Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 44 trang Kim Bảo 13/06/2026 510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết - HS khởi động theo nhạc bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: - HS giơ tay nhanh để trả lời. GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút)
  2. “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. - HS lắng nghe và trả lời Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm - HS lắng nghe. về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi Xuân. - HS lắng nghe, xem video - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 phút) - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ GV đặt câu hỏi: nội dung chính. - “Video vừa giới thiệu về những di tích nào?” - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - HS chia sẻ - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di tích - HS trả lời này không? Vì sao?” - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS trả lời Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 - HS lắng nghe phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. - HS lắng nghe + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm. - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  3. .. Tiếng Việt Bài 16: NGỰA BIÊN PHÒNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Ngựa biên phòng, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ, bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành cùng các chú bộ đội biên phòng, cùng chung khó khăn, gian khổ là những chú ngựa biên phòng. - Biết khám phá và trân trọng những đóng góp của các chú ngựa, biết ơn các chú bộ đội biên phòng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ với bạn về lòng biết ơn. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, có khả năng nhận biết và bày tỏ ý kiến; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Thông qua bài thơ, yêu quý và biết ơn những người, con vật đã chịu nhiều vất vả, hi sinh để chúng ta có cuộc sống bình yên. *GDQP-AN: HS hiểu nhiệm vụ của các chiến sĩ biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ, bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Biết ơn các chú bộ đội Biên Phòng. II. Đồ dùng dạy học Video III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe bài hát: “Người thầy” - HS lắng nghe bài hát - Bài hát có nội dung gì? - HS chia sẻ Ca ngợi công lao của người thầy giáo - Em đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô đã dạy dỗ mình? Ngoan, chăm học,.. - Em đọc bài thơ, câu ca dao ca ngợi công lao của thầy cô giáo?
  4. Tiên học lễ, hậu học văn. • Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. • Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. • Không thầy đố mày làm nên. • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. • Mồng 1 tết cha, mồng ba tết thầy. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong cách đọc. bài thơ - HS đọc toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Bài chia làm 5 đoạn, mỗi đoạn ứng - Bài chia làm mấy đoạn, nêu các đoạn với một khổ thơ. - GV nhận xét, kết luận: Bài chia 5 đoạn, mỗi - HS lắng nghe, quan sát đoạn là 1 khổ thơ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp các khổ thơ - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình, rừng sương mù, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Chú bộ đội /biên phòng/ Rạp mình/trên lưng ngựa/ Ngựa phi nhanh/ như bay/ Cả cánh rừng/ nổi gió.// - GV mời học sinh luyện đọc câu - Học sinh luyện đọc câu - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Tìm hiểu bài - GV mời HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc các câu hỏi cuối bài - HS đọc to, lớp đọc thầm + GV giải nghĩa từ: phăm phăm: là chuyển động nhanh, mạnh,.. - GV yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời các - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 4 câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 ( 3’)
  5. - GV quan sát hỗ trợ các nhóm - GV mời đại diện các nhóm trả lời từng câu hỏi, nhóm khác nhận xét bổ sung - HS trả lời lần lượt các câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm vụ gì? Theo em, công việc đó vất vả, gian khổ như thế nào? Các chú bộ đội biên phòng đang cưỡi ngựa đi tuần tra để bảo vệ vùng biên giới. Công việc này rất vất vả vì bất kể lúc nào (đêm khuya, sáng sớm) và dù thời tiết xấu thế nào (sớm rừng mù sương, đêm đông giá buốt) các chú vẫn phải làm nhiệm vụ được phân công. Câu 2: Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì? Hình ảnh dùng để miêu tả ngựa biên phòng: phi nhanh như bay; phăm phăm bốn vó như băm xuống mặt đường; chân như sắt thép; vó như có mắt chẳng vấp ngã bao giờ. Những hình ảnh đấy gợi cảm nghĩ ngựa biên phòng rất đẹp, khỏe mạnh, dẻo dai, hùng dũng, oai phong, gan dạ,... Câu 3: Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa biên phòng? Tình yêu thương ngựa biên phòng của các bạn nhỏ vùng biên giới: đi cắt và phơi nhiều cỏ thơm để mùa đông cho các chú ngựa biên phòng. Câu 4: Theo em, vì sao ngựa biên phòng được yêu quý như vậy? Ngựa biên phòng được yêu quý vì nhờ có chúng, các chú bộ đội biên phòng đã hoàn thành tốt công việc phòng thủ và bảo vệ vùng biên giới, giúp chúng ta có cuộc sống bình yên.
  6. Câu 5: Bài thơ này có ý nghĩa gì? Chọn câu + Đây là câu hỏi mở, cả 3 phương án trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em? gợi ý đều phù hợp, HS có thể chọn 1 A. Ca ngợi tình cảm và việc làm của các bạn trong 3 phương án gợi ý hoặc trả lời nhỏ đối với ngựa biên phòng. theo suy nghĩ của riêng mình. B. Nhắc chúng ta không quên công lao của những chú ngựa biên phòng. C. Khuyên chúng ta biết ơn các chiến sĩ biên phòng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhấn mạnh thông điệp chính của bài - HS lắng nghe. thơ: Nhắc chúng ta không quên đóng góp của các chú ngựa biên phòng và khuyên chúng ta biết ơn các chiến sĩ biên phòng bảo vệ biên cương của Tổ quốc. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. GDQP-AN: GV cho HS xem môt số hình ảnh về cuộc - HS quan sát sống và công việc của chiến sĩ biên phòng . Em thấy công việc và cuộc sống của các - HS chia sẻ chiến sĩ biên phòng như thế nào? Chúng ta phải làm gì để biết ơn các chú bộ đội biên phòng? GV. Công việc của các chiến sĩ biên phòng - HS lắng nghe rất vất vả, phải đối mặt với nhiều khó khăn, nguy hiểm nhưng các chú vẫn luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ để bảo vệ sự bình yên cho đất nước. Chúng ta phải biết ơn các chú bộ đội biên phòng. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng khỏe khoắn, khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui tươi - HS đọc diễn cảm nối tiếp các khổ - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết).
  7. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2. Luyện học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS nhẩm đọc thuộc lòng cá nhân. + HS nhẩm đọc thuộc lòng theo + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các nhóm bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Tiết 2 1. Khởi động GV cho HS hát, vận động theo nhạc - HS hát, vận động 2. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - HS đọc yêu cầu bài 1. trong bài các câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - HS thực hiện yêu cầu bài - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, kết luận. +So sánh đặc điểm của sự vật: Chân ngựa như sắt thép/ Vó ngựa như có mắt. +So sánh đặc điểm của hoạt động: Ngựa phi nhanh như bay/ Ngựa phăm phăm bốn vó, như băm xuống mặt đường. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2-3 - HS đọc yêu cầu bài và thực hiện câu về chú ngựa biên phòng, trong đó có sử yêu cầu vào vở dụng biện pháp so sánh. - HS làm bài vào vở - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. Các em có thể đặt câu có hình ảnh so sánh đặc điểm của sự vật hay đặc điểm của
  8. hoạt động VD: Chú ngựa biên phòng như người bạn tốt của các anh bộ đội. Chúng đã đồng hành cùng các anh trên hành trình đi làm nhiệm vụ. - GV thu một số bài, nhận xét - GV mời một số HS đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoa, mối bông hoa có nội dung sau: đã học vào thực tiễn. + Đọc thuộc 1 khổ thơ em thích nhất trong - Một số HS tham gia thi đọc thuộc bài? lòng + Đọc thuộc cả bài thơ? + Nêu nội dung chính của bài thơ? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 56. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng. - HS tham gia trò chơi 12 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + HS chia sẻ 15 20 - HS lắng nghe. + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 25 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - HS nêu cách viết số vào ô dấu “?” tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 = = 18 9 3 b) GV yêu cầu HS rút gọn các phân số hành phân số tối giản. 12 80 75 Rút gọn các phân số: , , 48 100 125 GV nhận xét, kết luận. 12 1 80 4 75 3 + = ; = ; = - HS lần lượt làm bảng con kết hợp 48 4 100 5 125 5 đọc miệng các kết quả + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS trả lời: Chọn phân số tối giản - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết đúng. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, kết luận. 4 - HS đổi vở soát nhận xét Đáp án đúng là D. 5
  10. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 49 × 16 × 31 a. b. - Các nhóm làm việc theo phân 13 × 17 × 11 16 × 49 ×37 - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, kết luận. 12 × 11 × 13 12 49 × 16 × 31 31 a. = b. = 13 × 17 × 11 17 16 × 49 ×37 37 - Các nhóm trình bày. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh - Các nhóm khác nhận xét. có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được 10 4 25 giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con 100 nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ trắng - GV mời HS nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS trình bày cách làm. - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến Hãy nêu phân số sau đó rút gọn. thức đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe
  11. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ Tiếng Việt BÀI 16. VIẾT: TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức viết văn thuật lại một sự việc, nhận ra lỗi trong bài của mình và sửa lỗi theo nhận xét; học được điều hay từ bài viết của bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Rèn kĩ năng viết bài văn thuật lại sự việc. bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về lòng biết ơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích và biết ơn những người có công với đất nước. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mời HS nghe câu chuyện: Lòng biết - HS lắng nghe truyện ơn của con cáo - Truyện cổ Nhật Bản. + HS chia sẻ Nghe câu chuyện này em có suy nghĩ gì? + Con vật cũng biết trả ơn người đã cứu nó + Cần biết trân trọng người đã giúp đỡ mình - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập 1. GV nhận xét bài làm của học sinh - Về bố cục: + Các bài viết đầy đủ 3 phần: mở bài, thân - HS lắng nghe, quan sát bài, kết bài. Có em phần kết bài chưa
  12. xuống dòng vẫn viết liền với phần thân bài. - Trình tự sắp xếp các sự việc: + Các sự việc được thuật lại theo đúng trình tự thời gian. Tập trung vào các sự việc chính + Một vài bạn còn sắp xếp các sự việc lộn xộn, chưa hợp lí như bài của bạn - Dùng từ, đặt câu, chính tả. Một số bài còn sai lỗi chính tả. Diễn đạt chưa trọn vẹn ý trong câu,..như bài của: . - HS nhận lại bài làm của mình - GV biểu dương một số bài HS viết tốt như bài của bạn: - GV trả bài làm cho HS - HS đọc bài làm, đọc phần nhận xét 2. HS chữa bài và chữa lỗi sai ra vở ( nếu có) - GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình - HS đổi vở ghi cho bạn để sửa lỗi và lời nhận xét của thầy cô, chú ý chỗ mắc chéo lỗi - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau - HS lắng nghe, quan sát - GV quan sát, hỗ trợ các em 3. Học tập bài văn tốt - HS nêu: dùng từ hay có hình ảnh so - GV mời HS đọc bài làm của mình trước sánh, nhân hóa; suy nghĩ chân thực lớp, trình chiếu trên màn hình hay, bạn thể hiện cảm xúc trong bài,... + Nêu cái hay, cái cần học tập trong bài văn của bạn? - GV nhận xét, chỉ them cái hay trong bài văn vùa đọc, khen ngợi các em - HS viết lại một đoạn cho hay 4. Viết lại một đoạn trong bài của em theo cách hay hơn - HS lựa chọn viết lại một đoạn mình thích - GV quan sát, giúp đỡ em chậm (em yếu chỉ cần viết lại cho đúng chính tá, theo đúng trình tự các ý) - GV chấm, nhận xét một vài bài sau khi học sinh đã sửa. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một tình huống. Yêu cầu
  13. các nhóm đọc và viết suy nghĩ và cảm xúc của nhóm mình về tình huống đó ( Cô Mai dạy bạn Hà năm lớp 2,3. Năm nay bạn Hà - Các nhóm tham vận dụng. đã lên lớp 6. Nhưng mỗi khi gặp cô bạn Hà đều lễ phép chào hỏi. Cứ đến ngày 30/11 bạn Hà lại tự tay thiết kế một bưu thiếp để tặng cô.) + Chia lớp thành 3 nhóm - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải nhất, nhì, ba, - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Việt Bài 16: ĐỌC MỞ RỘNG Đọc một câu chuyện về lòng biết ơn I. Yêu cầu cần đạt -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã - HS tham gia thi kể giúp đỡ em?
  14. + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn - HS nối tiếp trả lời. người đó? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên qua sách báo, Internet, truyện, tên tác giả đọc ở đâu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận theo nhóm 2. hiện theo hướng dẫn. - HS chia sẻ trước lớp - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Tên câu Tác giả Ngày đọc - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chuyện HS trong lớp chia sẻ những nội dung Nội dung chính đã ghi trong phiếu đọc sách với các Điều em xúc động ở câu Bài học rút bạn. chuyện ra HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về Mức độ yêu thích nhân vật, năng khiếu của nhân vật - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. trong câu chuyện theo nhóm. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu thực hiện yêu cầu bài tập 2. đọc sách các thông tin cơ bản trong Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập phiếu và những lí do yêu thích câu 1 của mình vào phiếu gợi ý. chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính - Đại diện nhóm trình bày.
  15. và những điều em thấy xúc động trong - Các nhóm nhận xét cho nhau. câu chuyện. - Lớp theo dõi bổ sung. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về tác - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu giả cuốn sách, những câu chuyện trong chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện sách,... nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung như thế nào? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... Hoạt động Vận dụng - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Kề với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. - Ôn bài và chuẩn bị Ôn tập giữa học kì II IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Chiều Toán Bài 57: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học
  16. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất. - HS tham gia trò chơi 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + HS chia sẻ 20 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 10 + Câu 3: Rút gọn phân số sau: 20 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu - HS nhắc lại cách quy đồng mẫu số của Nam: Tìm một phân số bằng phân số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng - HS quy đồng mẫu số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3 5 số hai phân số và 4 12 GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu đọc miệng các kết quả số và trình bày theo mẫu. - GV mời HS trình bày. - Mời các bạn khác nhận xét - GV nhận xét chung, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 5 5 x 2 10 9 9 x 3 27 a, b, 9 = 9 x 2 = 18 20 = 20 x 3 = 60 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi)
  17. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS nêu - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành - HS làm bài theo nhóm2 dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết , 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận. 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 , 3 = 3 x 4 = 12 4 = 4 x 3 = 12 Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức - Ví dụ: Cho 2 phân số bất kì và yêu cầu HS đã học vào thực tiễn. thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS xung phong tham gia chơi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________________ Khoa học Bài 53: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  18. - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. - Gv mời 1HS lên điều hành trò chơi. Bạn đó sẽ nêu cách chơi và luật chơi: Cả lớp quan sát trên màn chiếu có 1 cây táo, trên cây có 1 số quả táo đã ghi các số từ 1 đến 4. Nhiệm vụ của các bạn sẽ chọn và hái 1 trong 4 quả táo mà mình thích. Rồi trả lời câu hỏi ghi trong quả táo... + Quả táo 1: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến + HS chia sẻ bệnh liên quan đến bệnh béo phì? Do ăn chế độ ăn chưa hợp lí, thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động... + Quả táo 2: Nêu dấu hiệu của bệnh thiếu máu, thiếu sắt? Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thường mệt mỏi, da xanh,... do cơ thể bị thiếu sắt cho quá trình tạo máu. + Quả táo 3: Nêu một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu, thiếu sắt?. Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh dưỡng. Đảm bảo chế độ ăn... + Quả táo 4: Bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát + Cả lớp hát và vận động theo bài và vận động hát theo bài “Ai muốn khỏe đẹp hát thì phải tập thể thao”? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá a) Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu SGK: Cho biết việc - HS đọc làm trong các hình dưới đây giúp phòng tránh - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận được những bệnh gì? Giải thích vì sao? và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
  19. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV mời một số HS bổ sung quả: - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS bổ sung theo hiểu biết của dung, nhắc nhở HS về nhà thực hiện một số mình. hoạt động phù hợp. + Việc làm ở hình 8: Ăn đủ chất dinh dưỡng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt... + Việc làm ở hình 9, 10: Vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì... + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi... b) Xây dựng bữa ăn hợp lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu bài: Dựa vào bảng - HS đọc yêu cầu bài. “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một bữa ăn có lợi cho sức khỏe,, phòng tránh một trong - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu tranh, thảo luận và đưa ra các thiếu sắt, thừa cân béo phì. phương án trả lời. - Mời các nhóm thảo luận và xây dựng một - Đại diện các nhóm trình bày kết bữa ăn hợp lí quả thảo luận bữa ăn mà nhóm - GV mời các nhóm trình bày kết quả. mình đã lên theo nhóm mình - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Cả lớp lắng nghe
  20. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - GV mời HS thực hiện một số việc để phòng - HS chia sẻ tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - Lớp chia thành nhóm 2, thảo luận - GV mời các nhóm trình bày kết quả. và đưa ra các phương án trả lời. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV cho HS nêu một số đề xuất và vận động quả thảo luận. người thân cùng thực hiện - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, kết luận - Cả lớp lắng nghe + Cần ăn uống hợp lí, đa dạng thức ăn trong các bữa ăn, vệ sinh an toàn thực phẩm... + Giảm ăn các loại thức ăn chiên, rán... và vận động người thân thực hiện... Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” + Chia lớp thành 3 nhóm và cùng thi một lượt - Học sinh tham gia trò chơi. trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những việc phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng đời sống hằng ngày. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ Kĩ năng sống