Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 41 trang Kim Bảo 13/06/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm HÁT VỀ MÙA XUÂN – GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1. I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN HĐ1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Dẫn giới thiệu bài => GT bài mới HĐ 2: Thực hành - GV cho HS lớp 3A2 cùng HS toàn trường - Lắng nghe hát, múa bài hát: Như hoa mùa xuân GV trình chiếu nhạc không lời lên màn HS lắng nghe hình GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? HS trả lời Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy như thế nào.? Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả HS chia sẻ sách mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Ngọc An lớp 3A2 chia sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất
  2. trong năm của người Việt Nam mình, là HS lắng nghe khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong - HS trả lời chia sẻ H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?. H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh dày được không.? - HS giải thích H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở - HS nêu các trò chơi trong ngày tết. quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát - HS chọn được bài hát và thể hiện có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” bài hát Hoạt động Vận dụng Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. - HS lắng nghe Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . ______________________________________ Tiếng Việt Bài 3. ĐỌC: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện.
  3. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm, biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. - Có khả năng chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bìa đọc III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - GV cho HS kể: - HS thực hiện Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong những truyện cổ tích mà em đã đọc. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn - HS lắng nghe. vào bài học Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi.
  4. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - HS đọc từ khó. dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. HĐ 2. Tìm hiểu bài. - GV mời HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trả - HS thảo luận nhóm 4. lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - Đại diện nhóm trình bày lần trả lời đầy đủ câu. lượt từng câu hỏi, nhóm khác + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất nhận xét, bổ sung nếu có. yêu hoa? + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan mới thay cho chậu lan cũ? + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai? + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện trên? Vì sao? + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS nêu nội dung bài theo sự ta điều gì? hiểu biết của mình. - GV nhận xét chốt nội dung: Câu chuyện thể - HS nhắc lại nội dung bài học. hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. Hoạt động Luyện tập: HĐ 3. Luyện đọc diễn cảm
  5. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm cảm. xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. cảm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . ____________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI Cô Hoa dạy ____________________________________ Toán Bài 40. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân trong thực hành tính toán. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  6. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “Vượt chướng - HS tham gia trò chơi ngại vật” - GV chiếu phép tính cho HS sử dụng thẻ để chọ đáp án. + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến - HS trả lời thức gì? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? (Làm bài cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài CN - HS làm bài CN vào vở - Gọi HS trình bày - Trình bày + Vì sao ở cột b x a và a x (b x c) ta - HS lần lượt trả lời không cần tính mà điền được kết quả ngay? + Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì kết quả của tích như thế nào? Bài 2: (HĐ cặp đôi) - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình - Thảo luận cặp đôi bày trước lớp. + Khi nhân một tích hai số với số thứ ba - HS lần lượt trả lời ta có thể làm như thế nào? - HS khác nhận xét * Bài 3: (HĐ cặp đôi) - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi + Muốn giải được ô chữ chúng ta cần làm - HS trả lời gì? - Cho HS thực hiện và chia sẻ trước lớp - HS thực hiện và chia sẻ trước lớp + Đọc ô chữ hàng ngang - HS khác nhận xét - GV đưa ra hình ảnh và giới thiệu thêm về Lê Quý Đôn * GV củng cố về tính chất kết hợp của
  7. phép nhân Bài 4: (Làm bài cá nhân) - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS đọc đề bài + Vì sao lại điền được các số như vậy? - HS tự làm bài vào vở * GV tiểu kết các tính chất giao hoán và - HS trả lời kết hợp của phép nhân. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thực hiện theo - HS tham gia chơi để vận dụng kiến nhóm 4 thức đã học vào thực tiễn. - Ví dụ: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 25 x 8 x 4 = ?... - GV nhận xét. Dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . __________________________________ Chiều Toán Bài 41: NHÂN, CHIA VỚI 10, 100, 1000, I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả nang vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “ Tìm trứng - HS tham gia trò chơi khủng long” - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe
  8. Hoạt động Khám phá: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4 - Yêu cầu các nhóm quan sát vào hình vẽ và trả lời các câu hỏi: + Hãy đọc câu nói của bạn Nam. + Bạn Việt băn khoăn điều gì? + Bạn Mai đã đưa ra cách tính như thế nào? + Bạn Rô – bốt đã bật mí điều gì? - Các nhóm giúp bạn Rô – bốt tìm ra kết quả bằng cách đọc phần đóng khung màu xanh phần a để tìm kết quả. - Gọi các nhóm lên chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm trình bày + Vậy khi nhân với 10 bạn làm thế - Nhóm khác nhận xét, bổ sung nào? + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10 ta làm thế nào? - Tương tự như vậy yêu cầu HS đọc tiếp phần đóng khung màu xanh phần b để tìm kết quả khi nhân một số với 100, chia cho 100 * GV tiểu kết chốt kiến thức: + Muốn nhân một số với 10, 100, 1000, ta làm thế nào? + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm thế nà? - GV đưa ra kết luận lên màn hình như - Nhiều HS nhắc lại trong SGK - Cho HS lấy ví dụ và tìm kết quả - HS lấy ví dụ Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở + Nêu cách tìm kết quả các phép tính + HS nêu. khi nhân với 10, 100 ...? - GV tiểu kết, chốt kiến thức Bài 2:
  9. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc + Muốn biết Rô- bốt đã chạy bao nhiêu - HS trả lời mét ta làm thế nào? - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia sẻ - HS làm vở trước lớp + Qua bài tập số 2 ta đã áp dụng phép - HS trả lời tính nhân với bao nhiêu? - GV củng cố lại kiến thức nhân với 10,.. Bài 3: Quan sát tranh, trả lời câu hỏi - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài - HS trả lời + Muốn biết hội trường có tất cả bao nhiêu chỗ ngồi ta cần tính gì? - HS làm bài vào vở - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS chia sẻ - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS trả lời - Ngoài cách tính trên còn có các cách tính nào khác? - Khuyến khích HS giải bài toán bằng nhiều cách - GV tiểu kết củng cố kiến thức nhân một số với 10, 100, 1000, Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức - HS tham gia chơi để vận dụng kiến như trò chơi sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. khắc sâu cách nhân chia nhẩm với 10, 100, 1000 - GV nhận xét. Dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Khoa học BÀI 19. TIẾT 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được sự đa dạng về môi trường sống của các loại nấm . - Hiểu được một số bộ phận của nấm. - Vận dụng một số loại nấm trong đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người.
  10. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ khi quan sát, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy hoc - Nấm, hình ảnh nấm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát + Câu 1: Nấm có hình dạng như thế nào? hình và trả lời câu hỏi + Câu 2: Nêu màu sắc của nấm? + Câu 3: Kích thước của nấm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá: HĐ 2: Nơi sống của nấm. (Làm việc cặp đôi ) - GV yêu cầu HS quan sát hình 9, đọc - Quan sát, thảo luận theo cặp thông tin và cho biết nấm thường sống ở đâu. - HS trình bày - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nấm mọc ở những nơi nào khác ngoài những nơi đã nêu trong SGK? Liên hệ với thực tiễn để tìm kiếm những nơi có nấm. - HS lắng nghe. - GV đưa ra một số loại nấm khác trên màn hình - GV tiểu kết: Nấm có thể sống ở nhiều nơi khác nhau. Nấm sống nơi có độ ẩm cao, trên xác động vật... HĐ 3: Một số bộ phận của nấm. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài.1 - Mời các nhóm thảo luận và chỉ các - Lớp thảo luận nhóm
  11. bộ phận trên một loại nấm mũ - Đại diện nhóm chỉ các bộ phận trên một loại nấm mũ - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: - Lớp thảo luận nhóm + Lựa chọn một loại nấm khác thường gặp, vẽ và ghi chú tên một số bộ phận của chúng. + Sưu tầm một số loại nấm khác và chia sẻ về hình dạng, màu sắc, một số bộ phận và nơi sống của chúng. - GV mời các nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm lần lượt trả lời các câu thảo luận. hỏi - Mời các nhóm khác nhận xét và củng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung cố thêm kiến thức : + Nấm có ích lợi gì? + Biết được môi trường sống của nấm, chúng ta có thể làm gì để sản xuất nấm? * GV chú ý cho HS không nên ăn nấm khi chưa biết nguồn gốc của nấm vì có thể gây ngộ độc ( vì có một số loại nấm độc) - GV nhận xét, tuyên dương và chốt - HS lắng nghe kiến thức: + Nấm thường có 3 bộ phận + Nấm đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy biến xác động vật, thực vật sau khi chúng chết thành chất khoáng trong đất - HS đọc + Nấm có thể làm thức ăn cho người. - Cả lớp lắng nghe - GV cho HS đọc phần Em có biết và mục Em đã học trang 73 Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai thông minh hơn” - Học sinh chia nhóm và tham gia trò - GV đưa ra các câu hỏi sau đó HS trả chơi. lời nhanh các câu hỏi: + Câu 1: Nấm ít được tìm thấy nhất ở nơi nào sau đây: A. Gỗ mục B. Lá cây mục C. Lá cây xanh
  12. D. Thức ăn để lâu ngày + Câu 2: Thành phần nào sau đây không phải là bộ phận cấu tạo của nấm mũ? A. Mũ nấm B. Vảy nấm - Cả lớp lắng nghe C. Chân nấm D. Cuống nấm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Lịch sử và Địa Lí Bài 16: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,...) - Kể được tên được một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được những thuận lợi về phát triển kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết nhận thức khoa học địa lí thông qua việc kể tên các bãi biển, cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về hoạt động sản xuất của người dân III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - HS chơi trò chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Kể tên các dân tộc sống chủ yếu ở vùng
  13. Duyên hải miền Trung? + Kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. Hoạt động Khám phá: HĐ 2: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế biển. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình từ 6,7 và thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ sau: + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải - HS đọc thông tin, quan sát , thảo miền Trung? luận nhóm đôi - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. lớp. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. * Có thể GV liên hệ trực tiếp tới địa phương mình đang sinh sống... Hoạt động Luyện tập: - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận: nhau thảo luận + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển? - GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương * GV có thể cung cấp thêm một số video, - HS lắng nghe. hình ảnh về hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung cho HS khắc sâu hơn... Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nêu một số bãi biển và cảng - Các tổ lần lượt tham gia chơi. biển ở vùng Duyên hải miền Trung. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
  14. nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . ______________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Toán BÀI 41. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: “ Vương quốc đồ - HS tham gia trò chơi ngọt” - GV nhận xét, vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài miệng nêu kết quả - Làm miệng và giải thích cách tìm - HS khác nhận xét, bổ sung + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? Bài 2 : Số ? - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình - Thảo luận và trình bày, giải thích bày trước lớp. + Muốn đổi từ đơn vị đo khối lượng bé hơn sang đơn vị lớn hơn ta làm thế nào?
  15. * Củng cố cho HS cách đổi các đơn vị đo khối lượng và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu + Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở phải sử dụng các tính chất nào? và chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài - Nhóm khác nhận xét, bổ sung vào vở * GV tiểu kết chốt kiến thức củng cố về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và lưu ý cho HS khi sử dụng tính chất kết hợp phải có dấu ngoặc đơn. Bài 4. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu + Muốn biết đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng ta cần tìm gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thảo luận và làm vở và chia sẻ - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp trước lớp * GV chú ý cho HS là tính từ toa 16 - HS lắng nghe (phải cộng thêm 1). Cho HS đếm từ 16 đến 25 + Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ta làm như thế nào ? Bài 5 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu + Muốn biết đoạn đường đó có bao nhiêu - HS trả lời cột đèn ta cần tìm gì? * Chú ý: Tính từ một đầu đường cứ 10m ta gọi là một khoảng cách. + Trường hợp đặt cột đèn ở cả hai đầu đường thì số cột đèn hơn số khoảng cách là 1 đơn vị - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - HS lên chia sẻ trước lớp + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , - HS trả lời tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào ? Hoạt động Vận dụng:
  16. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi để vận dụng như trò chơi: Đố bạn để học sinh thực hiện kiến thức đã học vào thực tiễn. được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất. - Ví dụ: Tính: 25 x 10 = ?... - GV nhận xét. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . ___________________________________ Tiếng Việt Bài 03. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + HS lầnlượt trả lời. thế nào? + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? Nắng mùa thu vàng óng. - GV nhận xét dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu.
  17. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi HS: + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng - 2 HS đọc ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về gì? + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành các câu còn lại trong bảng nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất sung. thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, - HS lắng nghe. hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm;
  18. giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Các nhóm tham gia chơi theo - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. yêu cầu của giáo viên. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. - HS đọc + Ai đã con? - HS lần lượt trả lời + Ông Bụt đã làm gì? - HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu - HS lắng nghe hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 - HS tham gia chơi vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - GV mời 3 cặp HS trình bày. - Đại diện cặp trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ - HS lần lượt trả lời nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào?
  19. + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? - GV rút ra ghi nhớ: - HS đọc lại ghi nhớ Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? - HS lần lượt trả lời + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? Hoạt động Luyện tập: Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? - HS lần lượt trả lời + Câu b và d, thành phần được cho là gì? - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các - HS lắng nghe em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm bảng, lớp làm vở. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - HS lắng nghe, nhận xét - Mời vài HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
  20. diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dòvề nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt Bài 03. VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. Yêu cầu cần đạt - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe và trao đổi với người thân về nhân vật trong câu chuyện. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. * GDĐĐLS: Tình yêu thương với bạn bè, người thân II. Đồ dùng dạy học - Máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc cần nêu được gì? + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn văn. - HS lắng nghe.