Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
- TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN TRANG PHỤC PHÙ HỢP ĐẾN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường. - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn. II. Đồ dùng dạy học - Loa đài, tivi, máy tính. - Một bản nhạc vui nhộn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Trang phục phù hợp đến trường”. * Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo nền nhạc “If - HS toàn trường cùng nhảy theo. you're happy and you know it”. iOH6ATVFG - GV nhận xét. - GV nêu: Trang phục là gì? - HS chia sẻ. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình diễn - HS quan sát. thời trang của các bạn trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn - HS trả lời vừa rồi, em có nhận xét gì về phần trang phục của những bạn đó? + Theo em, những trang phục đó có phù hợp
- khi đến trường hay không? + Khi đến trường, chúng ta cần phải lựa chọn những trang phục như thế nào? + Em thấy thời tiết ngày hôm nay như thế nào? Vậy thì chúng ta cần lựa chọn trang - HS lắng nghe. phục nào phù hợp với thời tiết này? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Việc lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường rất quan trọng với chúng ta, nó thể hiện được tính cách, văn hoá của một người. Khi đến trường, chúng ta được mặc những bộ đồng phục hay trang phục tự do thì cần phải chỉnh tề, trang nghiêm, lịch sự và kín đáo phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thời tiết ngày hôm nay rất lạnh nên các em cần phải mang những trang phục giữ đủ ấm - HS quan sát. cho bản thân mình để không bị ốm nhé. Và hãy nhớ rằng chúng ta cần phải ăn mặc phù - HS trả lời. hợp với tác phong của một người học sinh trường TH thị trấn Tiên Điền góp phần tạo nên một hình ảnh thật đẹp nhé. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát phần trình diễn thời trang áo dài trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn áo dài vừa rồi, em cảm thấy như thế nào? Qua đó, em nhớ đến ngày gì? + Áo dài có ý nghĩa gì đối với người Việt? + Theo em, vào những dịp nào người ta thường mặc áo dài? + Em có thích mặc áo dài trong dịp Tết không? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Áo dài là một phần không thể thiếu trong những dịp Tết của người Việt, nó thể hiện được những nét đẹp truyền thống văn hoá. Chúng ta hãy lựa chọn những chiếc áo
- dài phù hợp với bản thân cho ngày Tết năm nay các em nhé. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . __________________________________ Tiếng Việt BÀI 29. ĐỌC: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và đọc diễn cảm văn bản kịch Ở vương quốc Tương Lai. Biết đọc ngắt giọng để phân biệt được tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Biết đọc với giọng hồn nhiên thể hiện được tâm trạng háo hức, thán phục hoặc thái độ tự tin, tự hào phù hợp với mỗi nhân vật. - Nhận biết được đặc điểm của các nhân vật trong vở kịch (thể hiện qua hành động, lời nói). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua vở kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua vở kịch, biết yêu quý bạn bè, trân trọng ước mơ của người khác. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa bài đọc III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS trao đổi theo nhóm: Em mong - HS tham gia thảo luận nhóm. con người sẽ làm ra những sản phẩm gì để - Đại diện 2-3 nhóm trình bày ý cuộc sống tốt đẹp hơn trong tương lai? kiến. - GV nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV giới thiệu bài: Ở vương quốc Tương lai nhé. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Đọc đúng.
- - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài một lượt - HS đọc thầm cá nhân. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt giọng để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách tiếng dễ phát âm sai, ví dụ: Ở vương quốc đọc. Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến một em bé. + Đoạn 2: từ Tin -tin đễn hết. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ở vương - HS đọc từ khó. quốc Tương Lai; Tin-tin; Mi-tin; đôi cánh xanh; sáng chế, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đoạn trích dưới đây/ thuật lại việc hai em tới - 2-3 HS đọc câu. vương quốc Tương Lai/ và trò chuyện với những em bé sắp ra đời/ trong công xưởng xanh.// HĐ 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; đọc ngắt giọng phân biệt được tên của nhân vật và lời nói của nhân vật; đọc với giọng hồn nhiên, tự tin ở lời nói của các em bé sắp ra đời, giọng háo hức, thán phục của Tin-tin và Mi-tin. - Mời 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn kịch. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn. bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HĐ 3. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vở kịch có những nhân vật nào? + HS trả lời cá nhân: vở kịch có Tin- tin, Mi-tin và 5 em bé đến từ Tương Lai. + Câu 2: Tìm công dụng của mỗi sự vật do - HS trao đổi cặp đôi. các em bé ở Vương quốc Tương Lai sáng - Đại diện nêu kết quả, nhận xét, bổ chế: sung (nếu có) + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì qua nhân - HS thảo luận nhóm 4 vật các em bé ở Vương quốc Tương Lai? - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, + Qua nhân vật các em bé ở Vương quốc bổ sung Tương Lai tác giả muốn nói về ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó trẻ em là những nhà sáng chế góp sức mình phục vụ cuộc sống. + Câu 4: Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân tin đến có tên là “Vương quốc Tương Lai”? + Đáp án B. Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì các bạn nhỏ sẽ đón tiếp Tin-tin và Mi- tin ở trong tương lai. B. Vì nơi đó là cuộc sống mơ ước trong tương lai. C. Vì tất cả mọi người sẽ chuyển đến sống ở đây. + Câu 5: Nếu là một công dân ở Vương quốc - HS nêu ý tưởng sáng chế của Tương Lai, em sẽ sáng chế vật gì? mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo ý hiểu - GV nhận xét và chốt: Vở kịch thể hiện ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc. Ở đó, trẻ em là những - HS nhắc lại nội dung bài học.
- nhà sáng tạo, góp sức mình phục vụ cuộc sống. Hoạt động Luyện tập HĐ 3: Luyện đọc lại. - HS tham gia đọc bài theo nhóm - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm đôi. đôi. + Mời HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + Mời HS nhận xét về giọng đọc, cách ngắt + Các nhóm khác nghe, nhận xét. nghỉ, phân biệt tên nhân vật và lời của nhân + HS đọc bài theo nhóm tổ, tổ vật. trưởng phân vai cho các bạn trong - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm rồi đọc. - GV hướng dẫn HS phân vai, đọc bài. + Các nhóm thi đọc theo vai. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc đúng, + Các nhóm khác nghe, nhận xét. diễn cảm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi kể về ước mơ của - HS tham gia thi kể. mình đối với cuộc sống trong tương lai. - HS khác nghe, nhận xét về ước mơ - Nhận xét, tuyên dương. của bạn. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Ở hoạt động tìm hiểu bài cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời 5 câu hỏi sau đó GV điều hành đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi _______________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp HS phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. cùng 2. Trong khi đọc - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - HS đọc cặp đôi - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - HS cập nhật tên sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - Giáo viên tổ chức cho các nhóm trưởng - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước cặp đôi chia sẻ quyển sách các em vừa - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp đọc - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Học sinh tương tác với giáo viên viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: - Học sinh trả lời + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân
- vật? Đó là nhân vật nào? - HS lắng nghe + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng: - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________________ Toán BÀI 32: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song. - Củng cố kĩ năng nhận biết được hình bình hành, hình thoi. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc vẽ đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng thước thẳng và bằng ê-ke. - Củng cố kĩ năng thực hiện được việc đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập được một số hình phẳng đã học. - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến vẽ hình, lắp ghép, tạo lập hình gắn với một số hình phẳng đã học. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và thực hiện nhiệm vụ được giao.
- - Tích cực khi thảo luận nhóm, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn trong quá trình học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, Ê ke III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu tên các đoạn thẳng song song Các đoạn thẳng song song với nhau với nhau trong hình trên? là: AB song song với DC; GH song + Câu 2: Đoạn thẳng MB vuông góc với song với NM. đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng MB vuông góc với đoạn + Câu 3: Đoạn thẳng AH song song với thẳng MN đoạn thẳng nào? Đoạn thẳng AH song song với đoạn + Câu 4: Hai đường thẳng song song có đặc thẳng DC điểm gì? Hai đường thẳng song song không - GV nhận xét, tuyên dương. bao giờ cắt nhau. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành - Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân – cặp đôi ) Đồng hồ bên chỉ thời gian là 3 giờ. Lúc này - 1 HS thực hành thao tác quay kim kim giờ và kim phút của đồng hồ vuông góc trên đồng hồ, tìm giờ theo yêu cầu. với nhau. Hãy tìm một giờ khác mà kim giờ - Giờ khác mà kim giờ và kim phút và kim phút của đồng hồ cũng vuông góc vuông góc với nhau là 9 giờ hoặc 21 với nhau. giờ. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS nêu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai đường màu đỏ trong mỗi hình dưới đây - HS thảo luận, dự đoán và dùng có phải là hai đường thẳng song song hay thước kẻ kiểm tra hai đường thẳng không? song song trong mỗi hình.
- - HS đại diện nhóm nêu dự đoán: Hai đường màu đỏ trong mỗi hình là hai đường thẳng song song. - GV yêu cầu HS nêu dự đoán của nhóm mình. - GV kết luận: Hình trong bài là một loại ảo ảnh thị giác (ảo giác Hering) Khi quan sát hình vẽ cảm nhận ban đầu của người xem là hai đường màu đỏ ở trong hình a) giống như hai đường cong nhưng thực - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. chất chúng là hai đường thẳng và hai đường thẳng này song song với nhau. - Các nhóm làm việc theo phân công - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng Tìm hình thích hợp để đặt vào vào ô có dấu - Các nhóm thi làm bài trên bảng lớp “ ?” (Làm việc nhóm 4- thi ai nhanh ai Đáp án đúng: B đúng) - Các nhóm nhận xét, giải thích cách - GV cho HS làm theo nhóm. tìm. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, giải thích. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS làm bài cá nhân trên giấy kẻ ô vuông Bài 4: ( Làm cá nhân - thi “Ai nhanh ai đúng” ) a) Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông và vẽ đoạn thẳng AC (theo mẫu). b) Cắt hình vuông ABCD thành hai phần - 3 HS lên bảng thi ghép hình. theo đoạn thẳng AC và ghép hai phần đó - HS nhận xét và chỉ ra cách ghép thành hình bình hành hoặc hình tam giác. tạo hình tam giác, hình thoi. - GV mời HS nêu cách làm: - Cả lớp dán hình vào vở: Hoạt động Vận dụng: GV tổ chức cho HS cắt ghép hình tạo bộ lắp HS sử dụng các hình đã học để tạo ghép đồ chơi. hình đồ chơi khác nhau.
- Nhận xét về sản phẩm của mỗi nhóm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________________ Chiều Toán CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP HỌC KÌ I. BÀI 33: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN LỚP TRIỆU ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, so sánh được các số đến lớp triệu. - Nhận biết được các hàng, các lớp trong hệ thập phân. - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của mỗi số. Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Chủ động, tích cực trong học tập và trao đổi trong nhóm. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - GV cho HS thực hiện một số yêu cầu sau - HS trả lời: + Câu 1: Đọc các số sau: 123 576; 312 348; HS đọc các số trên. 98 715; 1 257 386. + Câu 2: Nêu giá trị của chữ số 1 trong các Mỗi HS đọc một số và nêu giá trị của số trên. chữ số 1 trong mỗi số đó. + Câu 3: Số có đến hàng triệu là số nào? Số có đến hàng triệu là số 1 257 386 + Câu 4: Tìm số bé nhất trong các số trên. Số bé nhất trong các số trên là 98 715 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm 2 – miệng) - HS nêu yêu cầu của bài. Trong hình dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2019 (theo Tổng cục - HS quan sát hình, đọc số dân của Thống kê). Đọc số dân của các tỉnh, thành các tỉnh, thành phố và sửa lỗi cho
- phố đó. nhau - GV gọi HS nối tiếp đọc số dân của các - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. tỉnh, thành phố, mỗi nhóm đọc một số. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2 – miệng) Cho số 517 906 384. - HS nêu, xác định yêu cầu của bài a) Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. tập. b) Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số - HS làm bài nhóm 4. đó. - HS khác nhận xét. c) Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó. - GV yêu cầu HS chỉ rõ các chữ số trong mỗi lớp thuộc hàng nào rồi mới đọc số d) Đọc số đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc cá nhân – vở) a) Viết mỗi số 45 730; 608 292; 815 036; - HS nêu yêu cầu của bài. 5 240 601 thành tổng (theo mẫu): - HS làm bài cá nhân, đổi vở kiểm tra Mẫu: 45 730 = 40 000 + 5 000 + 700 + 30 bài. b) Số? 50 000 + 6 000 + 300 + 20 + ? = 56 327 800 000 + 2 000 + ? + 40 + 5 = 802 145 3 000 000 + 700 000 +5 000 + ? = 3 705 090 - GV lưu ý HS những số cần điền thuộc hàng nào, lớp nào? - GV cho HS làm cá nhân vào vở. - HS thi làm bài nhanh trên bảng lớp. - GV mời HS thi ai nhanh ai đúng. - HS khác nhận xét. - Mời HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Số? (Thi ai nhanh ai đúng ) - HS nêu yêu cầu của bài. - Chữ số 4 (7) của mỗi số trên thuộc hàng - HS nêu từng chữ số trong mỗi số. nào, lớp nào? - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở - HS đổi vở, nhận xét bài của bạn. - 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh. - Nhận xét bài làm của bạn.
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề bài. Bài 5: ( Làm nhóm 4 hoặc 5 – phiếu) - HS thảo luận nhóm, làm bài. Đố em! - Các nhóm trình bày ý kiến. Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ - Sau khi viết chữ số 2 vào trước số có số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? hàng nghìn, khi đó chữ số 2 có giá trị - GV hỏi: Sau khi viết chữ số 2 vào trước số là 2 000. có ba chữ số đã cho thì chữ số 2 nằm ở hàng nào? Khi đó chữ số 2 có giá trị là bao - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã nhiêu? cho 2 000 đơn vị. - Vậy số có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV phát thẻ số cho 6 HS. - HS tham gia trò chơi - Trong thời gian 1 phút, yêu cầu HS đứng - 3 – 4 lượt HS tham gia theo thứ tự từ bé đến lớn (Lớn đến bé) - Nhận xét, tuyên dương Nhận xét từng nhóm thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Khoa học BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được thực vật có khả năng trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để
- nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Có ý thức trách nhiệm với việc trồng, chăm sóc cây. II. Đồ dùng dạy học - Giấy A3, tranh ảnh cây III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình học. và trả lời câu hỏi + Khả năng tự tổng hợp chất diệp lục + Câu 1: Em hãy nêu khả năng kì diệu từ khí các-bô-níc và ánh sáng mặt trời. của lá cây? + Quá trình quang hợp thực vật lấy khí + Câu 2: Mô tả sự trao đổi khí qua quá các-bô-níc và thải ra khí ô-xi. Quá trình trình quang hợp của thực vật? này chỉ diễn ra ở lá và vào ban ngày. + Quá trình hô hấp thực vật lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc. Quá trình này + Câu 3: Mô tả sự trao đổi khí qua quá diễn ra cả ngày và đêm và ở tất cả các trình hô hấp ở thực vật? bộ phận của cây. + Vì ban đêm cây hô hấp sẽ lấy khí ô- xi trong phòng ngủ làm ảnh hưởng đến + Câu 4: Vì sao không nên để cây trong sức khoẻ con người. phòng ngủ vào ban đêm? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Thực vật trao đổi nước và chất khoáng với môi trường. (hoạt động nhóm ) - GV mời HS đọc thông tin và các yêu - 1HS đọc thông tin. cầu trong sgk trang 58. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời các câu - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện hỏi theo yêu cầu. nhiệm vụ. - Các nhóm trình bày ý kiến: + Quan sát hình 2, mô tả sự trao đổi nước +Thực vật thường xuyên trao đổi nước và chất khoáng của thực vật với môi và chất khoáng với môi trường. trường. + Vẽ và chia sẻ sơ đồ trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật với môi trường.
- - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm HĐ 2: Thảo luận trả lời câu hỏi vận dụng (Làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc 2 câu hỏi vận dụng: - HS đọc câu hỏi. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, - HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. trả lời câu hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày: + Vì sao trong những trưa nắng mùa hè + Vì cây có sự thoát hơi nước trao đổi đứng dưới bóng cây lại cảm thấy mát với môi trường qua lá. Trời càng nắng mẻ? sự thoát hơi nước càng mạnh, hơi nước + Vì sao trong những ngày nắng nóng làm cho không khí xung quanh trở nên vào sáng sớm và chiều tối cần phải tưới mát mẻ hơn. nhiều nước hơn cho cây trồng? + Vì khi nắng nóng cây thoát hơi nước nhiều nên mất hơi nước nhiều, vì vậy cần tưới nhiều nước cho cây. Tưới vào sáng sớm và chiều tối để nước không bị - GV nhận xét tuyên dương. bốc hơi nhiều do nắng. HĐ 3: Tìm hiểu một số thông tin về - Các nhóm khác nghe, nhận xét. phân bón trong trồng trọt (làm việc cả - HS lắng nghe. lớp – trò chơi: Hái hoa dân chủ). - GV mời HS đọc thông tin phần “Em có biết ?” hướng dẫn cách chơi, luật chơi và tổ chức cho HS chơi - Câu hỏi: - HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm. + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất như thế - HS bốc thăm câu hỏi rồi trả lời: nào? + Đất trồng tốt, màu mỡ là đất có chứa nước, không khí và chất khoáng,... với + Trong quá trình trồng cây, chúng ta bón tỉ lệ thích hợp. phân cho cây để làm gì? + Việc bón phân giúp cung cấp thêm .... chất khoáng cần thiết cho cây phát triển, cho năng suốt cao. - GV nhận xét, khen HS trả lời đúng, đưa - HS khác nghe, nhận xét. ra nội dung bài học. - HS lắng nghe - HS đọc lại nội dung bài học. Hoạt động Vận dụng:
- - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ sự trao đổi - Học sinh chia nhóm và tham gia trò chất ở cây chơi. - Sau 2 phút nhóm nào vẽ nhanh, đúng là nhóm thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi, khen nhóm thắng cuộc và đưa ra sơ đồ đúng. - HS viết sơ đồ vào vở. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động khởi động thay bằng hình thức chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng. GV sử dụng sơ đồ, HS nối tiếp lên hoàn thành vào sơ đồ: Mô tả sự trao đổi khí qua quá trình quang hợp, trao đổi khí qua quá trình hô hấp của thực vật? _____________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 13 : VĂN MIẾU - QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ sồ khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng của một trong các công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ. - Chủ động, tích cực hợp tác trong nhóm để giải quyết các bài tập và thực hành. - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, trân trọng phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ; Phiếu học tập. - Bài giảng điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bức - Học sinh nghe GV nêu cách chơi tranh bí ẩn - GV yêu cầu học sinh chọn câu hỏi để trả lời, khi mỗi câu hỏi được mở ra sẽ - 4 học sinh chọn câu hỏi để trả lời. Cả hiện ra 1 phần bức tranh. lớp theo dõi. Câu 1. Vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội) vào năm nào? Câu 2. Tên gọi Thăng Long (Hà Nội) có ý nghĩa là gì? Câu 3: Hãy nêu một số tên gọi khác của Thăng Long - Hà Nội? Câu 4: Hồ Gươm có truyền thuyết gì - HS quan sát hình ảnh và trả lời câu liên quan đến vua Lê Thái Tổ? hỏi: Khuê Văn Các ở khu di tích Văn - Sau khi học sinh trả lời 4 câu hỏi bức Miếu - Quốc Tử Giám tranh bí mật mở ra, GV hỏi: Em có biết đây là công trình kiến trúc nào ở Hà Nội - 1-2 HS chia sẻ theo hiểu biết của bản không? thân. - GV giới thiệu hình ảnh Khuê Văn Các: Năm 1999, Khuê Văn Các trong khu di - HS lắng nghe. tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chọn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội. - GV yêu cầu HS chia sẻ hiểu biết của bản thân về công trình kiến trúc Khuê Văn Các. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: - HS nêu tên bài học. Các em đã chia sẻ những hiểu biết của mình về công trình kiến trúc Khuê Văn Các ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám. Trong khu di tích này có nhiều công trình kiến trúc nữa. Để giúp các em xác
- định được vị trí, mô tả được kiến trúc và chức năng của các công trình đó cô mời các em tìm hiểu qua bài Văn Miếu - Quốc Tử Giám (T1) - Gọi HS nêu lại tên bài học, GV viết bảng. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Tìm hiểu về khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám * GV gọi 1 HS đọc yêu cầu: Xác định vị trí của một số công trình kiến trúc tiêu - 1 HS đọc yêu cầu. biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám trên sơ đồ hình 2. - Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ (Hoạt động cặp đôi –thời gian 2 phút) - Học sinh hoạt động cặp đôi: - GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày - 1-2 HS trình bày trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. Lưu ý: GV hướng dẫn HS vị trí đứng trên bảng và các thao tác chỉ sơ đồ phù hợp. - HS trả lời: Khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám bắt đầu xây dựng từ - GV nêu câu hỏi: Em có biết khu di tích thời nhà Lý. Văn Miếu - Quốc Tử Giám bắt đầu xây - Học sinh lắng nghe. dựng từ thời gian nào không? - GV nhận xét và tuyên dương HS và nói thêm: Khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám bắt đầu xây dựng từ năm 1070 - Học sinh lắng nghe. dưới thời vua Lý Thánh Tông, * Chuyển tiếp: Chúng ta đã xác định được vị trí của một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. Vậy để tìm hiểu kiến trúc, chức năng của một số công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần tiếp theo nhé. * GV yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát
- các hình 3 đến 5, hãy mô tả kiến trúc, chức năng của một trong những công trình: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, nhà bia Tiến sĩ (Hoạt động nhóm 4 – thời gian 3 phút) - HS nhận học liệu (phiếu) - GV giao nhiệm vụ Công trình Kiến trúc Chức năng Thảo luận và lựa chọn 1 công trình (sau khi các em nghiên cứu) để mô tả một cách chi tiết nhất. - Nhóm trưởng điều hành nhóm hoạt động - GV phát phiếu hoạt động nhóm - Thống nhất và ghi kết quả vào phiếu - Lần lượt đại diện 1 nhóm HS trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên lần lượt trình chiếu lên bảng kiến trúc, chức năng của các công trình Công Kiến trúc Chức năng trình 1. Văn Gồm các công Là nơi thờ Miếu trình tiêu biểu: Khổng Tử và cổng Văn Miếu, các học trò của Khuê Văn Các, ông. nhà bia Tiến sĩ, khu Đại Thành,... 2. Quốc Ở phía sau Văn Là nơi học tập Tử Miếu, là khu của các hoàng Giám Thái Học gồm tử, con gia nhà Tiền Đường đình quý tộc, và nhà Hậu quan lại và Đường. những người giỏi trong nước. 3.Nhà Gồm 82 bia Khắc tên bia tiến khắc tên những những người sĩ người đỗ tiến sĩ đỗ tiến sĩ thời
- thời Hậu Lê và Hậu Lê và thời thời Mạc. Mạc. - 1 HS đọc - Yêu cầu 1 học sinh đọc lại toàn bộ nội - HS quan sát, lắng nghe. dung vừa tìm hiểu. - GV trình chiếu một số hình ảnh về Văn Miếu- Quốc Tử Giám và nhấn mạnh: + Văn Miếu gồm các công trình tiêu biểu: cổng Văn Miếu, Khuê Văn Các, nhà bia Tiến sĩ, khu Đại Thành,... + Quốc Tử Giám ở phía sau Văn Miếu, là khu Thái Học gồm nhà Tiền Đường và nhà Hậu Đường. + GV giới thiệu thêm: Nhà bia Tiến sĩ gồm 82 tấm bia Tiến sĩ, trên đó khắc ghi họ tên và quê quán của 1307 lượt người đỗ của 82 khoa thi được tổ chức dưới - Cá nhân học sinh trình bày: Việc dựng triều Lê- Mạc. bia ghi danh những người đỗ đạt nhằm - GV hỏi: Việc ghi danh những người khuyến khích tinh thần hiếu học trong đỗ tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám nhân dân. có ý nghĩa gì? - Học sinh lắng nghe - GV chốt lại ý chính: + Kiến trúc của Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một khối kiến trúc cổ và độc đáo. Lối kiến trúc phương Đông với sự ảnh hưởng đậm nét của Nho - Phật giáo. Không gian Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chia thành 5 khu được gắn kết bởi các bức tường gạch có cửa thông. Chức năng duy nhất của Văn Miếu là nơi thờ tự “thánh hiền”. Văn Miếu-là trường đại học đầu tiên của nước ta + Ý nghĩa của việc ghi danh những người đỗ Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử

