Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 39 trang Kim Bảo 30/05/2026 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG, LIÊN ĐỘI. NHỮNG VIỆC HỌC SINH NÊN LÀM Ở TRƯỜNG, TRONG LỚP HỌC. I. Yêu cầu cần đạt - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được các giáo viên, nhân viên trong trường. - Nhận biết được khu vực phòng học, phòng làm việc trong khuôn viên trường. - Biết bảo vệ cơ sở vật chất có trong khuôn viên trường. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý trọng thầy cô giáo, bạn bè. II. Đồ dùng dạy học - Nhạc và lời bài hát Em yêu trường em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c hs trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phầ PhầnII: HĐTN Hoạt Hoạt động Khởi động - - Gv mở nhạc cho HS toàn trường múa hát bài: - HS khởi động theo nhạc Em yêu trường em - GV nhận xét, dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội quy nhà trường, nội quy Liên đội, nội quy lớp học. - GV gọi HS nhắc lại nội quy trường, nội quy lớp - HS nêu - GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Vì sao các em cần thực hiện nghiêm túc các nội quy trên? - HS lắng nghe, trả lời Khi thực hiện tốt các nội quy trên em cảm thấy như thế nào? GV gọi HS trả lời, GV nhận xét, kết luận.
  2. Hoạt động 2: Văn hoá chào hỏi, văn hoá cảm - HS nhắc lại ơn, văn hoá xin lỗi, văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. a.Văn hoá chào hỏi GV cho học sinh nêu các cách chào - HS nêu *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Ở trường các em thường gặp những ai? - HS tương tác cùng GV Các em đã chào chưa? Nêu những cách chào mà các em đã thực hiện trong trường học? VD: Khi gặp các cô các em chào như thế nào? - HS trả lời GV nhận xét, lưu ý học sinh về thực trạng văn - HS lắng nghe hoá chào hỏi ở trường chúng ta hiện nay. HS quay mặt lại theo cặp thực b.Văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi. hiện lời chào. - GV gọi HS nêu khi nói lời cảm ơn và nói lời xin lỗi trong những trường hợp nào? - HS chia sẻ - GV nhận xét. - HS lắng nghe c. Văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. GV gọi HS nêu một số việc HS đã làm về Văn hoá giao thông trước cổng trường. - GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - HS trả lời GV lưu ý: Nhắc bố mẹ thực hiện tốt Văn hoá giao thông khi đưa đón học sinh đầu giờ học, tan học Văn hoá tiết kiệm trong sử dụng điện nước ở trường học hiện nay. - GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Văn hoá môi trường, các em biết khi nhìn thấy rác - HS lắng nghe và tương tác nhặt bỏ vào thùng rác, không vứt rác bữa bãi cùng GV - GV nêu câu hỏi để tương tác với HS GV KL: Vừa rồi chúng ta đã thực hiện 6 nét văn hoá học sinh Trường THTT Tiên Điền đã đọc thuộc và thực hiện trong những năm học qua, năm
  3. học này các em tiếp tục thực hiện và thực hiện tốt, nhờ các anh chị lớp trên hướng dẫn thêm các em lớp 1. Hoạt động 3: Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Giáo dục HS giữ khuôn viên trường sạch sẽ, - HS nghe và tương tác không bôi bẩn, vẽ bậy lên tường, giữ gìn CSVC của nhà trường và giáo dục lòng tự hào,yêu trường, yêu mến lớp và bạn bè. - Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm thực hiện - HS thực hiện Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. (nếu còn thời gian). GV chia khu vực trải nghiệm cho các khối, sau đó đổi ngược lại để tránh quá đông HS. GV nhận xét hoạt động. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng việt CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ BÀI 1. ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - HS biết tự đọc thầm cá nhân, biết tìm tòi, khám phá có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, linh hoạt trong trình bày, sử dụng ngôn ngữ. - Biết tôn trọng nét riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
  4. - Biết trân trọng, yêu quý bạn bè , biết bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, máy chiếu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động GV tổ chức trò chơi: Đoán tên bè bạn qua giọng nói. Luật chơi: Giáo viên thu âm giọng nói của 1 số bạn - HS chơi theo 3 nhóm trong lớp. Chia lớp thành 3 đội mỗi đội cử ra 1 bạn đại diện giơ tay để giành quyền trả lời sau khi nghe giọng nói đã được thu âm trước. Khi bạn nói xong, đội nào giơ tay thì đội đó được quyền trả lời trước. Đội nào trả lời đúng tên bạn thì đội đó ghi được 1 điểm. Kết thúc trò chơi, đội nào giành được nhiều điểm nhất thì là đội chiến thắng. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cách đọc. cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - HS đọc từ khó. lung linh, vang lừng, nào, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ Cùng ngân nga/ câu hát/ Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
  5. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, khác”? có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”. + Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau biệt đó? nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau” (không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau). + Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ + Đáp án B: Một tập thể thống nhất. thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống - HS lắng nghe. nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? + Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ kỳ diệu gì? riêng nhưng những vẻ riêng đó Không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, với nhau tạo thành một tập thể Đa dạng mà thống nhất. - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện - Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ lớp của em? khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.
  6. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, - HS nhắc lại nội dung bài học. không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm và học - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. thuộc lòng. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc đến hết). diễn cảm trước lớp. - GV theo dõi sửa sai. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương Học thuộc lòng. - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ + HS thi đọc thuộc lòng theo cặp. theo cặp đôi. + Đại diện một số cặp HS đọc thuộc + Đại diện cặp thi đọc trước lớp. lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của - Học sinh chia sẻ cá nhân những người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại trong gia đình), những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất nghiêm, mẹ rất dịu dàng, ... - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy, dặn dò học sinh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
  7. ----------------------------------------------------------------- Toán CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG BÀI 1. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Có khả năng lập luận, tư duy toán học, tự tin khi chia sẻ, bày tỏ ý kiến, biết tham gia trò chơi, vận dụng. - Biết hợp tác và làm việc theo nhóm để hoàn thành bài tập theo yêu cầu, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có thái độ học tập tích cực, độc lập suy nghĩ, cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” - HS tham gia trò chơi chung cả lớp + Câu 1: Đọc số sau: 324567, 345678 + Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu + Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng nào, mươi bảy nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy - GV Nhận xét, tuyên dương. mươi tám. + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là 300 000 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động luyện tập: Bài 1. Số? Nêu số và cách đọc số. HS làm việc cá nhân - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515) đọc - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười lăm). - HS lần lượt làm bảng con viết số: + Viết số: 61 034; + Viết số: 7 941 + Viết số: 20 809
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vở đổi vở soát theo cặp . Bài 2: Viết và đọc số? HS làm việc N2 a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai nghìn năm trăm ba mươi. b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám trăm tám mươi tám. c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn. - GV cho học D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì? nghìn không trăm linh năm. Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào vở. - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét a. 6 825= 6000+800+20+5. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết b.33471=30000+3000+400+70+1 quả, nhận xét lẫn nhau. c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50 - GV Nhận xét, tuyên dương. d, 86 209= 80 000+6 000+200+9 Bài 3a. Số? Làm việc cá nhân: HS làm bài tập vào vở. - 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. chấm ? a, Điền tiếp là ...17 598,..17 600, 17 601.. b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80 - GV nhận xét, tuyên dương. 000...100 000. Bài 4. Số? - HS đọc lại tia số. - Giá trị các số liền trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. HS làm việc cá nhân - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. Số? HS làm việc N4 theo pp khăn trải bàn - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
  9. Số liền trước Số đã cho Số liền sau Số liền trước Số đã cho Số liền sau 8 289 8290 8291 8 289 8290 8291 ? 42 135 ? 43 134 42 135 42 136 ? 80 000 ? 79 999 80 000 80 001 ? 99 999 ? 99998 99 999 100 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước và - HS nêu cách tìm số liền rước, số liền liền sau của số cho trước sau Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng 8290-1) số 8291 là số liền sau của 8290( bằng 8290+1) * 8289, 8290, 8291 là 3 số liên tiếp. - HS làm bài CN, chia sẻ kết quả: + Số liền trước của 42 135 là? + Số liền trước của 8290 là 8289 + Số liền sau của 42 135 là? + Số liền sau của 8290 là 8291 ... tương tự với các số còn lại - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba học vào thực tiễn. số liên tiếp. - GV cho HS nêu. 21 210 21 211 ? - HS nêu kết quả: 12 210 ? 12 208 21 210 21 211 21 212 - Nhận xét, tuyên dương 12 210 12 209 12 208 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
  10. - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một số vật và hòa tan một số chất). - Có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề, bày tỏ ý kiến, biết hợp tác theo nhóm tìm hiểu, làm thí nghiệm về một số tính chất của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Yêu thích tìm tòi, khám phá, có tinh thần tự học, tích cực hợp tác, chia sẻ ý kiến. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi - Nhóm: cốc, bát, chai nước sạch, tấm gỗ, khay nhựa, khăn mặt, đĩa, tờ giấy ăn khô, thìa, thìa, muối ăn, cát, đường. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho học sinh hát xem Video - HS xem Video. Kể những việc/ hoạt động của con người - HS thảo luận theo cặp, đạo diện cặp sử dụng đến nước? chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tính chất của nước. (Sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không thí nghiệm. màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo - Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào yêu cầu của giáo viên. cốc, bát, chai như hình 1. - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí tập: nghiệm theo các bước sau: + Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình dạng của nước trong mỗi hình.
  11. - Các nhóm baod cáo kết quả thí nghiệm, nhóm khác nhận xét. - 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của nước: Nước có tính chất không màu, kông mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. - GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một cốc nước. - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp theo HD của GV. thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: + Hướng chảy của nước trên tấm gỗ. + Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào? - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm. - GV nhận xét và chốt ý: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ - GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy - Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm. ăn khô, 3 thìa, nước. - GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng - Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một cụ để tiến hành thực hiện thí nghiệm. dụng cụ thí nghiệm: - GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn + Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước. mặt, đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như + Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước. hình. Đổ một thìa nước lên mặt trên của + Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước mỗi loại. Sau đó quan sát khăn mặt, đĩa, - Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng giấy ăn ở dưới và cho biết nước thấm qua dẫn của GV. vật nào? Vì sao em biết. - Các thành viên trong tổ quan sát diễn biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và viết ra kết quả theo câu hỏi của GV. - Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí - GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả nghiệm: thí nghiệm.
  12. - GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung: + Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn dưới một số đồ vật thì không thấm qua. + Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở dưới. + Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp - GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm. thủy tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước. - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm. - Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy 3 cốc nước như nhau, cho vào từng cốc các chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi khuấy đều. - HS xung phong trả lời câu hỏi: - GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến Nước hòa tan muối và đường. Nước của thí nghiệm và trả lời câu hỏi: không hòa tan cát. Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất nào? - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét, chốt nội dung: Nước hòa tan một số chất. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể nêu được một số tính chất của nước là - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu gì? mình qua quan sát các thí nghiệm. + GV nhận xét, tuyên dương. + Nước có tính chất không màu, kông mùi, không vị và không có hình dạng nhất định. + Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía. + Nước hòa tan một số chất. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Đưa thuyền ra khơi” + GV chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Chia lớp 3 nhóm cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút.
  13. + Các nhóm thi nhau đưa ra đáp án. Mỗi - HS tham gia trò chơi lần đưa ra câu đúng sẽ được đẩy thuyền vào một bước. Sau 2 phút, nhóm nào đưa thuyền vào bờ nhanh nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ BUỔI CHIỀU Toán BÀI 1. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5) - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Biết tự học, có khả năng nhận biết cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng, biết hợp tác cùng bạn giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết tư duy - lập luận logic. - Có thái độ học tập tích cực, độc lập suy nghĩ, cẩn thận khi làm bài, có ý thức chia sẻ, bày tỏ ý kiến. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV t/c trò chơi: “ Bánh mì trí nhớ”. Ngày mai, mình có một bài kiểm tra rất quan - HS lắng nghe. trọng. Các bạn hãy giúp mình trả lời các câu - HS tham gia chơi chung cả lớp hỏi trong bánh mì trí nhớ để mình có thể nhớ lại các kiến thức đã học nha! Số liền trước của số 4 870 là số nào? 6 934 = 6 000 + 900 + ..?.. + 4 Viết số: 9 nghìn, 8 trăm, 9 chục và 9 đơn vị - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập
  14. Bài 1. (Làm việc theo nhóm đôi) Nêu cách so sánh số>,<,= - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu dấu “>, <, = “>, <, =” ở câu có dấu “?”. - HS làm việc theo nhóm đôi. a) 9 897 ⍰ 10 b) 8 563⍰ 8 000 + - Đại diện nhóm chia sẻ, nêu cách so 000 500 + 60 +3 sánh số. 68 534 ⍰ 68 45 031 ⍰ 40 000 + - Nhóm khác nhận xét. 499 50 000 + 30 34 000 ⍰ 33 70 208 ⍰ 60 000 + 979 9 000+9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu trả lời đúng? a.Số bé nhất trong các số 20 107,19482,15 - HS làm bảng con. 999,18 700 a) khoanh vào C A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700 b) Khoanh vào D b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 8? c, Khoanh vào B A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825 c.Số dân của một phường là 12 967 người, số dân của phường đó làm tròn đến hàng nghìn là: A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960 - GV cho học sinh làm vở đổi vở soát , nhận xét - GV hướng dẫn cho học sinh viết khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích vì sao? - Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS nêu yêu cầu của bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài CN. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS chia sẻ kết quả và giải thích: - GV
  15. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn dựa theo so sánh số: So sánh - HS làm bài cặp đôi. từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất. - Đại diện nhóm HS chia sẻ kết quả, giải Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch tiêm thích cách làm. chủng mở rộng thành phố A đã tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19 như sau Thứ Hai 36 785 liều vắc xin Thứ Ba 35 952 liều vắc xin Thứ Tư 37 243 liều vắc xin Thứ Năm 29 419 liều vắc xin a. Ngày nào thành phố A tiêm được nhiều +Ngày tiêm được nhiều nhất liều vắc xin nhất.Ngày nào thành phố A tiêm Thứ Tư 37 243 liều vắc xin được ít liều vắc xin nhất. + Ngày tiêm được ít nhất: b.Viết tên các ngày theo thự tự có số liều vắc Thứ Năm 29 419 liều vắc xin xin đã tiêm được từ ít nhất đến nhiều nhất. Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 5: Đố em! Số 28569 được xếp bởi các que tính như sau - HS thảo luận Nhóm 4 - Đại diện nhóm HS chia sẻ kết quả. Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo thành số bé nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. Học sinh chuyển để được số 20 589 Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu học sinh từ bài toán 4 hãy nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bài toán thực tế và cùng nhau thực hiện yêu học vào thực tiễn. cầu bài toán đó. + HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
  16. - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Có ý thức chủ động học tập, tự giác chia sẻ, yêu thích tìm tòi, khám phá * GDANQP: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bản đồ, lược đồ, quả địa cầu. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Cho học sinh chơi trò chơi: Đố bạn - HS quan sát tranh và trả lời một số câu GV trình chiếu hỏi + Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội - Hai bạn trong hình đàn trao đổi về các dung gì? phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Kể tên một số phương tiện học tập môn - Một số phương tiện học tập môn Lịch sử Lịch sử và Địa lí mà em biết. và Địa lí mà em biết: Tranh, ảnh, quả địa - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào cầu, bản đồ, mô hình,.... bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bản đồ: - GV giới thiệu bản đồ và giải thích ý nghĩa, - HS quan sát bản đồ và lắng nghe. tác dụng của bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỷ lệ nhất định.
  17. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 - HS thảo luận chung, quan sát bản đồ và và cho biết: trả lời câu hỏi: + Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải + Bảng chú thể hiện độ cao của các địa thể hiện những đối tượng nào? danh theo màu, sông hồ, thủ đô, biên giới và các chữ viết tắt. + Chỉ một nơi có độ cao trên 1500 m trên + Dãy núi Hoàng Liên Sơn,... bản đồ. - GV yêu cầu HS lên chỉ bản đồ và trả lời - Hs lên thực hiện, cả lớp nhận xét. các câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lên bảng xác định hai quần đảo * GV treo bản đồ hành chinh Việt Nam yêu Hoàng Sa và Trường Sa trên bản đồ. cầu học sinh thi tìm nhanh quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa + GV mời đại diện tổ tham gia. + GV nhận xét kết quả, giới thiệu sơ lược về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và yêu cầu HS nêu vai trò trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ chủ quyền 2 quần đảo của đất - HS quan sát lược đồ và nghe GV giải nước. thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ. GV nhận xét và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. * Tìm hiểu về lược đồ - GV giới thiệu lược đồ và giải thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ: Lược đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực tỉ lệ nhất định, có nội dung có nội dung giản lược hơn bản đồ.. - HS sinh hoạt theo nhóm 2 - Đại diện nhóm chia sẻ. + Tên lược đồ: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40. Bảng chú giải thể hiện vị trí Hai Bà Trưng phát động khởi nghĩa - GV mời HS làm việc theo nhóm, thảo luận và cac vị trí tấn công cuộc khởi nghĩa. và trực hiện 2 nhiệm vụ: + Đại diện các nhóm lên chỉ vị trí hướng + Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải tấn công của quân Hai bà Trưng. thể hiện những đối tượng nào? - 1 HS trình bày: + Chỉ hướng tiến quân của quân Hai bà Trưng trên lược đồ
  18. - Gv mời 1 HS trình bày các bước sử dụng bản đồ, lược đồ. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục thời gian? (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ: - GV giới thiệu bảng số liệu và giải thích ý - HS quan sát bản đồ và lắng nghe GV nghĩa, tác dụng của nó: Bảng số liệu là tập giải thích ý nghĩa, tác dụng và cách đọc hợp các số liệu về các đối tượng được sắp bảng số liệu. xếp một cách khoa học. - Cách đọc bảng số liệu như sau: + Bước 1: Đọc tên bảng số liệu. + Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liểu để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng. + Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát bảng số - HS làm việc chung cả lớp, quan sát bảng liệu và cho biết: số liệu và trả lời câu hỏi: + Tỉnh hoặc thành phố nào có diện tích lớn + Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất nhất? (9.783 km2). - GV mời một số HS đọc bảng số liệu và trả - Một số HS nêu số liệu ttrên bảng số liệu, lời câu hỏi trên. cả lớp nhận xét bổ sung.
  19. - GV nhận xét, tuyên dương. *Tìm hiểu về bảng trục thời gian: - GV giới thiệu trục thời gian và giải thích ý - HS quan sát trục thời gian và lắng nghe nghĩa, tác dụng của nó: Trục thời gian là GV giải thích ý nghĩa, tác dụng và cách một đường thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện đọc trục thời gian. lịch sử theo trình tự thời gian. - Các bước đọc trực thời gian: + Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng thể hiện. + Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian để biết sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói trên. + Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch sử được thể hiện trên trực thời gian theo yêu cầu bài học. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 5 - HS làm việc chung cả lớp, quan sát trục và hãy giới thiệu các mốc thời gian gắn liền thời gian và giới thiệu các mốc thời gian với sự kiện lịch sử tương ứng của Việt nam gắn liền với sự kiện lịch sử tương ứng của từ năm 1945 đến 1975. Việt nam từ năm 1945 đến 1975: + Cách mạng tháng 8 thành công vào năm 1945. + Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi vào năm 1945. + Chiến dịch Hồ Chí Minh Thắng lợi vào - GV mời một số HS đọc trục thời gian và năm 1975. trả lời câu hỏi trên. - Một số HS trình bày, cả lớp nhận xét bổ - GV nhận xét, tuyên dương. sung. - GV mời một số học sinh nêu các bước sử dụng số liệu , biểu đồ, trục thời gian. - HS nêu trong sách giáo khoa: - GV nhận xét, tuyên dương.
  20. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động luyện tập Hoạt động 3: Thực hành tìm và chỉ vị trí địa phương em trên bản đồ. (Sinh hoạt nhóm 4) - Các nhóm nhận bản đồ và cùng nhau - GV sử dụng bản đồ hành chính của tỉnh quan sát, tìm địa danh nơi mình đang ở và giao mỗi nhóm 1 bản đồ để học sinh tập một số huyện lân cận. quan sát bản đồ và tìm địa danh nơi em ở và tìm một số huyện lân cận trong tỉnh. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động vận dụng - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo 3 tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên quả địa cầu vị trí của 2 nước do GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2023 Toán BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. Yêu càu cần đạt - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 100 000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 000 trừ đi một số hoặc có tổng là 100 000. Tính giá trị của biểu thức. - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.