Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 50 trang Kim Bảo 30/05/2026 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG THÔNG QUA VỞ KỊCH: “PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 8 và kế hoạch tuần 9. - Học sinh diễn tốt vở kịch : “Phòng chống bạo lực học đường”, làm cho người xem dễ hiểu, dễ hình dung về nội dung câu chuyện, hào hứng khi xem vở kịch - Qua vở kịch giúp học sinh biết được tác hại của bạo lực học đường diễn ra ở các trường học. - Nội dung vờ kịch có tính giáo dục HS có cách ứng xử văn minh, tránh xa với bạo lực học đường. - Góp phần rèn cho học sinh thói quen ứng xử, xử lý tình huống phù hợp, không gây gỗ đánh nhau trong và ngoài nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sau khi cô tổng đội giới thiệu, các bạn trong đội diễn kịch sẽ lên sân khấu để biểu - Lắng nghe diễn vở kịch ngắn “Phòng chống bạo lực học đường” - Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc bài tình
  2. bạn diệu kì =gDX74AZYodKC8xDA Hoạt động 1: Biểu diễn vở kịch “Phòng chống bạo lực học đường” - HS lắng nghe Ngọc An dẫn truyện, các thành viên được phân công đóng vai các nhân vật lần - HS tham gia múa vận động lượt trình diễn các tiết mục do mình đảm nhiệm. Sau tiểu phẩm cả đội đọc bài vè phòng chống Bạo lực học đường Kết thúc vở kich, tất cả các thành viên cúi chào khán giả. Hoạt động 2: Chia sẻ nội dung vở kịch Sau đây là một số câu hỏi dành cho học sinh toàn trường: H. Qua vở kịch ngắn mà các em lớp 3A2 vừa thể hiện, vở kịch có tên là gì? -HS lần lượt trả lời H.Vở kịch có những nhân vật nào? - HS khác nhận xét, bổ sung H. Khi xem vở kịch, ta thấy cách xử lí tình huống của bạn Nam, Tiến Hòa đã phù hợp - chưa? Vì sao? . H. Cách xưng hô của các bạn với nhau đã - HS trả lời đúng với quy định của Liên đội chưa? Các bạn xưng hô như thế nào.? H. Do cách xử lí tình huống của các bạn chưa phù hợp nên dẫn đến hậu quả gì? H. Theo các em, trong tình huống trên ba
  3. bạn nên làm gì? H.Vậy vở kịch này muốn gửi đến chúng ta điều gì? Hoạt động Vận dụng H. Qua vở kịch em rút ra được bài học gì? -HS lần lượt trả lời - HS khác nhận xét, bổ sung H. Nếu thấy các bạn cãi nhau hoặc đánh nhau ở trường em sẽ làm gì? Qua vở kịch này, chúng ta rút ra được bài học: Khi các bạn tranh giành đồ chơi của nhau, không chịu trả lại thì các em hãy báo - HS lắng nghe với thầy cô giáo để giải quyết sự việc, không nên tìm kiếm sự trợ giúp của các anh chị lớp lớn vì các anh chị thường thiếu bình tĩnh trong khi giải quyết sự việc đẫn đến đánh nhau. Tất cả các em ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc nhé. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  4. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi - Biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài: Cá - HS tham gia trò chơi vàng bơi. - Học sinh thực hiện. H: Tìm danh từ, động từ có trong bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn vào bào mới. Hoạt động Luỵện tập 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo - Hs lắng nghe cách đọc. nhóm tổ 4-6 bạn) Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích - 2 HS đọc nội dung các tranh. để nói tên bài đọc. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết theo yêu cầu: quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc
  5. + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung - HS đọc yêu cầu của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và + Đọc thầm và nhớ tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp - hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc theo cặp - HS làm việc theo cặp hoặc theo - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc to, nhóm/ trước lớp: rõ. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Một số em đại diện nhóm phát biểu ý gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. kiến trước lớp + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp để ghi lại. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: - HS thảo luận nhóm + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và danh từ riêng trong các câu ca dao để xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - Hs đọc yêu cầu trước lớp
  6. - GV cho HS làm việc nhóm 4: - Học sinh thảo luận nhóm 4 Gợi ý thế nào là danh từ chung - Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các +Thế nào là danh từ riêng danh từ chung, danh từ riêng và xếp Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 vào nhóm thích hợp. - Đại diện các nhóm trình bày trước - GV nhận xét, tuyên dương lớp. Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ chung, danh từ riêng Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Nhanh tai, nhanh tay - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Gv đọc cho HS viết đúng chính tả danh từ học vào thực tiễn. chung, danh từ riêng - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. - Biết giao tiếp và hợp tác theo nhóm để hoàn thành yêu cầu học tập - Góp phần giáo dục học sinh tỉnh yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi đố bạn tìm danh từ - HS tham gia trò chơi. chung, danh từ riêng có trong bài ca dao - Học sinh thực hiện.
  7. Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh Ai lên xứ Lạng cùng anh Bõ công bác mẹ sinh thành ra em Tay cầm bầu rượu nắm nem Mải vui quên hết lời em dặn dò. - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luỵện tập - G V nêu yêu cầu nghe - viết. -Học sinh đọc đoạn viết Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên -HS tìm từ khó dễ viết sai Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa. Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... HS nêu cách trình bày một đoạn văn. Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình dạng khác nhau gợi ra những bức tranh giàu màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, dãy núi Hoà Bình,... triền miên một dải miền tây ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. (Theo Trần Lê Văn) - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - HS nghe Viết bài vào vở - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn - Học sinh soát lỗi đoạn để nắm được: - Hs sửa lỗi - Những danh từ riêng có trong đoạn để viết hoa cho đứng quy tắc. - G V đọc, HS viết vào vở. - G V đọc HS soát lại bài viết. - G V nhận xét, khen ngợi các em. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức Tìm danh từ chung, danh từ riêng đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .
  8. Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG. MÉT VUÔNG MI-LI-MÉT VUÔNG( TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2. - Có khả năng ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến đo diện tích. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có tinh thần hợp tác giúp đỡ nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông. + Câu 2: Điền số: 3 dm2 = . cm2 + Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 620 cm2 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc thầm tình huống.
  9. - HS nêu - HS đóng vai, thể hiện hội thoại - HS nêu - HS nêu - HS nêu ? Tranh vẽ gì? - HS lắng nghe ? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? - HS thực hiện ? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào? ? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS quan sát đơn vị cm2 không? ? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những đơn vị đã học không? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng theo đơn vị dm2? - GV đưa màn hình (pp): ? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu? - HS lần lượt trả lời ? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu? ? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ? ? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu? ? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông nhỏ ghép lại? ? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu dm2? => Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được chia - HS lắng nghe
  10. thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích hình vuông có cạnh dài 1m. - Mét vuông viết tắt là m2 (gv ghi bảng) - HS lần lượt trả lời ? Vậy 1m2 = .dm2 ? ? 1dm 2 = cm2 ? ? 1m2 = cm2 ? ? Em hiểu 1m2 là gì? - GV đưa kết luận (pp) - HS lắng nghe + Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị: mét vuông. + Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m + Mét vuông viết tắt là m2. + 1m2 = 100 dm2 Hoạt động Luyện tập Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc ? Bài tập yêu cầu gì ? - HS trả lời - GV cho HS làm theo nhóm - HS làm theo nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét. ? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét - Các nhóm thảo luận vuông với ô ghi số 43 m2? ? 43 dm2 nối với cách đọc nào? - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật?
  11. (Làm việc theo nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm 4. - HS thảo luận nhóm 4 ? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu? ? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu? ? Cục tẩy có diện tích là? - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét - Nhóm khác nhận xét, bổ sung ? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2? - HS trả lời - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng) - HS đọc yêu cầu - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng - HS ghi đáp án vào bảng con - HS chơi trò chơi ? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2? ? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế nào? ? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ? ? Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích - HS trả lời liền kề? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn? - HS tham gia để vận dụng kiến + Câu 1: Để đo diện tích một căn phòng người thức đã học vào thực tiễn. ta dùng đơn vị đo diện tích là: A. m2 B. cm2 C. dm2 - HS tham gia chơi. + Câu 2: 1 m2 = ..dm2 A. 10 B. 1000 C. 100
  12. + Câu 3: ? (> ; < ; =): 3 m2 7dm2 . 305 dm2 A. C. = - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Chiều thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Khoa học Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; Thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. - Có khả năng vận dụng kiến thức thực tế vào bài học; Biết tự chủ trong học tập, tự giác trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Biết trao đổi, hợp tác cùng bạn trong hoạt động nhóm để tìm hiểu vai trò của ánh sáng đối với sự sống. - Có ý thức sử dụng ánh sáng hợp lí, khoa học để bảo vệ đôi mắt. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Gv phát phiếu cho 4 nhóm, các nhóm thảo - Các nhóm nhận phiếu và tiến hành luận ghi vào các cột ứng với hàng tương ứng thảo luận Nội dung K W kiến thức cần ( Những ( Những điều tìm hiểu điều đã biết) muốn biết) 1.Ánh sáng đối với sự sống của thực vật
  13. 2.Ánh sáng đối với sự sống của động vật 3.Ánh sáng đối với đời sống của con người - Nhóm trình bày ý kiến - Các nhóm thảo luận trình bày - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật. (Sinh hoạt nhóm 4) a. Quan sát: -HS quan sát hình 1 - GV YC học sinh quan sát hình 1 và chỉ ra yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1 - Mời HS thảo luận nhóm 4 theo kỉ thuật “ Khăn trải bàn” để thực hiện nhiệm vụ: yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của các cây trong hìn 1. - HS sinh hoạt nhóm làm vào phiếu, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và trả lời các câu hỏi theo thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát trông các hình dưới đây: tranh, thảo luận và đưa ra các phương + Em hãy quan sát hình và hoàn thành bảng án trả lời.
  14. sau: - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và mở rộng: - Cả lớp lắng nghe Nêu ví dụ về cách con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương em. - Gv mở rộng và cho HS rút ra vai trò của ánh sáng đối với thực vật. Hoạt động 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật. (Sinh hoạt nhóm 2) a. Quan sát hình - GV cho Hs quan sát hình 3 và cho biết - Nhóm đôi quan sát tranh và trả lời Động vật cần ánh sáng để làm gì? cụ thể theo tranh - GV chiếu một số hình ảnh cho HS quan sát - Hs quan sát hình ảnh thấy vai trò của ánh sáng đối với sự sống của động vật. b. Vai trò của ánh sáng đối với thực vật (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - Mời các nhóm quan sát tranh thảo luận và - Nhóm quan sát, thảo luận thống trả lời câu hỏi trong các hình dưới đây ghi nhất ghi vào phiếu. vào phiếu
  15. 1. Ánh sáng có vai trò gì đối với sự sống của động vật? 2. Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà (hình 4) để làm gì? GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo. - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành 2 nhóm. Và cùng thi một - Học sinh chia 3 nhóm và tham gia lượt trong thời gian 2 phút. trò chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra ví dụ về: N1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật hằng ngày. N2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật hằng ngày. N3: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 bông hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu...
  16. - Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam. - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Có khả năng tự học, biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập, có khả năng trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí, có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS xem video về lễ hội “Mừng nhà - HS xem video và trả lời câu hỏi Rông mới của người Jrai” + Em hãy cho biết lễ hội vừa xem là lễ hội + Mừng nhà rông mới của người rông gì? Jrai. + Trong lễ hội em thấy những hình ảnh gì? + HS lên chỉ. + Trong lễ hội người dân mong ước điều gì? + HS trả lời. - GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí - GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời các - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả câu hỏi lời câu hỏi ? Em hãy giải thích ý nghĩa, tác dụng của bản đồ? ? Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết nội dung chúng được thể hiện là gì? ? Đọc bảng chú giải để biết đối tượng thể hiện trên bản đồ, lược đồ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  17. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Nêu được một số phong tục tập quán, nét văn hóa ở địa phương em. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4. thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: + Địa phương em có những nét văn hóa gì mà em thầy là đẹp? + Địa phương em có ngày hội nào không? + Địa phương em có những di tích lịch sử nào? Hãy giới thiệu vài nét về di tích đó? - Đại diện các nhóm lên chia sẻ kết - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc chung cả lớp) - GV nêu luật chơi, hướng dẫn cách chơi. - HS lắng nghe cách chơi - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - Học sinh trả lời bằng bảng con thảo luận và trả lời các câu hỏi. + Câu 1: Đỉnh Fansipan ở đâu? a. Sơn La b. Lào Cai c. Hà Nội . + Câu 2: Ruộng bậc thang thường thấy ở đâu? a. Quảng Ninh b. Hà Giang c. Hải Dương + Câu 3: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có: a. Sông b. Sông và nhiều thác. c. Nhiều sông và nhiều thác ghềnh, nước chảy mạnh. + Câu 4: Lễ hội Đền Hùng ngày chính hội diễn ra vào ngày tháng nào trong năm? a. 10/3 (Âm lịch). b. 10/4 (Âm lịch). c. 6/3 (Âm lịch). + Câu 5: Người dân trồng cây gì trên ruộng bậc thang? a. Ngô. b. Khoai, sắn,. c. Lúa + Câu 6: Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc Tày,
  18. Nùng thường tổ chức vào mùa nào? a. Mùa xuân b. Mùa Thu c. Mùa Đông Câu 7: Đặc điểm của dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: a. Dân cư đông đúc, đều là dân tộc Kinh. b. Dân cư tập trung ở vùng rừng núi. c. Dân cư thưa thớt, đa số là các dân tộc thiểu số: Tày, Nùng, Mường, . Câu 8: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình và Nhà máy Thủy điện Sơn La là: a. Hai nhà máy nhỏ phục vụ cho dân cư miền núi. b. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta và khu vực Đông Nam Á. c. Hai nhà máy lớn hàng đầu của nước ta. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên bản đồ các tỉnh giáp với Sơn La, giáp với Quảng Ninh do GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN
  19. I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp hs chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Sách truyện 2. Học sinh - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài Em đọc sách nha. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã theo vị trí nhóm chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Nhóm trưởng điều hành các thành viên - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành của nhóm lựa chọn. các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng - HS thực hiện 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS đọc cá nhân thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học
  20. sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Thực hành: HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước trước lớp. (3, 4 em) - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Tương tác học sinh với giáo viên viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Nhân vật trong câu chuyện có đáng + yêu không? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) + mà em đọc không 4. Hoạt động Vận dụng: - Học sinh trả lời - Nói 1 đén 2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG. MÉT VUÔNG MI-LI-MÉT VUÔNG( TIẾT 3)