Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 59 trang Kim Bảo 06/06/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải ngiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU DANH NHÂN VĂN HOÁ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các danh nhân văn hóa và niềm tự hào về quê hương. - Hứng thú tìm hiểu về lịch sử và văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là Danh Nhân?”. - Video/tư liệu về các danh nhân văn hóa Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV cho HS toàn trường hát bài: "Đi học" - HS khởi động theo nhạc hoặc một bài hát ca ngợi quê hương Hà Tĩnh. - HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu hoạt động Hoạt động Khám phá HĐ 1: "Ai là Danh Nhân?" (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - GV đọc mô tả ngắn về một danh nhân. - HS lắng nghe - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. - HS trả lời Tiến hành:
  2. - GV đặt câu hỏi: - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác giả của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, Hà - HS giơ tay nhanh để trả lời. Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Du) - "Bà là nữ sĩ tài danh, được mệnh danh là 'Bà chúa thơ Nôm', quê ở Bích Câu, Hà Tĩnh. Bà là ai?" (Hồ Xuân Hương) - HS lắng nghe và trả lời - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Xem video – "Video và Những Câu Chuyện" (10 phút) - GV bật video: Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của một hoặc hai danh nhân văn hóa Hà Tĩnh - HS lắng nghe, xem video (ví dụ: Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương). - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video: - HS quan sát video, ghi nhớ nội dung. - GV đặt câu hỏi: - "Video vừa giới thiệu về những danh - HS chia sẻ nhân nào?" - HS trả lời - "Em ấn tượng nhất với danh nhân nào? Vì sao?" - HS trả lời - "Theo em, những đóng góp của các danh nhân này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?" - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS lắng nghe Hoạt động 3: "Lời Tri Ân" (2 phút) - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể - HS lắng nghe hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với một danh nhân văn hóa Hà Tĩnh mà mình - HS viết hoặc nói lời tri ân yêu thích. - GV có thể gợi ý: "Em muốn nói gì với danh nhân đó nếu có cơ hội gặp gỡ?"
  3. - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng - HS chia sẻ của việc ghi nhớ công lao của các bậc tiền nhân và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________ Toán Bài 59: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất. - HS tham gia trò chơi + HS trả lời 27 5 + Câu 1: So sánh hai phân số: và 24 6 27 5 > 24 6 7 15 + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và 5 35; 7 7 × 7 49 15 49 = = vậy ta được và ; 5 5 ×7 36 35 35 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - Quy đồng mẫu số các phân số
  4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài + Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn học sinh cách làm 21 19 8 49 20 a) - HS làm bài vở 23 ? 23 5 ? 30 36 ? 5 - HS làm trên bảng 49 - HS nêu cách làm. 11 11 26 16 b) 3 15 ? 17 13 ? 2 ? 5 - HS lần lượt làm bài 8 31 8 31 c) 9 ? 1 1 ? 27 9 ? 27 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS - HS đổi chéo bài kiểm tra làm bảng. - HS nhận xét bài bạn - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, kết luận. 21 19 8 49 20 5 a) 23 > 23 5 49 11 11 26 b) 3 15 > 17 13= 2 < 16 5 - HS đọc yêu cầu bài 8 31 8 - HS trả lời c) 9 < 1 1 < 27 9 < Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS thảo luận nhóm đôi - HS nhóm chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS nhận xét bài bạn - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, kết luận. a) Rô-bốt nói: Minh được Mai cho nhiều
  5. bi hơn Việt S - HS đọc yêu cầu bài b) Việt nói: Minh được Mai cho nhiều - Chon câu trả lời đúng bi hơn Rô-bốt Đ Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. - GV cho HS đọc yêu cầu bài 1 Có 1 cái bánh pi-da, Việt ăn 2 cái bánh, Mi ăn 1 cái bánh, Mai ăn 1 cái 6 3 - Quy đồng mẫu số và so sánh các số. bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất? A. Việt B. Mi C. Mai - HS chia sẻ kết quả. ? Để tìm được bạn nào ăn ít nhất ta dựa - HS nhận xét bài bạn vào đâu? - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, kết luận: Chọn B. Mi - HS đọc yêu cầu bài Bài 4. Hãy sắp xếp các phân số ở trong - Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - HS làm bài theo nhóm - HS nêu kết quả tìm được ? Những phân số nào nằm trong hàng rào? - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3 - HS nhận xét bài bạn. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét và kết luận: 11 3 25 9 ; ; ; 16 4 32; 8 Hoạt động Vận dụng Bài 5. Đố em! - GV ctổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS lắng nghe 9 Bờm có quả bưởi cân nặng kg, Cuội có 8 - HS tham gia chơi.
  6. 31 quả thanh long cân nặng kg. Cuội khoe 32 rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy - HS chia sẻ kết quả nhóm cho biết Cuội nói đúng hay sai. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 9 31 9 31 Ta có: >1 và vậy 8 32 8 32 - HS lắng nghe Cuội nói sai. - GV nhận xét, dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên; Chỉ ra được một hoạt động bản thân ấn tượng nhất và lí giải. - Nhận biết được những điểm chung về ý nghĩa của cồng chiêng, mục đích sử dụng cồng chiêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động học tập - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. -Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. II. Đồ dùng dạy học Video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát múa theo bài: Đi - HS múa, hát. cắt lúa (một bài hát dân ca của Tây Nguyên). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành Phiếu học tập
  7. - GV tổ chức cho HS theo dõi 1 video ngắn - HS theo dõi clip và hoàn thiện Phiếu về một lễ hội Cồng chiêng và phát phiếu học tập. học tập cho HS, yêu cầu HS ghi các hoạt - HS phát biểu. động chính diễn ra trong lễ hội mà qua theo dõi em biết được. Hoạt động 2: HS chia sẻ quan điểm bản thân. - GV tổ chức cho HS lựa chọn, chỉ ra một - HS chia sẻ. hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng (diễn - HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có). tấu cồng chiêng, hoạt động phục dựng các lễ hội dân gian, các cuộc thi, ) mà HS ấn tượng nhất và nêu lí do. Hoạt động Vận dụng Trò chơi: Phóng viên nhí - GV mời HS đại diện làm phóng viên nhí. - HS làm Phóng viên nhí. Phóng viên sẽ phỏng vấn các nhóm (Dựa - Vài nhóm giới thiệu về bài mình đã trên bài đã chuẩn bị trước của các nhóm) chuẩn bị. giới thiệu về một số dân tộc khác ngoài - Các nhóm nhận xét, bổ sung nếu có. vùng Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng, - Phóng viên mời các bạn nêu sự giống và mục đích sử dụng của họ. và khác nhau về mục đích sử dụng cồng chiêng qua phần giới thiệu các nhóm. - GV nhận xét, kết luận. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu
  8. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên học sinh với học sinh; tương tác giữa
  9. giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - Học sinh thực hành nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt Bài 18: BƯỚC MÙA XUÂN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi trời đất đang chuyển động sang mùa xuân. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm.
  10. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu hiệu - Học sinh trả lời câu hỏi trước lớp nào của thời tiết giúp em nhận biết ra mùa - Cả lớp nhận xét và trao đổi để hiểu rõ xuân đang về, Tết sắp đến? điều bạn chia sẻ. - GV giới thiệu nội dung trang minh họa - HS lắng nghe bài thơ(vườn Hoa cải bên sông): Bức tranh minh họa cho bài thơ Bước mùa xuân, các em sẽ thấy bài thơ gợi ra bước đi của mùa xuân mùa xuân đang về khắp nơi nơi, Để hiểu thêm về mùa xuân như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu bài nhé! Hoạt động Khám phá 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xòe tay, - HS đọc từ khó. trong veo, gọi mầm,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Nụ xòe tay hứng Giọt nắng trong veo
  11. Gió thơm hương lá Gọi mầm vươn theo 2. Tìm hiểu bài. - GV mời HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Trong bài thơ những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân? GV: Bài thơ gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân( Mưa - uốn mềm ngọn lúa, gió xuân - nhẹ thổi làm hoa xoan rải tím mặt đường, nắng xuân - ấm áp gọi mầm vươn theo/ nụ xòe tay hứng nắng/ cỏ cũng xanh với nắng, ) Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Đọc thể hiện được sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn bàn. (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  12. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe Tiết 2 1.Khởi động GV cho HS hát, vận động theo nhạc - HS tham gia vận động 2. Luyện học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm những từ ngữ gửi cảnh vật quen - HS thảo luận N2 thuộc ở làng quê trong hai đoạn thơ - Đại diện nhóm chia sẻ Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng. Câu 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ quê hương. Đặt câu với các từ ngữ vừa tìm - Đặt câu học sinh tự làm được. Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, giếng làng. Từ ngữ có ý nghĩa giống với từ quê hương: quê nhà, làng quê, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê quán - GV nhận xét, kết luận - Học sinh lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..............................................................................................................................
  13. .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Toán BÀI 60. TIẾT 1. PHÉP CỘNG PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác, chăm chỉ học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS trả lời 27 5 + Câu 1: So sánh hai phân số: và 24 6 27 5 24 > 6 15 7 + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và 35 5 7 7 × 7 49 15 49 vậy ta được và ; 5 = 5 ×7 = 36 35 35 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS quan sát trên màn chiếu tình huống. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi ? Việt tô màu mấy phần của băng giấy? - HS chia sẻ 1 Việt tô màu vào băng giấy 5
  14. ? Mai tô màu mấy phần của băng giấy? 2 Mai tô màu băng giấy 5 - GV đưa ra hai phân số mà 2 bạn tô được trên băng giấy. 1 2 và 5 5 - HS đọc phân số GV yêu cầu HS đọc hai phân số - HS chia sẻ ? Muốn tìm cả hai bạn đã tô màu vào mấy phần của băng giấy ta làm thế nào? Cộng hai phân số lại với nhau. - GV nêu phép tính 1 2 + 5 5 - Yêu cầu HS đọc phép tính - HS đọc phép tính - GV hướng dẫn HS cách thực hiện cộng hai phân số. 1 2 1 2 3 + = = 5 5 5 5 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - HS nêu lại cách thực hiện. ? Hai phân số có điểm gì giống nhau? - HS chia sẻ Hai phân số có cùng mẫu số - GV nhận xét - GV nêu câu hỏi cộng hai phân số - HS nêu theo ý hiểu của mình. ? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta làm thế nào? Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên - HS nêu lại quy tắc. mẫu số. - GV chốt quy tắc cộng phân số. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính (theo mẫu). (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn mẫu - HS trả lời 2 5 2 5 7 Mẫu: + = = - HS quan sát mẫu 3 3 3 3 - 1 HS làm bài vở 2 4 23 8 27 16 - 3 HS làm trên bảng a) + b) + c) + 7 7 13 13 125 125 - 1 HS nêu cách làm. - HS lần lượt làm :
  15. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. 2 4 2 4 6 a) + = = 7 7 7 7 23 8 23 8 31 b) + = = 13 13 13 13 27 16 27 16 43 c) + = = 125 125 125 125 Bài 2. Viết phép tính thích hợp (theo mẫu) - HS đọc yêu cầu bài (Làm việc nhóm 2). - HS trả lời - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh và hướng dẫn mẫu 2 1 3 l + = l 6 6푙 6 - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - HS nhóm chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 5 6 11 a) l + = l 8 8푙 8 4 3 7 b) l + = l 7 7푙 7 Bài 3. Số? - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài 7 ? 10 9 2 11 a) + = b) + = 15 15 15 8 ? 8
  16. 6 9 15 c) + = 21 21 ? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, kết luận 7 3 10 9 2 11 - HS lắng nghe ) + = b) + = 15 15 15 8 8 8 6 9 15 c) + = 21 21 21 Bài 4. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV phân tích bài toán - GV nêu tóm tắt cho HS Tóm tắt 2 Ngày thứ nhất đọc: cuốn sách 7 3 Ngày thứ hai đọc: cuốn sách 7 Cả hai ngày đọc: cuốn sách? - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán - HS nêu lại bài toán Muốn biết được Mai đọc được bao nhiêu - HS trả lời phần cuốn sách ta làm thế nào? - HS làm bài vở, 1 HS làm bảng - GV yêu cầu HS làm bài. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét và kết luận Bài giải Mai đọc được số phần của cuốn sách là: 2 3 5 + = (cuốn sách) 7 7 7 5 Đáp số: cuốn sách 7 Hoạt động Vận dụng - GV đưa ví dụ 4 9 11 8 113 9 81 19 + ; + ; + ; + - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 8 8 25 25 121 121 67 67 học vào thực tiễn. - GV cho HS tham gia TC “Ai nhanhhơn” - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS lắng nghe - HS tham gia chơi - HS tham gia chơi.
  17. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả 4 9 13 11 8 19 + = + = - HS chia sẻ kết quả 8 8 8 25 25 25 - HS lớp nhận xét bài bạn 113 9 122 81 19 100 + = + = 121 121 121 67 67 67 - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Khoa học Bài 27: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, phân tích các hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực quan sát những nguy cơ dẫn đên đuối nước. - Biết tự chủ quan sát những tình huống trong bài để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Có ý thức tự bảo vệ mình, có trách nhiệm tuyên truyền cho người thân về những việc cần làm để phòng tránh đuổi nước. II Đồ dùng dạy học Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS xem hình ảnh và thông - HS quan sát, nghe. tin về nạn đuối nước. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm - HS lắng nghe. + Các em quan sát được những gì? + HS trả lời: + Em đã thấy trường hợp đuối nước nào chưa? + HS nêu - GV cùng trao đổi với HS về nội dung các - HS trao đổi các nguyên ngân dẫn đến bức tranh. Nguyên nhân dẫn đến đuối nước đuối nước - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hằng năm trên cả nước có biết bao nhiêu vụ đuối nước thương tâm, đặc biệt là mỗi khi hè
  18. về. Để nắm rõ hơn về các nguyên nhân cách phòng tránh đuối nước, cô và các em cùng đi ttìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước * Những việc có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước - GV chuẩn bị các bức hình ở hình trong sgk - HS Quan sát chiếu trên màn hình ti vi - Tiến hành: Quan sát và lắng nghe . - HS quan sát và thực hiện theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát nội dung từng bức 4 hình và cho biết những việc nào có thể gây đến nguy cơ đuối nước. + Giải thích vì sao - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm thảo luận. khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe + Hình 1a, c, d có nguy cơ dẫn đến đuối nước vì HS bơi ở nơi nguy hiểm, không mặc áo phao, khi đi nước ngập không thể xác định được đường. * Kể tên các tình huống có nguy cơ đuối nước. - GV mời HS nêu các tình huống nguy cơ đuối nước khác mà e biết? + HS nêu Khi đi tắm sông suối không biết bơi, không biết bơi lại không có người lớn đi cùng, ko biết bơi khi tắm không mặc áo phao,... - GV nhận xét liên hệ thực tế thêm một số tình
  19. huống có nguy cơ đuối nước như: bơi ở ao, - HS lắng nghe hồ, sông suối không có người lướn và áo phao; các khu vực ngập nước khi mưa,... * Kể tên và nêu lợi ích của các việc làm để tránh nguy cơ đuối nước. - GV chiếu các bức tranh ở hình 2 - YC HS quan sát và thực hiện yêu cầu: - HS quan sát và thực hiện theo nhóm + Lợi ích của những việc làm trong hình? Vì 4 sao? + HS giải thích - Mời đại diện các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - Mời HS kể những việc làm khác để tránh - Đại diện các nhóm trình bày đuối nước. - HS nhận xét Không tắm ở ao, hồ, sông, suối khi không có - HS kể sự cho phép và quan sát của người lớn; nếu muốn tập bơi ở sông thì phải có người lớn biết bơi hướng dẫn,... GV nhận xét, kết luận + Hình 2a: HS tập trung bơi từ nhỏ và nên tập bơi ở cơ sở trường lớp. - HS lắng nghe + Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước + Hình 2c: Đặt biển để cảnh báo mọi người không đi lại gần khu vực nguy hiểm. + Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi đường thủy - GV: Tình huống bị đuối nước có nguy cơ xảy ra ở những nơi có nước bất kể là ở ao hồ,
  20. sông, suối hoặc cả ở những bể bơi. Vậy nên - HS lắng nghe, đọc lại và ghi nhớ. chúng ta phải luôn nghe lười hướng dẫn của người lớn và chấp hành tốt những quy định ở những bể bơi, cơ sở dạy bơi. Hiện tượng đuối nước xảy ra khi phổi, khí quản của người bị nước tràn vào khiến cơ quan hồ hấp bị tắc, dẫn đến khó thở, cơ thể thiếu ô-xi. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ bị ngauy hại đến tính mạng. - Mời HS đọc lại Hoạt dộng Vận dụng - GV tổ chức cho HS “Trình bày 1 phút” nêu những các phòng tránh nguy cơ bị đuối nước. - Học sinh lắng nghe yêu cầu. Yêu cầu HS chia sẻ về hành động tự bảo vệ - HS nêu mình hoặc việc làm thể hiện sự tuyên truyền cho người thân về những việc cần làm để phòng tránh đuổi nước. - Mời HS nêu cá nhân Liên hệ: GV nói về quyền con người. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt Bài 18. TIẾT 3: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TIẾP THEO) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,..) - Phát triển năng lực ngôn ngữ qua việc lựa chọn hình ảnh, từ ngữ và biện pháp nghệ thuật. - Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. - Tích cực học tập, chia sẻ với bạn về nội dung học tập. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.