Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc. GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: Bông hồng tặng cô GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời - HS lắng nghe chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
- Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những - HS lắng nghe công việc truyền thống như chăm sóc gia đình mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công - HS chia sẻ. nghệ mà các em biết? Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, - HS quan sát nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - HS chia sẻ - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? - HS lắng nghe GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên - HS lắng nghe Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch
- sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3 Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà, mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS quan sát, lắng nghe, tương tác. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi - HS chia sẻ xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì?
- - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày - HS lắng nghe 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào? - HS chia sẻ Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình không chỉ vào ngày 8/3 mà còn trong suốt cả năm? - GV nhận xét, dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán Bài 50: BIỂU ĐỒ CỘT I. Yêu cầu cần đạt - Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát - HS hát Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá
- - GV cùng HS tìm hiểu tình huống Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn - HS đọc thông tin thể thao yêu thích nhất của mỗi bạn trong nhóm và ghi kết quả vào bảng kiểm đếm, bảng số liệu như sau Sau đó, Rô-bốt đã vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai thu thập được. - Gv cùng HS quan sát biểu đồ cột mà Rô-bốt - HS thực hiện theo nhóm 4 vẽ và phân tích cấu tao của biểu đồ cột đó + Hàng dưới ghi tên các môn thể thao được đề cập trong cuộc khảo sát + Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số bạn + Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó + Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó Sau đó GV gợi mở để HS đưa ra một số nhận - HS thảo luận nhóm 2 xét đơn giản từ biểu đồ: + Ba môn thể thao được nêu tên trên bản đồ là những môn nào? 3 môn đó là: bóng đá, bóng rổ, bơi + Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu thích ? Số bạn yêu thích bóng đá là 4 bạn Số bạn yêu thích bơi là 2 bạn + Chiều cao của các cột thể hiện điều gì? Chiều cao của các cột có ý nghĩa trong việc
- so sánh số bạn yêu thích mỗi môn thể thao - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe * GV lưu ý với HS 1 số quan trọng khi đọc - HS lắng nghe, ghi nhớ và mô tả biểu đồ cột: + Tên biểu đồ + Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ + Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột + Số ghi ở đỉnh mỗi cột Hoạt động Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách? b, Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất? c, Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách? - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ dung biểu đồ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài theo yêu cầu - HS nêu kết quả,
- - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. a, Có 5 lớp : 4A, 4B, 4C, 4D, 4E Lớp 4A đóng góp 60 cuốn sách Lớp 4B đóng góp 52 cuốn sách Lớp 4C đóng góp 80 cuốn sách Lớp 4D đóng góp 68 cuốn sách Lớp 4E đóng góp 40 cuốn sách b, Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất, lớp 4E đóng góp ít sách nhất c, Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách. Bài 2:(Làm việc nhóm 2) Cho biết số HS đến thư viện trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau Ngày Thứ Thứ Thứ Thứ Thứ Hai Ba Tư Năm Sáu Số 35 50 50 75 115 HS - HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - HS đọc thông tin và trả lời a. Hoàn thành biểu đồ - HS thảo luận theo yêu cầu b. Những ngày nào có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau c. Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc các số liệu cần sắp xếp - Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và trả lời theo đề bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, chốt đáp án. - HS lắng nghe b, Ngày thứ Ba và thứ Tư có số HS đến mượn sách bằng nhau c, Trung bình mỗi ngày có số học sinh đến thư viện mượn sách là: ( 35 + 50 + 50 + 75 + 115) : 5 = 64 ( HS) Hoạt động Vận dụng
- - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại, biểu đồ cột bao gồm những - HS chia sẻ theo nhóm đôi thông tin gì? - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí BÀI 20. TIẾT 2: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, ) của vùng Tây Nguyên. - Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một số địa điểm ở vùng Tây Nguyên. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết quan sát hình ảnh, đọc bằng thông tin về lượng mưa, nhiệt ở vùng Tây Nguyên. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học Lược đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - HS tham gia chơi chung cả lớp - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau - HS chia sẻ kết quả chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi và trả lời + Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với vùng Tây Nguyên Tây Nguyên tiếp giáp với các nước: Lào,
- Cam – pu – chia; tiếp giáp với các vùng: Duyên hải miền Trung, Nam Bộ. + Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên. Vùng Tây Nguyên gồm có tỉnh: Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên a) Tìm hiểu về địa hình - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, bảng 1, - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời quan sát lược đồ hình 3, và thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ sau: + HS lên kể và chỉ trên lược đồ những + Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các cao cao nguyên theo chiều từ bắc xuống nguyên ở Tây Nguyên? nam Cao nguyên theo chiều từ bắc xuống nam: Kom Tum, Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh. + Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp? Tây Nguyên có địa hình cao, rộng lớn. + Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là địa hình gì? Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là địa hình cao nguyên + Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế nào từ đông sang tây? Độ cao của địa hình có sự thay đổi là cao ở
- phía đông và thấp dần ở phía tây tây. - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. * GV chốt: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía đông và thấp dần ở phía tây. b) Tìm hiểu về khí hậu - GV yêu cầu HS quan sát bảng 2 SGK, thảo - HS quan sát, thực hiện thảo luận, hoàn luận theo nhóm 4 và hoàn thành phiếu học thành phiếu học tập. tập sau: - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm lên trình bày, chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Đặc điểm khí hậu ở Tây Nguyên - HS lắng nghe. nhiệt độ cao quanh năm, trung bình trên 20℃; Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô ( từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau); Lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, mùa khô có tình trạng thiếu nước. Hoạt động Luyện tập - Mời cả lớp làm việc cá nhân: - Cả lớp làm việc cá nhân. + Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
- Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. + Mô tả mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên? Mùa mưa thường kéo dài liên miên, cả rừng núi bị phủ một bức màn nước trắng xóa. Mùa khô, trời nắng gay gắt, đất khô vụn bở... - GV mời HS lên bảng lớp chia sẻ kết quả. - HS lên chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn” + Chia lớp thành 3 nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. Viết độ cao của các cao nguyên. - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. Các thành viên trong nhóm viết độ cao của các cao nguyên vào thẻ và dán lên bảng. Trong vòng 2 phút, nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác nhất là nhóm chiến thắng. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe
- vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 12. ĐỌC: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng - Biết đọc diễn cảm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Hiểu và tự hào về lịch sủ dựng nước và giữ nước của cha ông, biết ơn những thế hệ đi trước.
- - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. *GDQP-AN: Giáo dục lòng biết ơn các anh hùng dân tộc. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên - HS tham gia chơi + Em biết những vị tướng nào trong lịch sử nước ta ? + Chia sẻ thông tin về một vị tướng mà em - HS chia sẻ ngưỡng mộ. - GV gợi ý: Ở lớp 2, các em đã học về Trần Quốc Toản, đó là một vị tướng thời Trần, tuổi nhỏ mà chí lớn. Ngoài ra còn có Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Huệ, Võ Nguyên Giáp - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - Học sinh lắng nghe. - GV giới thiệu khái quát về bài đọc( Chàng trai làng Phù Ủng là câu chuyện về Phạm Ngũ Lão- một vị tướng tài thời Trần. Ông đã giúp Trần Hưng Đạo hai lần đánh đuổi giặc Nguyên ra khỏi bờ cõi nước ta, được mệnh danh là vị tướng bách chiến bách thắng. Tên tuổi của ông làm cho quân thù khiếp sợ) Hoạt động Khám phá 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Giọng Trần Hưng Đạo ân cần nhưng oai nghiêm, giọng Phạm Ngũ Lão kính cẩn, lễ phép. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe
- nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến chí khí khác thường + Đoạn 2: tiếp theo cho đến xá tội + Đoạn 3: tiếp theo cho đến kinh đô + Đoạn 4 tiếp theo cho đến mới ngoài 30 tuổi + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: danh - HS đọc từ khó. tướng, song toàn, đan sọt, binh thư, kiệt xuất, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quân lính đi trước dẹp đường,/ chiêng,/ - HS đọc câu. trống,/ loa,/ kèn huyên náo,/ vậy mà/ chàng trai vẫn mải mê đan sọt / không hề hay biết. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - Học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Tìm hiểu bài - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ - HS đọc phần giải nghĩa từ + Phạm Ngũ Lão ( 1255-1320) : người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên + Trần Hưng Đạo ( 1231-1300): tên thật là - HS trả lời lần lượt các câu hỏi Trần Quốc Tuấn, tước hiệu Hưng Đạo Đại Vương, nhà chính trị, nhà quân sự kiệt xuất thời Trần. +Binh thư: sách thời cổ viết về quân sự + Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
- trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Câu văn nào nói về tài năng của Phạm Ngũ Lão khi còn nhỏ? Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh, văn võ song toàn, chí khí khác thường. Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Phạm Ngũ Lão khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang qua? Khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang qua, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi bên vệ đường đan sọt. Quân lính lấy giáo đâm vào đùi ông, máu chảy nhưng ông đang tập trung suy nghĩ về binh thư nên không hay biết. Câu 3: Dựa vào nội dung câu chuyện, tìm thẻ chữ nêu kết quả phù hợp với thẻ chữ nêu nguyên nhân. + Vì Phạm Ngũ Lão có tài, có đức nên ông được mời về kinh đo. + Vì được khổ luyện ở kinh đô nên ông có cơ hội bộc lộ tài năng của mình. + Vì ông hai lần chỉ huy binh sĩ đánh tan giặc Nguyên nên kẻ thù vô cùng khiếp sợ uy danh của ông. + Vì trận đánh nào ông cũng giành chiến thắng nên ông được gọi là “ vị tướng bách chiến bách thắng”. Câu 4: Phạm Ngũ Lão có những đóng góp gì cho đất nước? Phạm Ngũ Lão là một vị tướng giỏi, được
- giao chỉ huy nhiều trận đánh, trận nào cũng thắng. Ông lập được nhiều chiến công, đặc biệt là chiến công đánh tan giặc Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện nói về biết của mình. một vị tướng tài giỏi của dân tộc Việt Nam- - HS nhắc lại nội dung bài học. Phạm Ngũ Lão. Vị tướng đã lập nhiều chiến công hiển hách, đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên *GDQP-AN: Theo các em, điều gì đã giúp chàng trai vượt qua những khó khăn trong chiến đấu? Lòng yêu nước của chàng trai có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày hôm nay? Hãy chia sẻ những việc làm thể hiện lòng biết ơn các anh hùng dân tộc. - GV yêu cầu thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ. - Đại diện nhóm chia sẻ. GV nhận xét: Lòng biết ơn các anh hùng dân - HS lắng nghe tộc không chỉ là những lời nói suông mà là những hành động thiết thực. Chúng ta có thể thể hiện lòng biết ơn bằng cách tôn trọng, ghi nhớ công lao của các anh hùng liệt sĩ. Ví dụ, chúng ta có thể đến thăm nghĩa trang liệt sĩ, thắp hương tưởng nhớ, tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của họ." Hoạt động Luyện tập 1. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Tiết 2 Hoạt động Khởi động GV tổ chức cho học sinh thi kể tên các vị anh - HS thi kể hùng dân tộc mà em biết. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc lại - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời HS đọc yêu cầu bài 1: “ Tài” - HS đọc yêu cầu bài 1. trong những từ ngữ nào dưới đây mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”? tài nghệ, tài sản, tài trợ, tài hoa, tài năng - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. “ Tài” trong những từ: tài nghệ, tài hoa, tài năng mang nghĩa “ có khả năng hơn người bình thường”. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm nghĩa - HS đọc yêu cầu bài 2. của những thành ngữ dưới đây. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
- - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Toán BÀI 50. TIẾT 2: BIỂU ĐỒ CỘT I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột - Sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột - Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biẻu đồ cột - Làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia trò chơi Đọc biểu đồ và cho biết: Tên biểu đồ là gì? - HS chia sẻ Tên các con vật được nêu trên biểu đồ? Con vật nào được chọn nuôi nhiều nhất? Con vật nào được chọn nuôi ít nhất? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe.
- Hoạt động Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi Biểu đồ dưới đây cho biết số ngày có mưa trong 3 tháng đầu năm ở 1 tỉnh Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi a, Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? Tháng 1 có 20 ngày mưa Tháng 2 có 25 ngày mưa Tháng 3 có 15 ngày mưa b, Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày? Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày c, Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa? Trung bình mỗi tháng có số ngày mưa là: ( 20 + 25 + 15) : 3 = 20 ( ngày) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ đã cho, đọc và mô tả các số liệu trong biểu đồ - HS quan sát biểu đồ, tìm hiểu nội - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở dung biểu đồ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS làm bài theo yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng - HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - HS đọc thông tin và trả lời - HS thảo luận theo yêu cầu

