Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 61 trang Kim Bảo 29/05/2026 500
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu văn nghệ về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/11” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/11. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến thầy cô giáo bằng lời nói, hành động và việc làm cụ thể. - Biết tự hào, yêu mến trường lớp, có trách nhiệm với trường, lớp và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/11 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động theo bài - HS hát, vận động phụ họa hát: Em yêu trường em. H: Bài hát nói về điều gì? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc, ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 *Nguồn gốc: Tháng 7/1946, một tổ chức quốc - HS lắng nghe. tế của các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris (Pháp), lấy tên là Liên hiệp quốc tế Các công đoàn giáo dục (FISE). Năm 1949, tại hội nghị ở thủ đô của Ba Lan, tổ chức này xây
  2. dựng bản Hiến chương Các nhà giáo. Tháng 7/1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam gia nhập tổ chức giáo giới quốc tế này. Ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167- HĐBT lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam. Từ đó, ngày 20/11 đã trở thành ngày truyền thống của ngành Giáo dục Việt Nam và gắn liền với truyền thống tôn sư trọng đạo của đất nước ta. *Ý nghĩa: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ nhằm tri ân những nhà giáo, những tấm gương hoạt động giáo dục có đóng góp cho ngành giáo dục Việt Nam. - HS chia sẻ CN H. Đối với thầy cô giáo em phải như thế nào? - HS thể hiện . kính trọng, biết ơn. H. Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo? vâng lời, chăm chỉ học tập, rèn luyện H: Hãy đọc bài thơ, hát bài hát ca ngợi thầy cô và mái trường? - HS lắng nghe H. Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về thầy cô giáo? - HS lắng nghe H: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ của em về thầy cô giáo? GV nhận xét. Hoạt động vận dụng - Về nhà tiếp tục sưu tầm câu chuyện, bài thơ, bài hát hát nói về thầy cô và mái trường. - GV nhận xét hoạt động. Tiếng Việt Bài 19. Đọc : THANH ÂM CỦA NÚI
  3. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của núi. Biết đọc điễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây khèn, tiếng khèn, người thổi khèn cùng cảnh vật miền núi Tây Bắc qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức quan sát, khám phá những điều kì diệu, thể hiện sự sáng tạo của bàn tay, khối óc con người. - Thông qua bài văn, biết trân trọng cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi Nội dung: Quan sát hình ảnh, đoán tên nhạc cụ. Trao đổi với bạn những điều em biết về một - HS chia sẻ theo cặp. nhạc cụ dân tộc vừa xuất hiện ở trò chơi trên - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá
  4. 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn văn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến du khách khó tính nhất. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến hiện tại. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến các thế hệ sau. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn văn - HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: vấn - HS đọc từ khó. vương trong lòng, xếp khéo léo - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Đến Tây Bắc,/ bận sẽ được gặp những nghệ nhân người Mông/ thổi kèn nơi đỉnh núi mênh mông lộng gió.; Núi vút ngàn cao,/ rừng bao la rộng/ cũng chẳng thể làm chìm khuất tiếng khèn/ đầy khát khao, dạt dào sức sống./; 2. Tìm hiểu bài - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ mới từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu. - Gv mời 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp lắng nghe - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, + Câu 1: Đến Tây Bắc du khách thường cảm vật” tinh thần của người xưa để lại nhận như thế nào về tiếng khèn của người Mông? Đến Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, du khách thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng Âm
  5. thanh của tiếng khèn có thể làm đắm say cả những du khách khó tính nhất + Câu 2: Đóng vai một người Mông, giới - HS lắng nghe. thiệu về chiếc khèn (vật liệu làm khèn; những liên tưởng, tưởng tượng hiện ra từ hình dáng cây khèn). Ví dụ: Người Mông chúng tôi rất tự hào về chiếc khèn được người xưa tạo ra. Khèn của người Mông chúng tôi được chế tác bằng gỗ cùng sáu ống trúc lớn, nhỏ, dài, ngắn khác nhau. Với chúng tôi, sáu ống trúc này tượng trưng cho tình anh em tụ hợp. Chúng được xếp khéo léo, song song trên thân khèn. Các bạn hãy nhìn và tưởng tượng thêm một chút, sẽ thấy chúng như dòng nước đang trôi. Đúng hơn, đó là đòng thanh âm chứa đựng tình cảm, cảm xúc của người Mông chúng tôi qua mỗi chặng đường của cuộc sống - GV mời 2 – 3 HS đóng vai người Mông (mặc trang phục của người Mông, nếu có); cả lớp đóng vai du khách lắng nghe, nêu câu hỏi và nhận xét. + Câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở thành báu vật của người Mông? Mỗi nhạc cụ truyền thống đều là sản phẩm sáng tạo của con người qua mỗi chặng đường. Sản phẩm đó không chỉ thể hiện tài năng, óc sáng tạo của con người mà còn chứa đựng cảm xúc, tình yêu cuộc sống của người xưa. Với người Mông tiếng khèn như “báu + Câu 4: Đoạn cuối bài đọc muống nói điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn? Đoạn kết như vẽ ra một bức tranh bao cảm xúc. Hình ảnh nghệ nhân dân gian thổi khèn như tạc vào không gian núi rừng, trời mây và tiếng khèn vang lên như thể thanh âm của núi, thanh âm của rừng, thanh âm của tiếng
  6. lòng người Mông qua bao thế hệ. + Câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc Thanh âm của núi? A. Nét đặc sắc của văn hóa các vùng miền trường tồn cùng thời gian? B. Các nhạc cụ dân tộc thể hiện sự sáng tạo đáng tự hào của người Việt Nam C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. D. Du khách rất thích đến Tây Bắc – mảnh đất có những nét văn hóa đặc sắc - Đáp án đúng: C. Tiếng khèn của người Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ, bảo tồn. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV nhận xét và chốt: Cảm nhận được tình - HS nhắc lại nội dung bài học. cảm, cảm xúc của tác giả đối với cái hay, cái đẹp của nghệ thuật truyền thống, tài năng của nghệ sĩ dân gian. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nghe tiếng khàn của người Mông: Ai đã một lần lên Tây Bắc, được nghe tiếng khèn của người Mông, sẽ - HS đọc 4 đoạn trước lớp. thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn văn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  7. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Tiếng Việt Bài 19. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết tự học, tích cực học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống, biết tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu danh nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa; có khả năng cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên, yêu quê hương. - Có ý thức tự giác trong học tập, chủ động tham gia trò chơi vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện - HS tham gia trò chơi + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng biện + HS trả lời pháp nhân hóa. + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, vòng tay ôm lấy các con./ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe.
  8. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV mời các nhóm nhận xét. thảo luận. - GV nhận xét, chốt kết quả - Các nhóm khác nhận xét. Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu tác - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ Hs dụng của hình ảnh nhân hóa trong phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá đoạn thơ. nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân - HS chia sẻ trước lớp hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân - HS làm bài CN.
  9. hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - Hs đọc nối tiếp câu đã đặt. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. - HS nhận xét. - GV cho Hs làm việc cá nhân. - GV yêu cầu Hs đọc nối tiếp câu đã đặt. - GV nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; khổ học vào thực tiễn. thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. thắng cuộc. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Toán Bài 22: PHÉP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp). - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học). - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập, tích cực hợp tác theo nhóm hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, tích cực chia sẻ, bày tỏ ý kiến, biết nêu nhận xét, đánh giá. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính;
  10. - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Kho báu đại dương. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 3 thế kỷ = ....... năm + Câu 2: 2 phút 30 giây = ......giây - HS ghi kết quả bảng con. + Câu 3: 600 năm = ..... thế kỷ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá a) GV chiếu tình huống như SGK lên bảng - HS quan sát cho HS quan sát. - GV gọi học sinh đóng vai Rôbot và Mai - HS đọc. đọc tình huống. - HS chia sẻ. H: Ngày thứ nhất, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? - Ngày thứ nhất thu được: 180 510l H: Ngày thứ hai, trang trại thu được bao nhiêu lít sữa? - Ngày thứ nhất thu được: 180 510l H: Để biết cả 2 ngày, trang trại thu bao nhiêu lít sữa ta làm thế nào? - Ta thực hiện phép tính cộng: - HS thực hiện và trình bày cách tính. 180 510 + 210 365 = - HS thực hiện 2 bước: đặt tính, tính. 180510 + Tính theo thứ tự từ phải sang trái 210365 390875 - HS dưới lớp đối chiếu kết quả với phép Nhận xét, ghi phép tính lên bảng. tính trên bảng. * Để tìm kết quả của phép cộng này thì ta thực hiện các bước tương tự như phép cộng đã học. - Gọi HS lên bảng thực hiện, lớp làm vở - HS trình bày nháp. - Nhận xét, tuyên dương HS thực hiện phép - HS tự đặt tính rồi thực hiện phép tính tính tốt. H: 180 510 + 210 365 = ?
  11. H: Vậy để tìm kết quả của phép tính cộng ta thực hiện mấy bước? - HS nêu H: Ta tính như thế nào? - Gọi HS lần lượt trình bày cách cộng như SGK. Lưu ý: Khi đặt tính các hàng trong 2 số hạng phải thẳng cột với nhau. Đây là phép cộng không nhớ. b) 327 456 + 190 835 = ? Hướng dẫn HS thực hiện tương tự như ví dụ a. GV theo dõi hướng dẫn thêm (nếu HS thực hiện chưa đúng) Gọi nhiều HS nêu lại cách tính như SGK Lưu ý cho học sinh về phép cộng có nhớ. Hoạt động Luyện tập Bài 1: (Làm cá nhân) Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề - Yêu cầu học sinh chia sẻ cách thực hiện HS nêu cách thực hiện. bài toán. HS làm bài CN Lần lượt tính kết quả của 3 phép tính cộng trên mỗi xô, sau đó tìm xô chứa nhiều sữa, xô chứa ít sữa. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, nêu kết quả trước lớp. - Theo dõi giúp đỡ các em HS chậm - Nhận xét một số bài làm dưới vở. - Yêu cầu HS trình bày bài làm. - HS trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án. - Nhận xét 11000 9360 10072 3000 5460 3580 14000 14820 13652 Xô A Xô B Xô C Xô B chứa nhiều sữa nhất. Xô C chứa ít sữa - HS làm bài vào vở. Một HS làm bảng nhất. nhóm để đính lên bảng lớn. Bài 2: (Làm việc CN) Đặt tính rồi tính: 3246 + 4721 47 282 + 2534 139 820 + 240 134 482 824 + 420 546
  12. -Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra - Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn, báo - GV nhận xét, chốt kết quả. cáo kết quả. 3246 47282 139820 482824 4721 2514 240134 420546 7967 49826 379954 903370 Bài 3/77: (Làm việc nhóm đôi) - YC HS đọc đề ở SGK, phân tích đề toán, - HS thực hiện thảo luận tìm cách giải. Trong 1 phút: Vệ tinh màu xanh bay được được quãng đường dài bao nhiêu mét? quãng đường dài 474 000 m. Vệ tinh màu - HS trình bày. đỏ bay được quãng đường dài hơn vệ tinh - HS khác nhận xét màu xanh 201km Trong 1 phút: Vệ tinh màu đỏ bay - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày hướng giải bài toán trước lớp. - Lớp làm bài vào vở, HS giải trên bảng - GV lưu ý cho HS về đơn vị đo trong bài toán: Đổi 201 km về mét rồi mới tính được. - Tổ chức cho HS làm bài vào vở - GV nhận xét một số bài ở vở HS - Yêu cầu HS trình bày bài giải trước lớp. - Một số học sinh trình bày. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. Bài giải Đổi 201km = 201 000 m Trong 1 phút, quãng đường vệ tinh màu đỏ bay được là: 474 000 + 201 000 = 675 000 (m) Đáp số: 675 000 m Hoạt động Vận dụng Bài tập: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: - HS xung phong tham gia thi làm bài nhanh tiếp sức. 82516 82516 82516 - HS chơi thi theo 3 tổ 4758 4758 4758 87274 130096 87264 Đ S S - HS trả lời. GV làm 3 bảng cho 3 đội thi.
  13. Đội nào làm nhanh đúng, đội đó thắng. Sau khi học sinh làm xong, GV hỏi lại vì sao điền Đ, S. - Gv nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Chiều thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Khoa học ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1 I. Yêu cầu cần đạt - Tóm tắt được các nội dung chính đã học về (nước, không khí, ánh sáng, âm thanh) dưới dạng sơ đồ tư duy. - Vận dụng các kiến thức về nước, không khí, ánh sáng, âm thanh để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. - Biết tự học, tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Thử tài trí nhớ - GV nhắc lại cách chơi. - HS tham gia chơi trò chơi. Nêu các chủ đề em đã học? + HS chia sẻ Chủ đề 1: Chất các em đã được học về nội dung gì? + Chủ đề 1: Chất em được học về nước, không khí và gió bão. Chủ đề 2: Năng lượng các em tìm hiểu về nội dung gì?
  14. + Chủ đề 2 em mới tìm hiểu về ánh sáng và âm thanh. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập 1: Ôn tập về chủ đề 1. - GV yêu cầu: + HS suy nghĩ cá nhân sau đó nói cho nhau - HS suy nghĩ cá nhân. nghe về những nội dung em đã học ở chủ đề 1. + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ về - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ nội dung của chủ đề. về nội dung đã học của chủ đề 1. ? Em đã học được những gì từ chủ đề chất? - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. - Chủ đề chất em đã được học về nước và - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. không khí. ? Nêu những điều em biết về nước, không khí? + Các tính chất của nước. + Tác dụng của nước với đời sống hằng ngày. + Nguyên nhân vì sao nước bị ô nhiễm,tác hại của nước bị ô nhiễm, cách tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước... + Sự chuyển thể của nước. + Không khí có ở đâu. + Vai trò của không khí đối với sự sống và sự cháy
  15. + Nguyên nhân, tác hại và một số cách làm cho không khí không bị ô nhiễm. + Sự hình thành và mức độ mạnh của gió, cách phòng chống bão. - GV nhận xét, chốt lại nội dung đã học về - HS lắng nghe chủ đề: Chất. 2: Ôn tập về chủ đề 2. - GV yêu cầu: + HS suy nghĩ cá nhân sau đó nói cho nhau - HS suy nghĩ cá nhân. nghe về những nội dung em đã học ở chủ đề 2. + Thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ về - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành sơ đồ nội dung của chủ đề. về nội dung đã học của chủ đề 2. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Em đã học được những gì từ chủ đề chất? - Chủ đề chất em đã được học về ánh sáng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. và âm thanh. ? Nêu những điều em biết ánh sáng và âm thanh? + Vật chiếu sáng và vật được chiếu sáng. + Vai trò của ánh sáng đối với con người, động vật, thực vật. + Sự truyền ánh sáng, vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. + Vật phát ra âm thanh. + Sự lan truyền âm thanh và âm thanh với
  16. cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe dung đã học về chủ đề: Năng lượng. 3: Trò chơi “Nhà khoa học trẻ” - Chuẩn bị: GV đưa chuẩn bị sẵn các tờ phiếu ghi sẵn các yêu cầu: - HS quan sát 1. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ nước không có hình dạng nhất định, nước ở thể rắn có hình dạng nhất định. 2. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: Nước có thể hoà tan một số chất và không hoà tan một số chất. 3. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: Nước có thể thấm qua một số vật và không ngấm qua một số vật. Nêu ứng dụng của tính chất này trong cuộc sống. 4. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ: Không khí ở xung quanh mọi vật, không khí có thể nén lại hoặc giãn ra. 5. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ:Sự lan truyền của âm thanh. 6. Em hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ:Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật vật tới mắt. - GV nêu cách chơi - HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện - Các nhóm thảo luận. yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - Nêu các thí nghiệm theo yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm giá nhận xét, bổ sung. Hoạt đông Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Em là tuyên truyền viên nhí” + GV đã dặn HS chuẩn bị các bức tranh, - HS thuyết trình về tranh, ảnh của mình ảnh về các biện pháp bảo vệ nguồn nước, tuyên truyền nêu rõ vai trò của nước, nguồn nước ô nhiễm hoặc không khí bị ô không khí đối với đời sống con người, nhiễm, cách phòng tránh..... động thực vật và các biện pháp bảo vệ - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương. nước, không khí.... - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe.
  17. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Lịch sử- Địa lí Bài 9: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh kể được tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thông qua bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Chủ động trong học tập, biết tự học, có khả năng nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc nêu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Biết hợp tác, trao đổi theo nhóm để thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động tìm hiểu đặc điểm dân cư và hoạt động sản xuất của Đồng bằng Bắc Bộ. - Góp phần bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mời HS nghe bài hát: Đất nước em đẹp - HS lắng nghe và hát theo lời bài vô cùng, do bé Quý Dương để khởi động bài hát. học. + Khi nghe bài hát em có cảm nhận gì về đất - HS trả lời, bổ sung nước của mình? + Trong các thành phố mà bạn nhỏ kể đến có thành phố nào thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ? + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế
  18. nào? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá 1: Tìm hiểu về dân cư. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và suy nghĩ - HS làm làm việc cá nhân CN - GV nêu câu hỏi: - HS chia sẻ + Kể tên một số dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân tộc: người Kinh, người Mường, người Tày, người Nùng, người Dao. + Dân tộc nào có số lượng dân cư đông nhất? Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. - GV mời HS trả lời, nhận xét, bổ sung, động - HS lắng nghe viên, kết luận. Các dân tộc sinh sống ở đồng bằng Bắc Bộ: người Kinh, người Mường, người Tày, người Nùng, người Dao. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. - GV giới thiệu một số hình ảnh về trang phục - HS quan sát, phân biệt trang phục của các dân tộc người Kinh và các dân tộc khác. Trang phục dân tộc Kinh Trang phục một số dân tộc khác - HS thảo luận trả lời câu hỏi: - GV mời HS quan sát hình 2, kết hợp kiến
  19. thức đã học thảo luận nhóm 2: + Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có những tỉnh, thành nào? Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương,; thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc. + Mật độ dân số ở thành phố nào cao nhất? Mật độ dân số ở thành phố Hà Nội, Bắc Ninh cao nhất. + Mật độ dân số ở tỉnh, thành nào thấp nhất? + Mật độ DS Vĩnh Phúc, Ninh Bình thấp nhất. + HS trả lời theo địa phương mình. + Mật độ dân số thành phố em là bao nhiêu? cao hay thấp? + Nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? Đồng bằng Bắc Bộ là vùng có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta. + Giải thích vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước? Vùng có địa hình bằng phẳng, nguồn nước dồi dào, đất đai màu mới thuận lợi cho giao lưu, sinh hoạt và sản xuất. - GV mời đại diện một số rả lời các câu hỏi trên. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia trò chơi, các em còn
  20. - GV cử 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn. Các bạn lần lại cổ vũ cho đội chơi. lượt thi viết tên các dân tộc ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ lên bảng. Trong thời gian 2’ nhóm nào viết nhanh, đúng nhóm đó thắng cuộc - GV mời cả lớp cùng đánh giá kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp hs chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Sách truyện 2. Học sinh - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài Em đọc sách nha. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hoạt động Khám phá: