tặng cho phụ nữ Việt Nam 8 chữ vàng đó là 8 chữ gì ? + Câu thơ sau nhắc đến ai? - Học sinh chia sẻ Người con gái trẻ măng Giặc đem ra bãi bắn Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười Những câu thơ trên nói về ai? - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động vận dụng - Học sinh lắng nghe Hãy chia sẻ những hành động, việc làm của em thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người - Học sinh chia sẻ thân( bà, mẹ, chị, em gái ) nhân ngày 20/10. - Học sinh lắng nghe. - GV tổng kết, nhận xét hoạt động. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt Bài 11. ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết).
  3. - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa cây xanh - GV giao nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Trao đổi theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + HS TL nhóm đôi Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào + Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? + Các nhóm khác nhận xét. + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS nghe, ghi vở Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức
  4. đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, - HS đọc từ khó. múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS - HS nhận xét. có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV cho HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu - Đại diện nhóm HS chia sẻ hỏi SGK - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. Bài văn yêu cầu “Tả cây hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây, cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông hồng đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu? Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận
  5. của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... + GV nhận xét, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS làm việc CN Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL - HS chia sẻ CN. + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung - HS nhận xét. cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong câu chuyện. - GV khen ngợi những ý kiến hay, mới mẻ - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết
  6. văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 - HS lắng nghe HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - Mời HS đọc nối tiếp các đoạn. - HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - GV theo dõi sửa sai. - Đại diện nhóm đọc - GV cho đọc nhóm trước lớp - Các nhóm khác nhận xét, góp ý - GV cho đọc thầm toàn bài - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi Hái hoa - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn bài Thi đọc diễn cảm - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Toán BÀI 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ
  7. năng đọc và viết số, giải được bài toán thực tế, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, có khả năng tư duy độc lập để tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. - Góp phần giáo dục cho HS ý thức trách nhiệm trong học tập, biết hợp tác và chia sẻ, ý thức độc lập làm bài, cẩn thận trong trình bày, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - HS chơi trò chơi. Lớp đơn vị gồm những hàng nào? - HS trả lời. Lớp triệu gồm những hàng nào? Giá trị của chữ số 1 trong số 321 346 là bao nhiêu? - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá - GV chiếu hình ảnh SGK, - HS quan sát tranh và TL câu hỏi: + YC HS mô tả hình ảnh trong tranh - GV chiếu số đo và hỏi - GV yêu cầu HS trả lời - GV nhận xét, chốt kết quả Trái đất cách mặt trời khoảng bao nhiêu ki- lo-mét? + 149597876 km + Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến mặt trời gồm mấy trăm triệu? chục triệu? + 1 trăm triệu, 4 chục triệu + Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? + 9 + Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? + 1,4,9 + Nêu cấu tạo của số đó HS nhắc cấu tạo số, đọc số. Số 149597876 gồm: Một trăm triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm
  8. trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6 đơn vị. - GV hỏi: + Số có hàng cao nhất là trăm triệu có mấy chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? 9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô + Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số + Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn + Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp triệu? + Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn-đơn vị) - GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: - HS đọc khoảng cách: + Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao Hỏa khoảng: 401000000 km + Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao Kim khoảng: 38200000 km Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - HS đọc đề bài - HS nêu YC - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm bài cá nhân - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS đọc nối tiếp: + Nhật Bản: 126476461 ngưởi - HS nhận xét. + Việt Nam:97338579 người + In-đô-nê-xi-a: 273523615 người, - GV cho HS nêu cách đọc số - HS đọc - GV đưa thêm số dân cho HS đọc: Lào:7575298 người + Cam-pu-chia: 17374081 người - HS lắng nghe
  9. - GV: Đọc các số trong phạm vi lớp triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp nghìn, lớp đơn vị Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - HS đọc đề bài - HS nêu YC bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân vào vở - GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, phân - HS đọc bài, nêu cách làm tích cách làm - HS nhận xét, chữa bài - GV nhận xét, chốt đáp án - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm 109140903 = 100000000 + 9000000+ 100000 +40000 +900 +3 3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 + 300 + 2 - Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng nào có giá trị của hàng đó. - GV hỏi: + Khi viết số thành tổng mà số có hàng bằng - HS chia sẻ 0 cần chú ý điều gì? + Dự vào đâu để viết số thành tổng các hàng? - GV: Cần ghi nhớ cấu tạo các hàng, lớp - HS lắng nghe cảu số tự nhiên để nắm vững cấu tạo số Bài 3. Các chữ số được gạch chân thuộc hàng nào? lớp nào? - HS đọc đề bài - HS nêu YC bài - Gv cho HS thảo luận nhóm . - HS làm việc nhóm đôi. - GV cho HS nêu kết quả thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả và - GV nhận xét, chốt câu trả lời giải thích. + Chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn - Nhóm khác NX. (đứng thứ 5 từ phải sang/ đứng trước hàng nghìn)
  10. + Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu (đứng thứ 7 từ phải sang/ đứng trước hàng triệu) + Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị (đứng thứ 2 từ phải sang/ đứng trước hàng đơn vị) + Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu (đứng thứ 9 từ phải sang/ đứng trước hàng chục triệu) - GV hỏi, HS chia sẻ, GV nhận xét. + Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá trị bằng bao nhiêu?200000000 + Nêu cách nhận biết các chữ số? + Vị trí các chữ số - HS trả lời + Dựa vào kiến thức nào em làm được bài này? + YC nêu các hàng, lớp đã học - HS lắng nghe Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm/ Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn / Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu - GV: Củng cố về cấu tạo số, hàng và lớp của số tự nhiên Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh Ai đúng. HS chơi trò chơi Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chữ số 3 trong số: 47538915 thuộc hàng nào, lớp nào? CH2: Số 709832456 có những chữ số nào thuộc lớp nghìn? CH3: Cho số: 95555505 Cách đọc nào đúng? - GV nhận xét và dặn dò. - Hs lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI
  11. I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí , chọn bạn đọc sách cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật
  12. sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên giáo viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu cuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) - Học sinh thực hành mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? - HS thực hiện. Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - HS lắng nghe nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ Tiếng Việt Bài 7. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
  13. I. Yêu cầu cần đạt - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. có kĩ năng viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc, biết bày tỏ ý kiến, có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng, biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành bài tập theo yêu cầu, biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, có năng lực thẩm mĩ, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục học sinh ý trức trách nhiệm trong học tập, tinh thần hợp tác và giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Thử tài hiểu biết. - Lớp tham gia trò chơi. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đoán + Trả lời: Đài truyền hình Việt Nam xem đó là cơ quan gì? + Trả lời: Tập đoàn Điện lực Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ + Trả lời: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình chức. - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài. Hoạt động Khám phá * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS đọc yêu cầu bài . thích hợp. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. Hồ Chí Đài Truyền Bộ Văn hóa, - Đại diện nhóm trình bày: Minh hình Việt Thể thao và - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. am Du lịch Sở Tài Võ Thị Sáu Trường Tiểu nguyên và học Ba Đình Môi trường Tên cơ quan, tổ chức Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV hướng dẫn cách thực hiện - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
  14. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận. Tên cơ quan, tổ chức Tên người Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh Nam. Võ Thị Sáu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Tài nguyên và Môi trường Trường Tiểu học Ba Đình Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người? - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân - HS trả lời cá nhân - GV nhận xét, kết luận. Tên riêng của người được viết hoa chữ cái - HS lắng nghe đầu của tất cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc bài tập - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. - HS làm bài cá nhân - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chia sẻ nối tiếp. - GV nhận xét, kết luận: - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. Đáp án: a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. b. Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng
  15. tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - HS đọc lại ghi nhớ - GV hướng dẫn HS rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Hoạt động luyện tập Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức - HS đọc yêu cầu bài tập . theo gợi ý dưới đây. - HS làm bài CN, 1 HS làm bảng nhóm. Tên trường học của em. - HS đính bài lên bảng trình bày. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - Lớp nhận xét. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bài. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức - HS 3 đội thi viết + Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó diện một số em tham gia thắng. + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức đã chuẩn bị cho HS viết - GV nhận xét. VD: Kho bạc Nhà nước. Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Vinh Quang. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. em tên trường học, tên cơ quan mà mọi - HS nghe về nhà thực hiện. người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ____________________________________ BUỔI CHIỀU
  16. Toán BÀI 12. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số, giải được bài toán thực tế, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để hoàn thành các các nhiệm vụ được giao, có khả năng tư duy tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Góp phần giáo dục cho HS ý thức trách nhiệm trong học tập, ý thức độc lập làm bài, tích cực tương tác, chia sẻ, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm, thẻ Đ/S. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật - HS chơi chung cả lớp GV gọi HS chọn ô cửa và trả lời câu hỏi: Viết số gồm: 8 triệu, 5 trăm nghìn, 5 nghìn, - HS trả lời 7 trăm và 2 đơn vị Ghi giá trị của chữ số 7 trong số 10 275 104 - GV nhận xét,giới thiệu bài. - HS lắngnghe Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đ, S? - GV chiếu đề bài - HS đọc đề bài - Y/cầu HS làm cá nhân. - HS làm bài CN - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS chia sẻ nối tiếp - HSNX, điều chỉnh nếu có. - GV nhận xét. a. Đ b. S c. Đ d. S - HS chia sẻ: - GV hỏi khai thác trong các phần:
  17. + a. Lớp triệu gồm hàng nào? + b.Chữ số O thuộc hàng nào? vì sao + c. Chữ số 9 thuộc hàng nào? + d. Chữ số 3 thuộc hàng, lớp nào? Lớp đó có những hàng nào? + Nêu các hàng, lớp của số tự nhiên đã học - GV yêu cầu chia sẻ, GV nhận xét: - HS lắng nghe + Hàng trăm nghìn, lớp nghìn vì nó là chữ số thứ 6 từ phải sang + Hàng trăm + Hàng đơn vị, lớp đơn vị Lớp đơn vị có: hàn đơn vị, chục, trăm + Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV: ôn lại cách đọc , nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Số? - HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS xác đinh YC đề bài: điền số vào - GV cho HS làm bài cặp đôi bảng theo đúng cấu tạo số đã cho - GV nhận xét, chốt đáp án - HS làm bài cặp đôi * GV: Củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp - Đại diện nhóm chia sẻ của số tự nhiên - Nhóm HS khác nhận xét. Bài 3: Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên các mảnh giấy ban đầu là số nào - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - HS đọc - HS nêu YC: tìm mảnh ghép phù hợp ghép lại và viết số
  18. - HS làm bài cá nhân - HS trình bày kết quả - HS chia sẻ - GV cho HS làm việc cá nhân - GV nhận xét, chốt đáp án 17483226; 75175000 - HS đọc số - GV hỏi: + Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm gì? + Cho HS đọc lại các số ghép được - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Quan sát mảnh ghép, tìm dấu cắt phù hợp, ghép và ghi số * GV: Củng cố cách so sánh và phán đoán hình để tìm ra số đúng. Bài 4: Giải ô chữ - HS nêu YC: tìm chữ phù hợp với số theo dữ kiện đã cho trên thẻ chữ. Tìm từ khóa bí ẩn và nêu hiểu biết của mình về từ tìm được - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc nhóm - GV nhận xét, chốt đáp án: CỔ LOA - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài - GV chiếu clip giới thiệu thành Cổ Loa - Đại diện nhóm trình bày GV hỏi: - Nhóm khác nhận xét. + Tìm số liền trước làm thế nào? - HS trả lời + Tìm số liền sau làm thế nào? GV nhận xét, kết luận: + Trừ đi 1 - HS lắng nghe. + Cộng thêm 1 * GV: Cần nắm vững các hàng các lớp, câu tạo và vị trí trên tia số của số tự nhiên. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh Ai đúng. HS chơi trò chơi Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 150263704 CH2: Viết số: Chín mươi triệu không trăm
  19. ba mươi lăm nghìn không trăm tám mươi mốt CH3: Chữ số 2 trong số 92305176 thuộc hàng, lớp nào? - GV nhận xét và dặn dò HS. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Khoa học Bài 6: GIÓ BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế). - Chủ động trong học tập, biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm, biết hợp tác theo nhóm để thực hành TN để nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động, có khả năng vận dụng kiến thức thực tế vào bài học. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực chia sẻ, manh dạn bày tỏ ý kiến và nêu nhận xét, đánh giá. biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Gió thổi” - GV hướng dẫn HS chơi: + GV mời 1 bạn làm quản trò. - HS tham gia chơi. + Quản trò hô: “Gió thổi, gió thổi” + HS cả lớp: Gió thổi về đâu. + Quản trò có thể hô gió thổi về bên trái, hoặc bên phải.... - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát H. Vì sao diều bay được lên cao? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm 2.1. Thí nghiệm
  20. - GV chia lớp thành 3 nhóm. - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí - HS đọc bài. nghiệm trong SGK (hình 2). - GV lưu ý cho HS: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Khi cắm que vào xốp thì điều chỉnh sao cho que cắm vào gần giữa lọ. + Đầu que chong chóng cao hơn lọ khoảng 3 đến 5 cm. + Đặt chong chóng lên đầu que sau khi đã điều chỉnh que cắm. - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm. - HS làm thí nghiệm theo nhóm. - GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng xảy - HS thực hiện yêu cầu của GV. ra ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Không khí bên trong và bên ngoài lọ, ở đâu nóng hơn? + Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở hình 2b vẫn cháy. Vậy không khí đã vào lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự cháy? + Vì sao chong chóng ở hình 2c quay? Nguyên nhân làm không khí chuyển động và gió được hình thành như thế nào? - GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Không khí bên trong lọ nóng hơn không - HS lắng nghe, ghi bài. khí ở bên ngoài lọ. + Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng cách đi qua phần hở dưới để duy trì sự cháy. + Chong chóng ở hình 2c quay là vì có gió thổi từ phía dưới lên phía trên lọ. Nguyên nhân làm không khí chuyển động là do sự chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ. Bên trong lọ khối không khí nóng bốc lên cao, không khí lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế, đẩy không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành gió.