Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE KỂ MỘT SỐ TÍCH TRUYỆN CỔ TÍCH VỀ CÁC NHÂN VẬT TRÊN CUNG TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Vui trung thu, chia sẻ những câu chuyện liên quan đến Trung thu, mở mang kiến thức và tạo niềm vui cho HS toàn trường, tích hợp nội dung về tình bạn trong câu chuyện về các nhân vật sống trên Cung trăng - Trao quà Trung thu cho HS có hoàn cảnh khó khăn trong trường. - Gửi thông điệp về sự hợp tác, đoàn kết giữa các thành viên trong lớp, trường. II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài Tết trung thu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ. - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - Lắng nghe trong tuần vừa qua. - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 1. - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Tết trung thu”. - Khởi động theo nhạc - GV nhận xét, dẫn vào giới thiệu vào hoạt động. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Vui trung thu” - HS lớp 5A1 diễn tiểu phẩm “Vui trung thu” Hoạt động 2: Nghe kể một số tích truyện cổ về các nhân vật trên cung trăng. - Sự tích Thỏ Ngọc
- - Sự tích chú Cuội - HS kể - Sự tích chị Hằng * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - HS tương tác cùng GV ? Vì sao Thỏ ngọc lên cung trăng? ? Vì sao chú Cuội ngồi gốc cây đa? - Nghe và tương tác cùng GV ?Vì sao chị hằng ở cung trăng? Hoạt động 3: Trao quà cho HS có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết trung thu - GV Tổng phụ trách Đội tổ chức trao quà trung thu - Nghe và thực hiện cho HS có hoàn cảnh khó khăn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng việt BÀI 3. ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - HS biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ. - Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. *GD Quyền con người: Trẻ em được yêu thương, chăm sóc; được bảo vệ quyền riêng tư. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò: Ai nhanh, ai đúng - HS tham gia trò chơi GV treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu áo nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). của cậu bé, (4) màu quyển sách, (5) Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng. chỏm tóc của cậu bé. - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò yêu cầu trò chơi. chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có - HS lắng nghe. những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện nhiệt tình) đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ - HS lắng nghe. hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, . - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự:
- + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến - HS đọc toàn bài. chuyện đó. - HS quan sát + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh - HS đọc từ khó. nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ - HS đọc câu. giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - Học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - Cả lớp lắng nghe. + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm - HS lắng nghe, ghi nhớ: việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. - HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, thảo luận theo nhóm, bàn, cá nhân và trả lời câu hỏi: - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu như + Long và Khánh được giới thiệu là thế nào? anh em sinh đôi, giống nhau như + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc đúc. và hành động của Long khi thấy mình giống + Cảm xúc của Long khi thấy mình anh? giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long: Cố gắng + Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. - Lựa chọn và giải thích hợp lí:
- đây hoặc nêu ý kiến của em. + Phương án A: Vì ở đầu câu A. Vì Long không thích bị mọi người gọi chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm. nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai người khác. hết.” C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm mình. lẫn, Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy. + Phương án C: Vì Long cũng + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa giống như nhiều người khác, luôn Long và Khánh? muốn khẳng định vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không giống ai. + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long + Các bạn nói Long và Khánh mỗi đã nhận ra mình khác anh như thế nào? người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và + Long nhận ra hai anh em chỉ Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của giống ở ngoại hình thôi, còn các từng nhân vật. đặc điểm tính cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn. + Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực
- chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu - GV nhận xét, tuyên dương nói của Long (tự nói với chính - GV mời HS nêu nội dung bài. mình) ở cuối câu chuyện cho thấy - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể sự thay đổi trong suy nghĩ của giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy không cần phải cố gắng chứng nhất. minh sự khác biệt đó. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn. HS đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi sửa sai. bàn. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng * Liên hệ: Hãy nêu một số quyền trẻ em mà - HS chia sẻ. em biết. GV nhận xét, kết luận: Trẻ em có quyền - HS lắng nghe. được vui chơi, được học hành, chăm sóc, bảo vệ và quyền luôn đi kèm theo bổn phận. - GV nhận xét, tuyên dương, dặn dò về nhà.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------- Toán Bài 3. SỐ CHẴN, SỐ LẺ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Biết tự học; Có khả năng phát hiện nhận biết số chẵn, số lẻ, biết tư duy độc lập, biết hợp tác, làm việc theo nhóm hoàn thành bài tập theo yêu cầu, chủ động tham gia tốt trò chơi, vận dụng, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Giáo dục cho HS ý thức, chủ động, tự giác làm bài, cẩn thận trong trình bày, có trách nhiệm trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 80 000 : 4 = ? + HS trả lời: + Câu 2: 5 000 x 6 =? + Câu 3: 4 000 x 6 : 3 = ? - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới Hoạt động Khám phá a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? - Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. số chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11, 13, 15, 17, 19, ...) b. Số chẵn, số lẻ: + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết cho 2. + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? - Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia
- hết cho 2. + Số chẵn là số như thế nào? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. + Số lẻ là số như thế nào? - Số không chia hết cho 2 là số lẻ. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - 1 HS đọc. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi. câu hỏi: + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, dụ. 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318, ... - Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909, ... + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số dựa vào dấu hiệu nhận biết nào? hàng đơn vị) của số đó. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - HS đọc đề bài. chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - HS đọc đề bài. đây. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, - HS trình bày: Dựa vào chữ số tận số lẻ. cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ. - Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12 - Cả lớp làm bài vào vở: - Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11. - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS đọc đề bài. Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2) - Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số - Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số rồi đếm.
- chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào? - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. - Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt độngVận dụng - GV tổ chức trò chơi, hái hoa sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức học sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ. đã học vào thực tiễn. - Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; 250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8 - HS xung phong tham gia chơi. học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------------------- Khoa học BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC VÀ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể của nước. - Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng chảy để mô tả sự chuyển thể của nước. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm thực hành, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Chủ động trong học tập, biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm, biết hợp tác theo nhóm để thực hành TN để phát hiện ra sự chuyển thể của nước, có khả năng vận dụng kiến thức thực tế vào bài học. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực chia sẻ, manh dạn bày tỏ ý kiến và nêu nhận xét, đánh giá. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS xem Video và nêu nhận - HS quan sát, nêu nhận xét. xét: Khi lau bảng bằng khăn ẩm, chỉ một lát - HS chia sẻ sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? Nước ban đầu có trên bảng ở thể - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, lỏng, sau đó để chuyển sang thể khí khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và (hơi) và bay vào không khí, vì vậy chưa cần chốt ý kiến đúng. bảng đã khô. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Khi lau bảng bằng khăn ẩm (Hình 1), chỉ một lát sau bảng khô. Vậy nước ở bảng đã đi đâu? GV nhận xét, dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá HĐ 1: Sự chuyển thể của nước * Thí nghiệm 1. - HS đọc thông tin SGK trang 9, 10. GV chuẩn bị: hai khay đá , 1 khay để trong vài giờ, một khay đá nhấc ra ngoài để vài giờ, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS quan sát hình, thảo luận và viết HS, yêu cầu tất cả HS đọc các thông tin trong câu trả lời SGK trước khi đi vào hoạt động cụ thể. + Hình a: Nước từ thể lỏng chuyển - GV hướng dẫn các nhóm HS quan sát hình 2, sang thể rắn. hãy ghi chép sự thay đổi đã xảy ra với nước + Hình b: Các viên nước đá từ thể trong khay. rắn chuyển sang thể lỏng. HS quan sát GV làm thí nghiệm. * Thí nghiệm2 : Làm việc chung cả lớp - Giáo viên: Chuẩn bị 1 cốc, đĩa, nước nóng, găng tay vải. Tiến hành: - Đeo găng tay. - Rót nước nóng vào cốc (Hình 3a), quan sát và ghi chép hiện tượng xảy ra. - Úp đĩa vào cốc nước nóng khoảng một phút rồi nhấc đĩa lên (Hình 3b). Quan sát và ghi - HS thảo luận nhóm và viết câu trả chép hiện tượng xảy ra ở mặt trong của đĩa. lời vào bảng nhóm: + Hoạt động nhóm bàn + Nước có thể tồn tại ở ba thể là rắn, Từ các hiện tượng quan sát được ở trên, hãy: lỏng, khí. + Sự chuyển thể của nước xảy ra trong mỗi hình là:
- Hình 3a: Nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí (hơi). - Cho biết nước có thể tồn tại ở thể nào. · Hình 3b: Nước từ thể khí chuyển sang thể lỏng. - Chỉ ra sự chuyển thể của nước đã xảy ra trong mỗi hình. GV cho các nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Thu thập Huy hiệu GV yêu cầu HS quan sát hình và cho biết sự - HS chơi theo 3 tổ chuyển thể của nước đã xảy ra. - GV chốt đáp án. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. chính của bài học theo nội dung "Em đã học": + Sự chuyển thể của nước. + Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về hoàn thành câu hỏi trong mục 1,3 "Em có thể". - HS chú ý lắng nghe - Đọc và chuẩn bị trước bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________- BUỔI CHIỀU Toán BÀI 3. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách nhận biết về nhận biết số chẵn, số lẻ và bổ sung cách nhận biết hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp. - Biết tự học, chủ động làm bài, có khả năng tư duy độc lập, chủ động tham gia tốt trò chơi, vận dụng, biết hợp tác theo nhóm để hoàn thành bài tập theo yêu cầu, biết nêu nhận xét, đánh giá.
- - Giáo dục cho HS có trách nhiệm trong học tập, có ý thức độc lập làm bài, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm cẩn thận trình bày. II. Đồ dùng dạy học - Tivi, bảng nhóm. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tìm trứng Khủng long. - HS tham gia trò chơi GV cho dãy số, HS xác định số chẵn, số lẻ. + HS Trả lời: Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập HĐ1: Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ - HS đọc đề bài. Bài 1. - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận Con ong bay đến bông hoa màu nào nếu: xét. a) Con ong bay theo đường ghi các số chẵn? a) Con ong bay đến bông hoa màu b) Con ong bay theo đường ghi các số lẻ? xanh. (Làm việc cá nhân) Vì 6 408 là số chẵn (Chữ số tận cùng - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: là 8) b) Con ong bay đến bông hoa màu vàng. Vì 1965 là số lẻ (Chữ số tận cùng là 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc đề bài. - HS làm bài. a. Bên dãy số chẵn: 116; 118; 120; - GV nhận xét, tuyên dương. 122; 124; 126. Bài 2: Nêu số nhà còn thiếu. (Làm việc nhóm b. Bên dãy số lẻ: 117; 119; 121; 123; 2) 125; 127. - GV cho HS làm bài theo nhóm 2, các nhóm - Các nhóm trình bày. làm bài vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc đề bài. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm bài. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên nhận xét lẫn nhau. tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém - GV Nhận xét, tuyên dương. nhau 2 đơn vị. (Vì 118 – 116 = 2)
- Bài 3: a) Số? (Làm việc nhóm đôi) + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên - GV cho HS làm bài theo nhóm đôi. tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau + Biết 116 và 118 là hai số chẵn liên tiếp. Hai 2 đơn vị. (Vì 119 -117 = 2) số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. - Các nhóm trình bày. + Biết 117 và 119 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số - Các nhóm khác nhận xét. lẻ liên tiếp hơn kém nhau ? đơn vị. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS làm bài vào vở + Nêu tiếp các số chẵn để có ba số - GV mời các nhóm trình bày. chẵn liên tiếp nhau: 78; 80; 82 - Mời các nhóm khác nhận xét + Nêu tiếp các số lẻ để có ba số lẻ liên - GV nhận xét chung, tuyên dương. tiếp nhau: 67; 69; 71 b) – Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. Nêu tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp: 78 ? ? - HS nhận xét và đọc lại số. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nêu tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: - HS đọc đề bài. 67 ? ? - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Dựa vào chữ số tận cùng. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4. Từ hai trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập - HS làm việc theo yêu cầu. tất cả các số chẵn và các số lẻ có hai chữ số. + Các số chẵn có hai chữ số là: 74; 54 (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) + Các số lẻ có hai chữ số là: 47; 45; - GV cho HS nêu cách nhận biết số chẵn và số 57; 75. lẻ. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia để vận dụng kiến thức - Ví dụ: GV chọn 2 đội A và B. Mỗi đội 5 HS. đã học vào thực tiễn. Đội A là dãy nhà ghi số chẵn. Đội B là dãy nhà ghi số lẻ. GV ghi số số nhà đầu tiên của - HS xung phong tham gia chơi. mỗi dãy. Đội nào ghi có số nhà tiếp theo nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ----------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Lịch sử và địa lí CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG) Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỊA PHƯƠNG HÀ TĨNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Xác định được vị trí của tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ hành chínhViệt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, ) của tỉnh Hà Tĩnh có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Chủ động trong học tập; có khả năng sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết vận dụng kiến thức từ thực tế vào việc tiếp thu bài học, có khả năng hợp tác theo nhóm để hoàn thành các yêu cầu học tập. - Tự giác học tập, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bản đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV giới thiệu, cho HS đọc đoạn thơ trong - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi. sách giáo khoa để khởi động bài học. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở tỉnh Hà cảnh lúa chín ở đồng quê, nơi có những Tĩnh chúng mình? cánh đồng xanh ngát, khi chín ngả màu vàng ươm... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động khám phá HĐ1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên tỉnh Hà Tĩnh (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về vị trí địa lí:
- - GV giới thiệu bản đồ hành chính VN, bản - HS quan sát bản đồ và đọc phần chú đồ hành chính tỉnh Hà giải của bản đồ. - HS quan sát bản đồ hành chính Hà Tĩnh - HS làm việc chung cả lớp, quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi. + Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam, thuộc khu vực đồng bằng duyên hải Miền Trung. - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 và + Phía Bắc giáp với tỉnh Nghệ An, phía cho biết: Nam giáp với tỉnh Quảng Bình, Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và thực hiện + Phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây yêu cầu: giáp hai tỉnh của nước bạn Lào. - Chỉ vào ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh trên lược - Hà Tĩnh gồm 1 thành phố (TP Hà đồ. Tĩnh); 2 thị xã (thị xã Hồng Lĩnh và thị - Nêu tên các tỉnh, thành phố tiếp giáp với xã Kì Anh) và 10 huyện. - Một số Hs chia sẻ, cả lớp nhận xét bổ sung. Phía đông giáp Biển Đông với đường tỉnh Hà Tĩnh. bờ biển dài 32 km - Kể tên các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Phía tây giáp thị xã Hồng Lĩnh và Hà Tĩnh huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả lời Phía nam giáp huyện Can Lộc và các câu hỏi trên. huyện Lộc Hà - GV nhận xét, tuyên dương Phía bắc giáp thành phố Vinh, thị * Tìm hiểu vị trí địa lí huyện Nghi Xuân, tỉnh xã Cửa Lò và huyện Nghi Lộc thuộc Hà Tĩnh tỉnh Nghệ An. - GV yêu cầu HS chia sẻ về vị trí, địa lí của huyện nhà. - GV nhận xét, tuyên dương HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh. Đọc thông tin và mô tả một số nét chính về tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông hồ, ) của Hà Tĩnh. - HS đọc thông tin và mô tả lại một số Hà Tĩnh có dạng địa hình đa dạng, trong đó nét chính về tự nhiên (địa hình, khí phần lớn diện tích là đồi núi. Phía tây là dãy hậu, sông hồ, ) của Nghi xuân, Hà
- Trường Sơn, tiếp đến là vùng đồi chuyển Tĩnh. tiếp. Phía đông là dải đồng bằng nhỏ hẹp, rìa - Hà Tĩnh có địa hình đa dạng ngoài là các dải cát ven biển với nhiều bãi biển đẹp. Hà Tĩnh mang đặc trưng của khí hậu nhiệt - Là tỉnh nằm trong khu vực có khí hậu đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và mưa trung bình năm vào khoảng 240C – 260C, nhiều. lượng mưa trung bình năm từ 2 000 – 2 800 mm. - Hệ thống sông ngòi dày đặc Hà Tĩnh có hệ thống sông, hồ khá dày đặc. Các con sông lớn gồm: sông La, sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố, sông Rào Cái, sông Cửa Nhượng, sông Nghèn,... Ngoài ra, có nhiều - Diện tích rừng rộng lớn, phong phú và hồ lớn như hồ Kẻ Gỗ, hồ Ngàn Trươi, đa dạng các loài thực vật và động vật. Hà Tĩnh có diện tích rừng lớn tập trung chủ yếu ở vùng trung du miền núi. Thực vật và động vật ở Hà Tĩnh rất phong phú và đa dạng. Hà Tĩnh có vùng biển rộng, dọc bờ biển có nhiều bãi biển đẹp, các vũng, vịnh, nguồn lợi thuỷ sản đa dạng. Hoạt động vận dụng - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định + HS chơi thi đua theo 3 tổ. kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Toán BÀI 4. BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
- I. Yêu càu cần đạt - Nhận biết được biểu thức chứa một chữ. - Tính được giá trị của biểu thức chứa chữ với các giá trị cụ thể của mỗi chữ trong biểu thức đó. - Biết tự học, có khả năng tính chu vi hình vuông theo các công thức có chứa chữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn, tự giác học tập, chủ động tham gia tốt trò chơi, vận dụng, tích cực hợp tác theo nhóm hoàn thành bài tập và các nhiệm vụ được - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chủ động trong học tập, độc lập làm bài, biết nêu nhận xét, đánh giá. II. Đồ dùng dạy học chủ yếu - Ti vi, bảng nhóm. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn. - HS tham gia trò chơi Tìm các số chia hết cho 2 trong các số sau: 71; + HS trả lời: 106; 8; 4 085; 619; 2 734 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài Hoạt động Khám phá a. GV đưa ra tình huống. - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Nam gấp được mấy cái thuyền? - Nam gấp được 2 cái thuyền. + Việt gấp được mấy cái thuyền? - Việt gấp được 4 cái thuyền. + Cả Nam và Việt gấp được tất cả bao nhiêu - 2 + 4 = 6 (cái thuyền) cái thuyền? + Mai Gấp được bao nhiêu cái thuyền. - Chưa biết. + Rô – bốt đã nói Mai gấp được bao nhiêu cái - Rô – bốt nói Mai gấp được a cái thuyền? thuyền. + Vậy Nam và Mai gấp được tất cả bao nhiêu - 2 + a (cái thuyền) cái thuyền? - GV: 2 + a là biểu thức có chứa chữ. + Nếu a = 4 thì 2 + a = ? + Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6. 6 là giá trị của biểu thức 2 + a. - Tương tự, GV hướng dẫn HS tìm giá trị của + Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = biểu thức 2 + a nếu a = 12. 18. 18 là giá trị của biểu thức 2 + a. - GV: Mỗi lần thay chữ a bằng một số ta tính - HS nhắc lại. được một giá trị của biểu thức 2 + a. b. Tính giá trị của biểu thức 40 – b với b = 15. - Yêu cầu HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên - HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS
- bảng làm bài. lên bảng làm bài. 40 – b = 40 – 15 = 25 - Gọi HS trình bày bài làm. - HS theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc cá - 1 HS đọc đề bài. nhân) - GV yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở. a) 125 : m với m = 5. a) Nếu m = 5 thì 125 : m = 125 : 5 b) (b + 4) x 3 với b = 27. = 25. Nếu b = 27 thì (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3 = 31 x 3 = 93 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - HS đổi vở soát, nhận xét. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2: Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh - 1 HS đọc đề bài. là a được tính theo công thức: P = a x 4. Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm. (Làm việc nhóm đôi) - GV mời 1 HS đọc lại quy tắc tính chu vi - Muốn tính chu vi hình vuông ta hình vuông. lấy độ dài một cạnh nhân với 4. GV: a x 4 là biểu thức gì? - a x 4 là biểu thức có chứa một - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi. chữ. - HS làm bài theo nhóm. Nếu a = 5 cm thì P = a x 4 = 5 x 4 = 20 (cm) Nếu a = 9 cm thì P = a x 4 = 9 x 4 = - GV mời các nhóm trình bày. 36 (cm) - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 3: Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong mỗi trường hợp sau. - HS đọc đề bài. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a
- với a = 2 là 45 (Vì P = 35 + 5 x 2 = 35 + 10 = 45) + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 5 là 60 (Vì P = 35 + 5 x 5 = 35 + 25 = 60) + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 7 là 70 (Vì P = 35 + 5 x 7 = 35 + 35 = 70) + Giá trị của biểu thức 35 + 5 x a với a = 6 là 65 (Vì P = 35 + 5 x 6 = 35 + 30 = 65) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chi: Ai nhanh nhất - HS tham gia để vận dụng kiến Tính giá trị biểu thức thức đã học vào thực tiễn. 100 : b với b = 4 (c + 5) x 6 với c = 2 - HS các tổ tham gia chơi. 40 + 6 x a với a = 8 GV yêu cầu chơi thi theo 3 tổ. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Tiết đọc thư viện HỌC NỘI QUY THƯ VIỆN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được nội quy thư viện. - Thực hiện đúng nội quy thư viện. - Giáo dục cho HS long đam mê, yêu thích đọc sách báo. *GDDP: Nêu được giá trị của Mộc bản Phúc Giang. Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn, phát huy giá trị của Mộc bản Phúc Giang và phát huy truyền thống văn hóa của địa phương II. Đồ dùng dạy học Nội quy thư viện; Lịch mượn trả sách.
- III. Các hoạt động hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động GV cho HS hát - HS múa hát. Hoạt động Hướng dẫn HS về nội quy Thư viện Hoạt động 1. Giới thiệu nội quy Thư viện GV: Thư viện có nội quy bên ngoài và bên trong. ? Bạn nào đọc được nội quy bên ngoài? ? Bạn nào đọc được nội quy bên trong? - HS chia sẻ Hoạt động 2. Tìm hiểu các Nội quy * Nội quy bên ngoài: +Tại sao phải để dép bên ngoài thư viện? +Tại sao không mang thức ăn, nước uống vào thư viện? * Nội quy bên trong: - HS trả lời NQ1: Hãy đọc nội quy 1? - GV có thể đọc nội quy hoặc HS đọc ? Tại sao phải mượn, trả sách đúng hạn. NQ2: ( Làm tương tự với các NQ còn lại - HS nêu ý kiến ? Vì sao phải giữ vệ sinh trong thư viện? KL: Cô mong rằng trước khi vào thư viện, chúng ta - HS trả lời phải thực hiện các nội quy, quy định để thư viện của chúng ta luôn sạch sẽ và sách truyện của chúng ta được giữ gìn và bảo quản tốt . - HS nhắc lại ? Tại sao chúng ta cần có nội quy trong thư viện. - HS thảo luận cặp đôi. - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận đưa ra ý - Đại diện nhóm chia sẻ. kiến, thống nhất lại lí do phải có nội quy. - HS lắng nghe. *GV kết luận, thống nhất với HS lí do cần có nội quy Thư viện. *GDĐP: Hoạt động 3: Tìm hiểu giá trị của Mộc bản Trường học Phúc Giang Em hãy đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực - HS đọc thông tin. hiện các yêu cầu sau:

