Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy theo bài Ở trường cô dạy em thế. - HS toàn trường cùng khởi động. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - HS lắng nghe. - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của Bo. - HS xem video. ? Video vừa rồi nói về điều gì? - Nói về sự lo lắng của các cơ quan trong cơ thể bạn Bo ? Mật và gan nói gì với nhau? - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ đúng giờ. ? Gan phàn nàn với Mật điều gì? - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ
- nên Gan không thể thải độc được. ? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng. ? Phổi khuyên Gan như thế nào? - Đổi giờ làm việc. ? Bạn dạ dày có biểu hiện gì? - Bạn dạ dày đang bị lạnh ? Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. ? Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? - Hay ăn khuya làm dạ dày không được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. ? Bạn ruột non có nỗi khổ gì? - Do Bo không chịu ăn sáng nên ruột non không hấp thụ được chất dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và lùn. - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? - Trả lại cho Bo một ít chất độc để - GV nhận xét, tuyên dương. bo chừa thói ngủ muộn. - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể chúng ta có khung giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi - HS lắng nghe. nhất định. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - GV cho HS thảo luận, xác định những việc cần - HS chia sẻ làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta cần - HS lắng nghe làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh + Tập thể dục thường xuyên + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 01: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Thông qua bài đọc, biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. *GDĐĐLS: Lòng biết ơn đối với những người thầy thuốc II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh về Hải Thượng Lãn Ông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho hs hát bài: Sống để yêu - HS hát thương - HS lắng nghe. Zz_5VM - GV giới thiệu chủ đề, bài đọc Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
- gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng, - HS đọc nối tiếp bài. lên kinh đô, trèo đèo, lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc, /Hải Thượng - HS đọc câu. Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, /viết sách, /để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn, /có giá trị về y học, /văn hóa /và - HS đọc nối tiếp bài. lịch sử.// - HS lắng nghe rút ra bài học. - GV gọi HS đọc nối tiếp bài văn - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. HĐ 2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc phần chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì sao - HS trả lời cá nhân, nhận xét, bổ ông quyết học nghề y? sung Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791. Ông là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII. Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. - HS trả lời cá nhân, nhận xét, bổ + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề sung y như thế nào? Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học nghề y nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự học qua sách vở vừa học qua - HS trao đổi cặp đôi. việc chữa bệnh cho dân. - Đại diện một số cặp chia sẻ ý kiến + Câu 3: Nêu chi tiết cho thấy ông rất
- thương người nghèo? Ông không quản ngày đê, mưa nắng trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người; đối với người nghèo, ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền; ông đi lại thăm khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, không những không lấy tiền, ông còn cho gạo, củi, dầu đèn...mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? - GV nhận xét, tuyên dương - HS suy nghĩ cá nhân sau đó chia sẻ - GV mời HS nêu nội dung bài. ý kiến trong nhóm 4. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn - Đại diện nêu ý kiến trước lớp Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương - HS lắng nghe. yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một - HS nhắc lại nội dung bài học. tấm gương sáng về ý thức tự học để trở - HS lắng nghe. thành thầy thuốc giỏi, một bậc danh y của nước ta. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1, 2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 2: Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc.
- + Mời HS luyện đọc theo nhóm 4. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + HS đọc nối tiế. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS đọc toàn bài trước lớp. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Vòng quay may mắn - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV cho HS quay vòng chọn đoạn thi đọc đã học vào thực tiễn. diễn cảm. - HS tham gia thi đọc diễn cảm. ? Người thầy thuốc là người duy trì, phục - HS nêu những thái độ, việc làm đối hồi sức khỏe con người bằng cách nghiên với những y bác sĩ cứu, chẩn đoán và chữa trị bệnh tật và thương tật cho người bênh. Vì vậy chúng ta cần phải tỏ thái độ như thế nào với họ? - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................. _______________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Cô Hoa dạy _______________________________________ Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Thực hiện tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Biết giải toán có lời văn liên quan đến phép nhân. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ong non tìm mật. - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả + Câu 1: 8 218 x 2 = ? vào bảng con + Câu 2: 15 217 x 3 = ? + Câu 3: 132 090 x 2 = ? + Câu 4: 205 643 x 4 = ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá - HS làm bài CN, chia sẻ kết quả nhân) - GV gọi HS xác định yêu cầu bài tập. 48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện bài vào vở. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - HS đổi vở kiểm tra. - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - HS nêu yêu cầu bài - GV gọi HS đọc đề - HS làm bài theo N2 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra - Đại diện nhóm trình bày. kêt quả đúng. - HS nhận xét, bổ sung. - GV gọi vài nhóm trình bày. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt và chốt đáp án. Đáp án đúng: B. 40 000 đồng. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (Làm việc cá nhân) - HS chia sẻ - GV gọi HS đọc và xác định đề. + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, ta làm thế nào? Trong một biểu thức có +, ― , × , :, ta làm nhân chia trước, cộng trừ sau. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV yêu cầu HS làm câu a: con 460 839 + 29 210 × 3 vào bảng con. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của
- biểu thức. - HS làm bảng lớp, lớp làm vở - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. - GV chốt kết quả. a, 460 839 + 29 210 × 3 = 460 839 + 87 630 = 548 469 b, 648 501 – 20 810 × 4 = 648 501 – 83 240 = 565 261 Bài 4: Làm việc nhóm 2 - HS đọc đề - GV gọi HS đọc đề. - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện sau đó làm bài cá nhân - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nhận xét, chữa bài trên - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác bảng phụ nhanh hơn. - HS lắng nghe, sửa sai nếu có. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài giải Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt thóc là: 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Giải nhanh- tính đúng - HS tham gia để vận dụng kiến Gia đình Hoa có 5 người, trung bình một thức đã học vào thực tiễn. tháng chi phí tiền ăn cho 1 người là 950 000 đồng. Hỏi một tháng gia đình Lan phải trả - HS tham gia thực hiện. bao nhiêu tiền cho khoản chi phí đó? - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________________ Chiều Toán Bài 39: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: GV tổ chức cho HS vận động theo bài nhạc: - HS thực hiện Phép chia kì diệu + HS trả lời. - GV giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - GV đặt vấn đề: + Một loài rất nhỏ bé, nhưng lại có thể nâng - HS lắng nghe được những đồ vật to, nặng hơn bản thân nó rất nhiều. Các con có biết đó là loài vật nào - HS trả lời: con kiến không? - GV giới thiệu qua con kiến. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - HS đọc phép tính - GV ghi phép tính: 125 730 : 5 = ? - HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt - GV gọi HS lên bảng đặt tính. tính vào bảng con, sau đó nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính chia cách đặt tính trên bảng lớp. (tương tự phép tính chia đã học). - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV gọi HS nhận xét, bổ sung con. - GV hỏi: - HS nhận xét + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia theo thứ tự nào? - HS nêu. - GV nêu các bước chia
- + Phép chia 125 730 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư Chia theo thứ tự từ phải sang trái. - GV ghi bảng phép tính chia 125 734 : 5 và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng - GV gọi HS nhận xét, bổ sung con. + Phép chia 125 734 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư? - HS nhận xét Phép chia có dư. + Với phép tính chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì? Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện - HS lắng nghe. phép tính. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (Làm cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 38 295 : 3 729 316 : 4 872 905 : 6 - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm phép tính: - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng 38 295 : 3 con. - Gọi HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS nhận xét 2 phép tính chia. - HS làm bảng lớp, lớp làm vở. Phép tính chia thứ nhất không dư, phép tính - HS nhận xét chia thứ 2 có dư. - GV nhận xét, kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép chia cho số có 1 chữ số. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc đề + Bạn Nam tính đúng hay sai? - HS thảo luận nhóm đôi Bạn Nam tính sai. - HS chia sẻ + Vì sao phép tính thứ nhất sai?
- Phép tính thứ nhất sai do số dư lớn hơn số chia. - HS thực hiện + Vì sao phép tính thứ hai sai? Phép tính thứ hai sai do việc hạ số 12 ở bước cuối và không viết số dư khi chia 12 cho 6 - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi. đôi. - Đại diện nhóm trình bày. + Làm thế nào để tính? - 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe. Bài giải Số tiền để mua 3 kg xoài là: 150 000 – 15 000 = 135 000 (đồng) Giá tiền của 1 kg xoài là: 135 000 : 3 = 45 000 (đồng) Đáp số: 45 000 (đồng) - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức Hãy nêu phép chia cho số có 1 chữ số rồi đã học vào thực tiễn. tính kết quả - HS tham gia chơi đố nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _________________________________________ Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ.
- - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cho sự sống, phát triển của thực vật và động vật và vận dụng vào giải quyết cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. - Biết trao đổi, hợp tác trong hoạt động nhóm để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tự giác, độc lập trong học tập II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, sơ đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia chơi chung cả lớp. Câu 1: Thực vật cần gì để sống? - HS trả lời:... Câu 2: Động vật cần gì để sống? Câu 3: Lá cây có nhiệm vụ gì? Câu 4: Khi thời tiết quá nóng, ta cần làm gì để chăm sóc vật nuôi? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động luyện tập: HĐ 1: Ôn tập về chủ đề Thực vật và động vật - GV yêu cầu: - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành + Thảo luận nhóm đôi hoàn thành hoàn phiếu về nội dung đã học. thành phiếu bài tập với các câu hỏi - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: ? Những yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của thực vật? Ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ cần cho sự sống và phát triển của thực vật. ? Thức ăn của động vật là những nguồn thức ăn từ đâu? Thức ăn của động vật là những nguồn thức ăn từ: Thực vật và động vật khác. ? Nêu một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây trồng?
- Một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây trồng: Tưới đủ nước, bón đủ phân, cung cấp đủ ánh sáng cho cây trồng,.... - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS tóm tắt kiến thức đã học dưới - GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức đã học dạng sơ đồ theo N4. dưới dạng sơ đồ theo N4. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe dung đã học về chủ đề: Thực vật và động vật dưới dạng sơ đồ. HĐ 2: Trò chơi “Những điều em biết” (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng - HS lắng nghe thảo luận và trả lời các câu hỏi.. - HS trả lời bằng bảng con + Câu 1: Bộ lông của gấu bắc cực có tác dụng gì: a. Giữ ấm cho cơ thể. b. Làm cho cơ thể được mát. c. Thích nghi với môi trường giá lạnh. + Câu 2: Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát triển? a. Ánh sáng, nước, khí oxi b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt độ, chất khoáng. c. Ánh sáng, nước, khí các-bô-ních, chất khoáng, nhiệt độ + Câu 3: Yếu tố nào tham gia quá trình tự tổng hợp các chất dinh dưỡng ở thực vật? a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh sáng. b. Khí oxi, nhiệt độ, phân bón. c. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, phân bón. + Câu 4: Trong các loài vật dưới đây, loài vật nào ăn cỏ: a. Cá Sấu. b. Hươu cao cổ. c. Hổ. + Câu 5: Nếu đổi môi trường sống của của các loài động vật với nhau, chúng có sống được không?
- a. Có sống được. b. Không sống được. c. Chúng tập thích nghi được. - GV nêu cách chơi - HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện - Các nhóm thảo luận. yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu. - Các nhóm khác đánh giá nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi: Ai biết nhiều hơn - HS tham gia chơi theo nhóm Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Các nhóm nhận xét, đánh giá lượt trong thời gian 2 phút. Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về những việc làm chăm sóc thực vật, động vật. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ________________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 15. TIẾT 3: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Chủ động trong học tập, tích cực hợp tác theo nhóm thực hiện tốt và có sáng tạo các nhiệm vụ học tập. - Biết trao đổi, chia sẻ, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi tìm tòi khám phá. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể tên - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân các ngành kinh tế biển mà em biết? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc Học sinh quan sát đọc thông tin và trả theo nhóm (4 đến 6 học sinh trên một nhóm) lời các câu hỏi. thực hiện nhiệm vụ sau đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7, em hãy: + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi - HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất kết quả. của người dân vùng Duyên hải miền Trung. + Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai của vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm làm việc và trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ số 2, mỗi nhóm nên nêu ra một biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không - HS lắng nghe, ghi nhớ. được nói chung ý kiến của nhóm phát biểu trước. Ngoài các hình ảnh trong sách giáo khoa, giáo viên có thể cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống của vùng. - Sau khi học sinh trình bày kết quả, giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức. + Tác động tích cực: Phát triển các ngành kinh tế biển như: đánh bắt và nuôi trồng hải sản; giao thông đường biển, du lịch biển, sản xuất muối Phát triển trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm ở ô đồng bằng ven biển, trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở vùng
- đồi núi phía Tây. Có tiềm năng phát triển thủy điện điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: Thường xuyên xảy ra các thiên tai. Mùa mưa có mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, gây thiệt hại về người và tài sản; mùa khô có hiện tượng hạn hán, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. Khu vực ven biển có hiện tượng cát bay, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân. + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: Đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng. Dự báo kịp thời diễn biến của các thiên tai.., Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi. Hoạt động Luyện tập: - Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân thực - Học sinh lắng nghe thực hiện. hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học - HS trình bày kết quả. sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các học sinh khác nhận xét và bổ sung. - Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b, 2- c, 3-d,4-a Hoạt động Vận dụng: - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các bạn ở vùng - Học sinh lắng nghe thực hiện. Duyên hải miền Trung. Sau đó, giáo viên nhận xét, đánh giá. Từ hoạt động học tập này, học sinh có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 39. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia với số có một chữ số. - Thực hiện giải bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và tích cực hoạt động cùng nhóm bạn để thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Cỏ chăm chỉ. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + HS trả lời số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? Từ bên trái sang bên phải + Câu 2: Kết quả phép tính chia gọi là gì? Thương + Câu 3: Trong phép tính 489 325 : 5, số 489 325 được gọi là gì? Số bị chia + Câu 4: Trong phép tính 489 325 : 5, số 5 được gọi là gì? Số chia - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập:
- Bài 1: Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - HS làm phép tính 1 vào bảng con - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính thứ 1 sau đó gọi 1 HS nêu cách thực hiện vào bảng con - HS thực hiện 2 phép tính còn lại - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện vào vở, 2 HS thực hiện trên bảng lớp. phép chia với số có một chữ số. - GV gọi HS nhận xét. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô li 2 phép - HS đọc đề tính còn lại, đổi vở kiểm tra. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. + Các phép chia nào là phép chia hết, các phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có đặc điểm gì? - HS thảo luận N2 cùng nhau thống Phép chia thứ nhất là phép chia hết. Phép nhất cách giải rồi giải bài vào vở ô li, chia thứ 2 và thứ 3 là phép chia có dư. Số dư 1 HS làm vào bảng nhóm bé hơn số chia. - HS trình bày Bài 2: Làm việc cá nhân - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc đề Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500. - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. - HS đọc đề và nêu - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân vào vở nháp và - GV gọi HS nhận xét, chữa bài trên bảng. báo cáo kết quả lựa chọn đáp án bằng - GV nhận xét, chốt đáp án. thẻ Số lớn là: (34 500 + 4 500) : 2 = 19 500 Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 Bài 3: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc và xác định đề. Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được thành nhiều nhất bao nhiêu vỉ sữa và cong thừa mấy hộp sữa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
- + Làm thế nào để tính? - GV gọi nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt kết quả. Bài giải 819 635 : 4 = 204 908 (dư 3) Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa. Bài 4: Làm việc cá nhân - GV gọi HS đọc đề và nêu những gì đã biết qua dự kiện bài toán - GV cho HS nêu cách tính. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài giải A-li-ba-ba chia cho những người dân nghèo số đồng tiền vàng là: 250 000 : 5 = 50 000 (đồng tiền vàng) - HS đọc A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là: - HS lắng nghe 250 000 – 50 000 = 200 000 (đồng tiền) Hoặc 50 000 × 4 = 200 000 (đồng tiền vàng) Đáp số: 200 000 đồng tiền vàng - HS thảo luận nhóm 4 sử dụng kĩ Hoạt động Vận dụng: thuật khăn trải bàn Bài 5: Làm việc nhóm 4 - Đại diện 1 nhóm nêu cách đã thực - Gọi HS đọc đề hiện. - GV giải thích cho HS hiểu về biển báo trong bức tranh (bóng nói của Rô-bốt) cũng như ý nghĩa của phép tính ghi trên mỗi xe (là tổng cân nặng (kg) của xe và hàng hóa trên chiếc xe đó). + 20 tấn = ? kg - HS lắng nghe - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đáp án đúng. - GV gọi 1 đại diện nhóm nêu cách đã thực hiện - GV nhận xét, chốt đáp án 42 230 : 2 = 21 115. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ nhất và hàng hóa trên xe thứ nhất lớn hơn 20 000 kg. Vậy xe thứ nhất không
- được đi qua cây cầu. 125 040 : 6 = 20 840. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ hai và hàng hóa trên xe thứ hai lớn hơn 20 000kg. Vậy xe thứ hai không được đi qua cây cầu. 137 550 : 7 = 19 650. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ ba và hàng hóa trên xe thứ ba bé hơn 20 000kg. Vậy xe thứ ba được đi qua cây cầu. IV. Điều chính sau bài dạy Bài tập 1 cho làm bảng con mkooix dãy 1 phép tính, bài tập 5 cho hoạt động nhóm 3 mỗi em thực hiện 1 phép tính để chọn đáp án đúng. _____________________________________ Tiếng Việt Bài 1. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. Yêu cầu cần đạt - Biết được câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn, các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí, chữ cái dấu câu phải viết hoa, cuối câu phải có dấu kết thúc câu. - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Ôn bài cùng sóc - HS tham gia trò chơi bằng cách chọn nâu. đáp án bằng thẻ + Câu 1: Cả lớp đang khởi động cho tiết học mới. A. Câu kể B. Câu hỏi

