Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 61 trang Kim Bảo 30/05/2026 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường - HS khởi động theo nhạc em
  2. H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào? - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Trải nghiệm 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo - Học sinh lắng nghe H: chúng ta nghe được những nội dung gì - Các quyền của trẻ em từ video? H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? - Học sinh chia sẻ GV chốt 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý - Một số học sinh nhắc lại 2. Bổn phận trẻ em - Học sinh lắng nghe - GV chiếu video H: Nội dung của video nói về điều gì? - Nghĩa vụ của tre em H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? - Học sinh nêu * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa vụ cơ bản sau 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông
  3. bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, - HS lắng nghe đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn - Học sinh nhắc lại minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế - Học sinh chia sẻ H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng - HS lắng nghe để thực hiện thực hiện. Hoạt động Vận dụng - về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và
  4. nghĩa vụ của bản thân Tiếng Việt BÀI 15: GẶT CHỮ TRÊN NON I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học, gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; nêu những cảm xúc suy nghĩ của bạn nhỏ khi đi học (đi tìm cái chữ). - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Trẻ em ở miền núi phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. - Biết trân trọng cảm xúc của các bạn học sinh vùng núi khi đi học, trân trọng những cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Góp phần giáo dục HS biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về các bạn học sinh vùng núi và cố gắng vượt qua nhiều khó khăn để đi học. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc đoạn 1, 2 bài: Chân trời cuối phố và trả lời câu hỏi 3. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo + Câu 2: Đọc đoạn 3, 4 bài: Chân trời cuối yêu cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. phố và trả lời câu hỏi 4. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS quan sát tranh minh họa và trả - HS lắng nghe. lời câu hỏi: - Học sinh thực hiện.
  5. + Bức tranh vẽ gì? - HS trả lời. + Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? + Các bạn đang đi học trên con đường như thế nào? + Nêu cảm nghĩ về việc đi học của các bạn nhỏ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp bài thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bóng núi, - HS đọc từ khó. la đà, tán lau, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu. Em đi tìm cái chữ / Vượt suối /lại băng rừng/ Đường xa/ chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng // Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi: trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? Những cảnh vật nào giúp em biết điều đó? + các bạn nhỏ ở miền núi. + cảnh: núi, thung lũng, suối, rừng, nương ngàn, đồi. + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy việc đi
  6. học của các bạn nhỏ ở vùng cao rất vất vả? + vất vả là: vượt suối, băng rừng, đường xa, lớp học ngang lưng đồi gạch chữ trên đỉnh trời. + Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo. + Câu 3: Trên đường đi học Bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh nào? Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ? + Những âm thanh mà bạn nhỏ nghe thấy như tiếng trống, tiếng sáo, đều là những âm thanh thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Những âm thanh ấy đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi,... cho bạn nhỏ. + Câu 4: Theo em hai dòng thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng” thể hiện điều gì? + Hai dòng thơ thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn gian khổ trên đường đi học (đường xa, chân mỏi) nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, vẫn rất hào hứng với việc học tập của mình (qua hình ảnh chữ vẫn gùi trên lưng). + Câu 5: Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu ý kiến của mình - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Trẻ em ở miền núi - HS nêu nội dung bài. phải trải qua rất nhiều khó khăn để được đến - HS nhắc lại nội dung bài học. lớp; được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. Hoạt động Luyện tập 1. Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ.
  7. - Mời HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Đại diện nhóm tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. đã học vào thực tiễn. - HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy; Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt Bài 15. LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách dùng từ điển và nắm được các công dụng của từ điển. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, biết tự học, biết vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác, chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu về đặc điểm của động từ, tham gia tốt trò chơi, vận dụng, có khả năng nhận biết công dụng của từ điển, biết nêu nhận xét, đánh giá.
  8. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm các động từ có chứa tiếng “yêu”. + Câu 2: Tìm các động từ có chứa tiếng “thương”. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Tìm hiểu về từ điển Bài 1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Giáo viên yêu cầu HS đọc hướng dẫn các - HS đọc hướng dẫn các bước sử dụng bước sử dụng từ điển ( 4 bước) từ điển - Giáo viên nhấn mạnh: Trước khi tìm nghĩa - HS lắng nghe của từ trong từ điển, cần chọn từ điển thích hợp, đọc phần hướng dẫn sử dụng để biết cách sắp xếp mục từ và những thông tin cần thiết, đọc các quy ước ở phần Chữ viết tắt. Những bước này thường áp dụng cho lần đầu tiên sử dụng từ điển từ những lần sau nếu đã rõ những thôngtin đó rồi thì có thể thực hiện ngay các bước tìm nghĩa của từ. - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập
  9. Bài 2. Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ - HS đọc yêu cầu bài theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ: cao - HS đọc thầm theo yêu cầu ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - YC HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong sách. + Hãy nêu các bước để tìm ra nghĩa của từ - HS nêu Bình minh? - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của - Các nhóm thảo luận và tìm nghĩa của - GV các từ. tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, vận dụng các bước như hướng dẫn để tìm ra nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - Các nhóm báo cáo kết quả - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt đáp án. + cao ngất: cao đến quá tầm + cheo leo: mắt cao và không có chỗ bấu víu gây cảm giác nguy hiểm dễ bị rơi ngã. + hoang vu: ở trạng thái bỏ không để cho cây cỏ mọc tự nhiên chưa hề có tác động của con người. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3. Những ý nào dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ra đáp án về công dụng của từ điển. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, kết luận: - Các nhóm khác nhận xét. + Đáp án đúng là: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  10. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ: cao vút, xanh thẳm, mênh mông, . + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu HS sử dụng từ điển và tra nghĩa - Các nhóm tham gia trò chơi vận của các từ đó. Đội nào tìm được nghĩa của dụng. từ nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - GV hận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Toán Bài 16. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cho HS về hàng, lớp và các chữ số của số. - Củng cố cho HS về so sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - Củng cố cho HS về dãy số tự nhiên - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn,biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Có ý thức tự giác , biết hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Cho biết chữ số 4 trong số: 46 305 + Trả lời: 678 thuộc hàng nào, lớp nào? + Câu 2: So sánh hai số sau: 12 408 760 12 488 540 + Câu 3: Xác định số lớn nhất trong các số sau: 78 990 878; 84 100 000; 83 991 984 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cặp đôi) Củng cố về hàng, lớp của các số có nhiều chữ số - HS nêu yêu cầu bài tập: Trong các số sau, số nào có hai chữ số ở lớp nghìn, số nào có hai chữ số ở lớp triệu. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - HS lắng nghe - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS trả lời theo hiểu biết của mình + Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000 + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 + Tại sao số 100 000 không phải là số có hai - HS trả lời theo hiểu biết của mình chữ số ở lớp nghìn? + Có phải các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Củng cố về so - HS nêu yêu cầu bài tập sánh và sắp thứ tự các số có nhiều chữ số. - HS phân tích bài tập. - GV hướng dẫn học sinh làm bài - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm đôi. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét
  12. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Năm học 2016-2017: 7 801 560 HS + Năm học 2017-2018: 8 041 842 HS + Năm học 2018-2019: 8 541 451 HS + Năm học 2019-2020: 8 741 545 HS + Số có hai chữ số ở lớp triệu là: 99 405 207 + Năm có số học sinh Tiểu học ít nhất là năm nào? - Năm 2016-2017 + Năm có số học sinh Tiểu học nhiều nhất là năm nào? - Năm 2019-2020 - GV nhận xét, kết luận. Bài 3: Đặt mỗi viên đá ghi các số 0, 2, 4 vào - HS nêu yêu cầu bài một ô có dấu “?” để được kết quả đúng?(Làm việc nhóm 4) Củng cố về cấu tạo số và phép so sánh ở số có nhiều chữ số. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + 859 267 < 859 564 + 71 600 > 70 600 + 40 000 = 40 000 Bài 4. Từ cái cọc của hải âu đến cái cọc của - HS nêu yêu cầu bài vẹt biển có tất cả bao nhiêu cái cọc? (Làm - Lắng nghe việc cá nhân) - GV HD HS làm bài tập - HS làm vào vở
  13. - Gợi ý: Muốn tìm số cọc ta lấy số ghi trên - HS nêu kết quả cọc cuối cùng trừ đi số ghi trên cọc đầu tiên - HS nhận xét bạn rồi cộng thêm 1. - Vậy có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số? - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + 999 – 100 + 1 = 900 cái cọc Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì vào các phiếu đã học vào thực tiễn. như: 32 002, 39 597; 37 899; 34 098. Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu - HS xung phong tham gia chơi. ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương; Dặn dò HS. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Chiều thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
  14. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Chủ động trong học tập; Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm, yêu thích tìm tòi, khám phá. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV nêu câu câu hỏi khơi gợi để khởi động - HS suy nghĩ, quan sát và trả lời câu bài học. hỏi + Tắt hết đèn trong phòng và cho HS nhận xét khả năng nhìn các vật + Bật đèn lên và cho HS nhận xét khả năng nhìn các vật +Vì sao có sự khác nhau? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng. (Hoạt động nhóm 2) - GV đưa thông tin về vật phát sáng và vật - HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm được chiếu sáng cho HS đọc - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động
  15. - HS lắng nghe - GV YC thảo luận nhóm 2 trả lời vào phiếu học tập - HS thảo luận nhóm, trình bày kết - GV quan sát giúp đỡ các nhóm quả vào phiếu - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV hỏi khai thác: Chỉ ra sự giống nhau giữa quả: vật phát sáng và vật được chiếu sáng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt lại nội dung. - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết +Vật phát sáng: mặt trời, đèn điện (đom đóm, của mình: truyền ánh sáng đến mắt ngôi sao, nến, đuốc, ngọn lửa ) giúp ta nhìn thấy chúng +Vật được chiếu sáng: cây cối, nhà cửa, đồ dùng, mặt trăng Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng mà chúng ta nhìn thấy được các sự vật. Ánh sáng là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng. * Thí nghiệm 1: Kiểm tra điều kiện để mắt nhìn thấy một vật (hoạt động nhóm tổ) - GV chuẩn bị: hộp bìa cứng thành trong màu đen có đục 2 lỗ nhỏ, đèn pin, viên bi trắng, phiếu nhóm (số lượng: 04 bộ) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm
  16. - GV YC thảo luận nhóm tổ và hoàn thành - HS thí nghiệm nhóm tổ, thảo luận phiếu học tập và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày kết quả trong phiếu học tập - GV nhận xét, chốt kết quả, hỏi khai thác: - Nhóm khác nhận xét, góp ý +Vì sao em nhìn thấy viên bi? - HS lắng nghe, trả lời. +Từ kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét gì? - GV nhận xét và chốt lại nội dung. + Ánh sáng từ đèn pin chiếu vào viên bi và - HS lắng nghe phản chiếu đến mắt khiến ta nhìn thấy viên bi +Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng chiếu vào các vật rồi phản chiếu đến mắt ta giúp chúng ta nhìn thấy được các sự vật. * Thí nghiệm 2: Kiểm tra ánh sáng truyền thẳng trong không khí (hoạt động nhóm 4) - GV chuẩn bị: Đèn pin đã bỏ chao đèn; ống nhựa dẻo dài khoảng 60cm (số lượng đủ số nhóm) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - HS đọc yêu cầu bài. - GV YC thảo luận nhóm 4 tiến hành TN. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. + Ống thẳng: Có thấy bóng đèn - HS thí nghiệm nhóm 4, thảo luận + Ống cong: Không thấy bòng đèn và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. + Ánh sáng từ bóng đèn truyền theo đường - Đại diện nhóm trình bày kết quả thẳng qua ống thẳng đến mắt nên ta nhìn thấy Nhóm khác nhận xét, góp ý bóng đèn - Các nhóm khác nhận xét.
  17. + Ống cong: Ánh sáng ko truyền đến mắt ta nên không nhìn thấy bóng đèn - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn thấy vật - GV đưa tranh cho lớp quan sát và hỏi: - HS lắng nghe - HS trả lời. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt nội dung + mặt trời, đèn điện + ánh sáng từ mặt trời chiếu vào ô tô phản - HS lắng nghe chiếu đến mắt ta khiến ta thấy ô tô + Ban đêm cần bật đèn điện , không có đèn điện thì ô to bật đèn tín hiệu Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh Ai đúng” - Học sinh tham gia trò chơi. Hs giơ thẻ chọn đáp án. VD câu hỏi + Nhờ đâu ta nhìn được vật? + Đâu là vật phát sáng? + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường nào? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Lịch sử và Địa lí Bài 7: ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian địa điểm tổ chức lễ giỗ tổ Hùng Vương hiện nay. - Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hóa dân gian để trình bày những nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương.
  18. - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập, có khả năng vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo, biết hợp tác theo nhóm để tìm hiểu một số nét sơ lược về lễ giỗ tổ Hùng Vương, có khả năng bày tỏ ý kiến, nêu đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Biết trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV chiếu những hình ảnh về lễ hội Đền - HS theo dõi và trả lời một số câu Hùng và đặt câu hỏi: hỏi + Lễ hội được tổ chức trong hình tên gì? + Lễ hội tổ chức ở đâu? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Khám phá khu di tích Đền Hùng (làm việc nhóm 4) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin, quan sát - HS đọc thông tin, quan sát lược đồ lược đồ hình 1 và thực hiện yêu cầu trong hình 1 và thực hiện yêu cầu. SGK: Xác định vị trí khu di tích Đền Hùng
  19. trên lược đồ hình 1. - GV mời đại diện một số nhóm lên bảng xác định vị trí khu di tích Đền Hùng trên lược đồ - Đại diện một số nhóm lên bảng xác hành chính tỉnh Phú Thọ, các nhóm khác theo định vị trí khu di tích Đền Hùng trên dõi, bổ sung. lược đồ hành chính tỉnh Phú Thọ, các - GV Nơi đây là trung tâm của vùng đất mà nhóm khác theo dõi, bổ sung. các Vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của - HS lắng nghe. người Việt. - GV hướng dẫn HS quan sát hình 2, kể tên và xác định vị trí một số công trình kiến trúc - HS quan sát hình 2, kể tên và xác chính trong khu di tích Đền Hùng. định vị trí một số công trình kiến trúc - GV chiếu sơ đồ hình 2, HS nói tên và chỉ chính trong khu di tích Đền Hùng. trên lược đồ vị trí một số công trình kiến trúc - Một số HS lên trước lớp nói tên và chính trong khu di tích Đền Hùng. chỉ trên lược đồ vị trí một số công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng gồm: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,. - GV đánh giá các ý kiến trình bày của HS và một lần nữa xác định vị trí một số công trình kiến trúc chính trên lược đồ.
  20. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lễ giổ Tổ Hùng Vương. - GV tổ chức cho HS đọc thông tin, thảo luận - HS đọc thông tin trong mục, thảo nhóm để thực hiện yêu cầu trong SGK: luận nhóm để thực hiện yêu cầu trong + Cho biết thời gian và địa điểm tổ chức lễ SGK: giỗ Tổ Hùng Vương. + Thời gian: ngày 10/3 (âm lịch) Địa điểm: khu di tích Đền Hùng tại tỉnh Phú Thọ. + Giới thiệu sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương và nêu ý nghĩa của ngày giỗ Tổ. + Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trong nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, gói bánh giầy, hát xoan, đấu vật,... - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả . - GV chiếu video một số hoạt động trong lễ - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. giỗ Tổ Hùng Vương và kết luận: Đền Hùng- - HS quan sát video và lắng nghe. nơi cội nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 3: Kể tên các truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng. - GV kể truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh có - Cả lớp nghe GV kể truyền thuyết liên quan đến thời Vua Hùng bằng tranh cho Sơn Tinh, Thủy Tinh. HS nghe. - GV tổ chức cho HS kể lại truyền thuyết Sơn - HS kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Tinh, Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. Thủy Tinh bằng tranh theo nhóm. - GV mời đại diện một số nhóm lên kể lại - Đại diện một số nhóm lên kể lại truyền thuyết trước lớp. truyền thuyết trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng - GV đưa ra các thẻ có tên các công trình - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.