Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - HS toàn trường cùng hát theo. - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui gia đình - GV nhận xét. - HS trả lời - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn văn nghệ của một số lớp - HS tham gia biểu diễn. + Lớp 5A1: Hát “Ước mơ của mẹ” + Lớp 5A3: Hát “Ba ngọn nến lung linh” - HS quan sát, lắng nghe.
- + Lớp 5A4: Hát “Mẹ yêu ơi” + Lớp 3A1: Múa + Lớp 2A3: Hát “Cả nhà thương nhau” - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, - HS trả lời em có nhận xét gì về nội dung các bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng ta nương tựa mỗi khi gặp khó khăn, mà còn là điểm tựa vững chắc giúp chúng ta vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống. Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: - HS lắng nghe. - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia đình của mình theo câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên những hoạt động chung của gia - Những hoạt động chung của đình mình? gia đình: ăn cơm, đi du lịch, chơi cờ vào buổi tối, đi bộ vào buổi sáng, cuối tuần đi thăm ông bà,... + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? - HS chia sẻ + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - Ngày gia đình Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương. 28/6 - GV kết luận: Tình cảm gia đình không chỉ đơn thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, mà còn bao gồm những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và cháu nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành viên.
- Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta có thể tận dụng những ngày đặc biệt như lễ, tết - HS lắng nghe. để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc tạo ra không gian để mọi người có thể tâm sự, trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng - HS trả lời. là điều cần thiết để duy trì và làm giàu tình thân VD: Em cảm thấy chương trong gia đình. trình rất ý nghĩa, - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? - GV nhận xét tiết sinh hoạt. Tiếng Việt BÀI 31. ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ. - Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ". - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống. GDQP-AN: Giáo dục HS yêu hòa bình, yêu Tổ quốc VN, biết ơn các anh hùng, liệt sĩ đã có công xây dựng và bảo vệ TQ. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh về một số vị anh hùng dân tộc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bài Cánh chim + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài. yêu cầu trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Quan sát tranh, nêu nội dung tranh. - Học sinh thực hiện. + Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép - Một số HS hình bày trước lớp. lạ đó để làm gì? Vì sao? - Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận rõ hơn những điều bạn tưởng tượng, hình dung. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ). cách đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS đọc từ khó. tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Nếu chúng mình /có phép lạ/ Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/ Chớp mắt /thành cây đầy quả/ Tha hồ /hái chén ngọt lành.// 2. Tìm hiểu bài. - HD HS giải nghĩa từ - HS đọc chú giải. - Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả xuống. - Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu l. Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì? Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái ngon, không còn chiến tranh,... + Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý nghĩa gì? Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc sống của con người. Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh để mọi người được sống yên vui. + Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao? VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người lớn - HS chia sẻ CN ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được làm những việc, những nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần chờ thời gian đề lớn lên.) + Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói lên điều gi? Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp hơn.) - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn - HS lắng nghe. nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu hơn. biết của mình. Liên hệ GDQP-AN: - HS nhắc lại nội dung bài học.
- Hãy kể tên các anh hùng, liệt sĩ mà em biết? Em làm gì để tỏ lòng biết ơn các anh hùng, liệt sĩ đã có công xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? - HS chia sẻ CN GV nhận xét, kết luận: Được sống trong hòa bình là niềm hạnh phúc của mọi người. Chúng ta có sống độc lập, tự do, hòa bình như ngày hôm nay là nhờ công ơn của biết bao anh hùng - HS lắng nghe liệt sĩ đã ngã xuống. Các anh hùng, liệt sĩ đã có công xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chúng ta phải biết ơn công lao của họ và cố gắng phấn đấu, học tập và èn luyện để lớn lên góp phần xây dựng đất nước. - GV cho HS quan sát tranh ảnh về các vị anh hùng dân tộc - HS quan sát Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ) - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe 2. Luyện học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ.
- + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi hái hoa sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt Bài 31. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ I. Yêu cầu cần đạt - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, củ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, tự giác tham gia trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Nấm ngon cho Nhím. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm động từ trong câu sau: - HS chia sẻ Mùa đông, những chú chim bay về phương nam + Câu 2: Tìm tính từ trong câu sau: Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. + Câu 3: Dòng nào chứa danh từ? Bơi, lặn, chạy, ném Ngủ, nói, uống, hoa. Ngủ, ăn, yêu, mây.
- Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập * Tìm hiểu về danh từ. - HS đọc yêu cầu bài 1. Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - HS làm việc cá nhân trước khi trao không cùng loại. Tum các từ đó. đổi theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả (HS có thể ghi lại kết quả vào vở hoặc giấy nháp). - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ các từ trong từng nhóm để xác định từ không cùng loại. Một số HS đại diện các cặp nhóm trình - GV mời các nhóm trình bày. bày kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). + Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 - HS đọc yêu cầu HS đọc các từ cho trước ở bên trái. - HS đọc nội dung - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống - GV mời HS đại diện nhóm trình` nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông - GV và cả lớp nhận xét. hoa nào. - GV nhận xét, kết luận. - HS đại diện nhóm trình bày kết quả`
- a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh - HS nhận xét, rút kinh nghiệm. kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ) Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, trong đó có sử dụng các từ: - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - GV mời HS làm bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. nhóm 2. Tùng em đọc đoạn văn của mình, các - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã bạn góp ý. viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban
- cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có học vào thực tiễn. danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán BÀI 34. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhầm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và chủ động hpj tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học
- - Bảng nhóm - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi viết cách tính Trò chơi: Ai nhanh ai đúng ra bảng con. Tính nhẩm: + Trả lời 7 000 + 5 000 = ? 130 000 – 70 000 = ? Tính: 1 770 + 6 245 + 2 830 + 3 755 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính: - Hs đọc yêu cầu - GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa bài - HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết 245 489 + 32 601 760 802 + 239 059 quả trong nhóm 2 566345-7123 8100693-750148 -HS làm bảng phụ hoặc hắt vở để chữa. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách - HS trình bày tính 1, 2 phép tính. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Đ/ S? - Hs đọc yêu cầu - Hs làm bảng phụ hoặc nêu miệng .- Hs trình bày. - Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị - HS nhận xét. tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng (qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ dài
- tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và Đồng Hới - Đà Nẵng. - GV 1 Hs đọc yêu cầu - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu Hs tóm tắt sơ đồ - Hs trả lời - Hs làm vở - Hs chữa bảng - Mời các bạn nhận xét - Lớp nhận xét - Đây là dạng toán gì? - Hs trả lời - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. = ( Làm việc nhóm 2) - Hs đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân vào bảng con rồi chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm. Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2 - Cách tính nào nhanh? - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp - GV nhận xét, tuyên dương. dụng tính chất giao hoán để tính dễ hơn Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất - HS tham gia để vận dụng kiến thức Tính bằng cách thuận tiện: đã học vào thực tiễn. 2 345 + 4 257 – 345 - Nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nhe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Chiều thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Khoa học BÀI 16: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đưa được dẫn chứng cho thấy động vật cần ánh sáng, không khí, nước, nhiệt độ và thức ăn để sống và phát triển.
- - Trình bày được động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng, phải sử dụng các chất dinh dưỡng của thực vật và động vật khác để sống. - Hoàn thành sơ đồ gợi ý về sự trao đổi khi. nước. thức ăn của động vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về như cầu sống và trao đồi chất ở động vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Biết tự chủ thực hiện các hoạt động khi tham gia bài học, chủ động tìm tòi đưa dẫn chứng và giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc vật nuôi. - Biết trao đổi, góp ý, đánh giá cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Có ý thức bảo vệ động vật. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhómm; Phiếu học tập III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về ở nhà có chăm - HS chia sẻ trước lớp sóc con vật nuôi nào? - Con vật nuôi của con có những nhu cầu ăn uống thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 2: Thức ăn của động vật - HS làm việc cá nhân đọc thông tin khoa học. - 1 HS đọc thông tin khoa học. - Yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát hình. - HS đọc yêu cầu nhiệm vụ - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân sau đó - HS chia sẻ nhóm 2 chia sẻ nhóm 2, lần lượt trả lời từng câu hỏi. 1. Quan sát hình 4, trả lời câu hỏi: - Các con vật trong hình đang sử dụug những thức ăn nào? - Thức ăn đó từ thực vật hay động vật?
- - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày giới thiệu con vật và trả lời 2 câu hỏi. - Mời HS nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày câu a - GV kết luận: Có những động vật sử dụng thức ăn là động vật hoặc thực vật. Có những - HS nhận xét. động vật sử dụng cả thức ăn là động vật và - HS lắng nghe thực vật 2. Nếu tên các con vật trong hình 5 vê thức ăn của chúng. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát tranh và suy nghĩ cá - Mời HS làm việc cá nhân nêu tên con vật nhân trong từng hình và thức ăn của chúng. - HS làm việc nhóm 4, quan sát - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo quả thảo luận. luận. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV cung cấp cho HS xem clip về một số động vật ăn động vật và thực vật.
- 3. Hãy cho biết thức ăn của động vật khác gì so với "thức ăn" của thực vật. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS trao đổi nhóm 2 - HS trao đổi nhóm 2 - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp lắng nghe GV chốt: động vật không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng như thực vật, phải sử dụng thức ăn từ 'thực vật và động vật khác để sống và phát triển. Hoạt động Vận dụng Chia sẻ với bạn bè trong nhóm về cách em HS chia sẻ trong nhóm. đã chăm sóc con vật nuôi của nhà em. Gọi một số HS chia sẻ trước lớp. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Lịch sử và Địa Lí ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí đia lí của địa phương em và hai vùng đã học trên bản đồ hoặc lược đồ Việt Nam. - Hệ thống hóa được nội dung lịch sử và địa lý đã học của hoc kì I về địa phương em và hai vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được về địa phương em và một di tích lịch sử đã học. - Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
- II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu cho HS về di tích Cổ Loa qua - HS xem video và trả lời một số câu video để khơỉ động bài học. hỏi - HS xem video. ? Thành Cổ Loa gồm mấy vòng thành khép - Thành Cổ Loa gồm 3 vòng thành kín? khép kín. ? Am thờ công chúa nào? - HS lần lượt trả lời ? Lễ hội Cổ loa được diễn vào ngày nào? - Gv nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Giới thiệu về địa phương em * Giới thiệu một số nét tiêu biểu về địa phương em - GV yêu cầu HS mang các sản phẩm tranh mà - HS mang các sản phẩm nhóm đã phân công ở tiết học trước mình đã chuẩn bị. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và trả lời - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và các câu hỏi gợi ý: trả lời các câu hỏi gợi ý. + Tên của địa phương em là gì? + Địa phương em tiếp giáp với những tỉnh, thành phố nào? + Thiên nhiên của địa phương em có đặc điểm gì nổi bật? + Địa phương em có những hoạt động kinh tế chủ yếu nào? + Giới thiệu nét văn hóa đặc sắc ở địa phương em? + Kể về một danh nhân tiêu biểu của địa phương em? - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - Các nhóm lên chia sẻ về địa địa phương mình. phương mình.
- - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết HS bình chọn nhóm có thuyết trình trình về địa phương mình hay nhất và ấn tượng về địa phương mình hay nhất và ấn nhất tượng nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Nêu một điều em thích hoặc điều băn khoăn về môi trường ở địa phương mình. Tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục tình trạng môi trường đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - HS cùng chia sẻ ý kiến của mình. - GV mời HS nhận xét cặp nhóm bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với hai vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết - HS nhận xét nhóm bạn quả. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa của 2 vùng đã học - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi
- - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt bài. Hoạt động 4: Xây dựng bảng dự kiến - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4. * Xây dựng bảng dự kiến những việc làm của em để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một dnah lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử - văn hóa ở địa phương em (theo gợi ý dưới đây): + Tên danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa + Những việc làm cụ thể để gìn giữ và phát huy giá trị của danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử - văn hóa. + ý nghĩa của những việc làm đó - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả của - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả nhóm mình. - GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho người sử cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS vị trí nhóm đã chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành - Nhóm trưởng điều hành các thành các thành viên của nhóm lựa chọn. viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện
- - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có - HS đọc cá nhân đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ trước lớp. trước lớp. - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Tương tác học sinh với giáo viên viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Học sinh thực hành - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán Bài 34: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt

