Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 47 trang Kim Bảo 06/06/2026 490
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG “NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE”- TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ- TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa, Video. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: - HS khởi động theo nhạc Thiếu nhi làm theo lời Bác - GV nhận xét, giới thiệu hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: HS xem video (10 phút) Hình thức: GV mở video tuyên truyền về - HS lắng nghe lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản - HS trả lời Hồ Chí Minh là ngày nào?
  2. (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động - HS lắng nghe. Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Toán Bài 58: SO SÁNH PHÂN SỐ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi So sánh hai phân số: 3 5 4 2 7 5 2 9 a, b, ; c, d, - HS chia sẻ kết quả. 7 7 3 3 8 8 11 11 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập *Khám phá: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong - HS lắng nghe sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận biết 7 3 được 8 > 4 - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh - HS biết được cách so sánh hai phân số 7 3 khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số hai phân 8 > 4 số rồi so sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so - HS thực hiện. sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? - HS nêu cách viết (theo mẫu) (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc - GV yêu cầu HS so sánh các phân số miệng các kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. 3 6 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b, 4 = 8 4 9 c, 7 < 14 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc N2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 3 6 1 5 5 6 7 - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả Ta có: . Vì nên 5 = 10; 2 = 10 10 < 10 < 10 ốc sên đen bò được đoạn đường dài nhất. - HS đổi vở soát theo nhóm bàn - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
  4. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. - Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc sên. Tức là tìm số đo độ dài lớn nhất (cùng đơn vị đo mét), từ đó dẫn đến so sánh ba 3 1 7 phân số để biết phân số nào là lớn 5;2; 10 nhất. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé học vào thực tiễn. 2 16 3 đến lớn: - HS xung phong tham gia chơi. 3, 21 , 7 - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Lịch sử và Địa lí ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II I. Yêu cầu cần đạt - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của 2 vùng: vùng duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động học tập - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học Video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem video về Di tích quần - HS quan sát video và trả lời một số thể Cố đô Huế để khơỉ động bài học. câu hỏi + Di tích quần thể Cố đô Huế nằm ở đâu? + HS chia sẻ
  5. Di tích quần thể Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế. + Ngọ Môn được gọi là khu vực gì? Ngọ Môn chính là khu vực hành chính tối cao của triều đình nhà Nguyễn. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội vùng duyên hải miền Trung - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả các câu hỏi lời câu hỏi ? Duyên hải miền Trung có địa hình như thế nào? Duyên hải miền Trung có địa hình đa dạng: phía tây là dãy Trường Sơn; phía đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp.... ? Duyên hải miền Trung có hoạt động sản xuất và đời sống phụ thuộc vào đâu? Duyên hải miền Trung có hoạt động sản xuất và đời sống gắn liền với biển. ? Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều đại nào? Quần thể cố đô Huế liên quan đến triều đại nhà Nguyễn - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội vùng Tây Nguyên. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời thảo luận. các câu hỏi + Tây Nguyên có vị trí, đặc điểm như thế nào? Tây Nguyên có đặc điểm địa hình gồm
  6. nhiều cao nguyên với mặt bằng rộng lớn và có độ cao khác nhau. + Kể tên các kiểu rừng của Tây Nguyên? Tây Nguyên có kiểu rừng tự nhiên trong đó kiểu rừng rậm nhiệt đới chiếm nhiều nhất. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả. - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biết” (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - Học sinh trả lời bằng bảng con thảo luận và trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Rừng có vai trò như thế nào với rừng Tây Nguyên? a. Rất lớn b. Rất nhỏ c. Chỉ là hỗ trợ chống sói mòn + Câu 2: Hang Sơn Đòong thuộc tỉnh nào? a. Quảng Ninh b. Quảng Bình c. Quảng TRị + Câu 3: Đặc điểm sông ngòi của vùng Duyên hải miền Trung a. Sông ngòi thưa thớt b. Sông và nhiều thác. c. Sông ngòi dày đặc. + Câu 4: Kể tên một số thuận lợi ở vùng Duyên hải miền Trung? a. Có nhiều bãi biển. b. Có các đồng bằng. c. Nhiều bãi biển, nhiều đồng bằng, thuận lợi cho việc trồng trọt và nuôi trồng thủy hải sản. + Câu 5: Lễ khai mạc Festival ở Hế được tổ chức bao nhiêu năm 1 lần: a. 2 năm một lần. b. 3 năm một lần. c. 4 năm một lần. + Câu 6: Cái gì được gắn liền với hơi thở của Hội An?
  7. a. Đèn Lồng b. Sáo trúc c. Đàn đá Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Tây Nguyên a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh. b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi. c. Dân cư thưa thớt, không đồng đều. Câu 8: Động Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc vùng nào? a. Vùng Duyên hải miền Trung b. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe c. Vùng Tây Nguyên. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo 3 tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh của vùng Duyên Hải miền Trung và vùng Tây Nguyên. Tổ nào tìm đúng, nhiều và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách.
  8. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe - HS trả lời và vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. theo vị trí nhóm - HS chú ý - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - Nhóm trưởng điều hành các thành viên đề. của nhóm lựa chọn. - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân - HS thực hiện Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS đọc cá nhân - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm lớp. chia sẻ. - Học sinh tương tác với học sinh - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ
  9. trước lớp. - Tương tác học sinh với giáo viên - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa - Học sinh trả lời học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) - Học sinh thực hành mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... . ________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 58. Tiết 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + HS trả lời mẫu số ta làm như thế nào? Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta
  10. có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 4 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 3 5 2 2×5 10 4 4×3 12 3 = 3×5 = 15 5 = 5×3 = 15 5 4 + Câu 3: So sánh hai phân số: và 4 3 5 5×3 15 4 4×4 16 4 = 4×3 = 12 3 = 3×4 = 12 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt độngLuyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV hướng dẫn học sinh cách làm - HS nêu cách làm. 4 6 15 12 45 3 a) ? 7 ? 7 23 ? 23 60 4 - HS giải thích 4 6 15 >12 45 3 < = 7 7 23 23 60 4 8 11 13 2 27 b) ? ? 1 9 18 18 3 25 ? 8 11 13 > 2 27 > > 1 9 18 18 3 25 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô 3 3 màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi 8 4 phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Gọi HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - HS làm bài - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. Nhìn vào hình vẽ ta thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn phần tô màu của bạn 3 3 Việt, ta có: 4 > 8 - HS nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
  11. lẫn nhau. - HS chia sẻ + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào? Muốn so sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. b) > , < , = ? - HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài vào vở 5 5 9 9 ? ? - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau 6 12 20 10 - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. lỗi - GV nhận xét, kết luận. 5 5 9 9 > < 6 12 20 10 Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV hướng dẫn cách làm Bình C có lượng nước ít nhất - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm chia sẻ. - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc - HS đọc cá nhân) - HS quan sát - GV mời HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
  12. - HS trả lời. - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS làm bài Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng hơn thỏ đen - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào 13 21 37 So sánh phân số: , , 2 6 6 - HS làm bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Đáp án: C Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa,...sau bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học để học sinh nắm được cách so sánh học vào thực tiễn. hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... - Ví dụ: - HS xung phong tham gia chơi. 4 6 3 5 GV viết 4 phân số bất kì như: , 8 8, 8, 8 vào 4 phiếu. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ.
  13. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Thế nào là câu chủ đề ? + Câu 2: Tác dụng của câu chủ để? + Câu 3: Câu chủ đề thường đững vị trí nào trong câu? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ
  14. đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn văn? Thường ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh ? Bức tranh vẽ gì? Đàn kiến tha mồi về hang khi mặt trời sắp lặn ? Con kiến nào đang làm việc? Con kiến nào cũng đang làm việc. - HS lắng nghe - GV: Bức trang đồng thời gợi ý các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi viết về đàn kiến chăm chỉ. - HS viết bài và vở - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - HS chú ý lắng nghe - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết trước lớp. - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham gia + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. những chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ
  15. thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vấn đề gợi ra từ văn bản có nghĩa đối với bản thân hoặc cộng đồng. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm cmar xúc của mình về một người thân trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe nhạc bài hát “Gia đình - HS tham gia trò chơi nhỏ, hạnh phúc to”. - Nêu cảm nhận của em về bài hát - HS chia sẻ. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Dựa vào khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày bão của tác giả Đặng Hiển, cho biết các bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng nhà và khi
  16. mẹ trở về. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 nghe. - HS đọc 2 khổ thơ - GV yêu cầu HS đọc hai khổ thơ - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 và TLCH - GV cho HS thảo luận nhóm 4 ? Bức tranh vẽ gì? Vẽ cảnh cơn bão và cnahr mẹ về sau cơn bão. ? Khổ thơ đầu nói lên điều gì? Khổ thơ đầu nói lên sự lo lắng cho người mẹ khi đi về có cơn bão chặn lối. ? Khổ thơ cuối nói cho em biết điều gì xảy ra khi mẹ về? + HS nêu theo ý hiểu của mình. Khổ thơ cuối nói lên sự vui mừng, niềm hân hoan khi mẹ về sau cơn bão. - HS chia sẻ ý kiến của mình. ? Hãy nêu cảm xúc của người con khi mẹ - HS nhận xét, bổ sung vắng nhà và khi mẹ về sau cơn bão? - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình. - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. Bài tập 2: Hai dòng thơ “Mẹ về như nắng mới/ Sáng ấm cả gian nhà.” Gợi ra những cảm nhận khác nhau. Em thích cảm nhận nào trong 3 thẻ chữ hoặc nêu ý kiến của em. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
  17. - GV mời HS đọc 3 cảm nhận - HS đọc 3 cảm nhận trong SHS. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS chia sẻ ý kiến của mình - HS chia sẻ ý kiến trước lớp - HS nhận xét và bổ sung ý kiến - HS nhận xét, bổ sung với bạn - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Viết 5 – 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em . - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS viết bài theo gợi ý - HS đọc lại gợi ý trên bảng. + Người thân mà em nói tới là ai? + Tình cảm, cảm xúc của em đối với người đó được bộc lộ như thế nào? - GV mời HS làm việc CN, viết vào vở viết. - HS viết bài vào vở. - GV mời HS chia sẻ bài trước lớp. - HS chia sẻ bài trước lớp - GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu hãy chia sẻ tình cảm với người - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức thân trong Gia đình( Nói lời yêu thường, thể đã học vào thực tiễn. hiện tình yêu thương bằng hành động việc - HS thực hiện. làm cụ thể ) - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Khoa học Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN ( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
  18. - Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện: + Thế nào là thực phẩm sach và an toàn? - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn 1. Hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - GV yêu cầu HS quan sát nội dung hình ảnh - HS quan sát tranh mô tả tình huống, thực hiện theo yc trong sgk
  19. + GV yêu cầu HS quan sát biểu hiện của bạn nhỏ, bóng nói trong từng hình và nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng của bạn nhỏ. - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và nhiệm vụ. trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe Bạn đau bụng do ăn thức ăn không an toàn: bán ngoài đường, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh 2: Liên hệ thực tế - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Mời HS thảo luận nhóm đôi - HS chia sẻ trong nhóm thông tin khác về tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm không an toàn - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời các nhóm khác nhận xét. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Gv tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử - Cả lớp lắng nghe dụng thực phẩm không an toàn 3: Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu - GV mời HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung: - HS thảo luận trong nhóm: đọc và + Quan sát các hình từ hình 5 đến hình 9 thực hiện theo từng yêu cầu + Hoàn thành bảng + Quan sát hình ảnh thực phẩm, đọc nội dung bảng + Hoàn thành nội dung bảng - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ với bạn dấu hiệu để - GV nhận xét, kết luận. nhận biết thực phẩm an toàn hay Tên Dấu hiệu Đánh Nguy cơ nếu không an toàn; những nguy cơ có
  20. thực không an giá sử dụng thể gặp phải nếu sử dụng thực phẩm phẩm toàn không an toàn bánh ruồi bâu không đau bụng kẹp an toàn lạc mốc không đau bụng an toàn + Bánh mì, sữa tươi: an toàn, có bao gói, thời hạn sử dụng - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “ Em đã học” - HS đọc nội dung Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” + Chia lớp thành 3 nhóm và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - HS chia nhóm và tham gia trò cơi. các thực phẩm không an toàn; lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động Vận dụng: Có thể cho HS xây dựng thực đơn an toàn cho gia đình: Mô tả: Học sinh lập một thực đơn cho một ngày (hoặc một tuần) với các món ăn đảm bảo an toàn và dinh dưỡng. Yêu cầu: Thực đơn phải bao gồm các món ăn đa dạng, sử dụng nguyên liệu tươi ngon, rõ nguồn gốc, và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Nêu lý do lựa chọn các món ăn trong thực đơn. _______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC Đề chung của Nhà trường _____________________________________ Tiếng Việt