Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát. HS hiểu và thực hiện được việc sử dụng đồng tiền. - Trao đổi, mạnh dạn chia sẻ ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích trong tiêu dùng. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào - HS tập trung để chào cờ cờ đầu tuần cùng cả trường - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận - Lắng nghe xét tuần 7 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 8. (Ban giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Nghe chia sẻ về chủ đề “Người tiêu dùng thông minh” Hoạt động Khởi động: Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc - HS khởi động theo nhạc Hoạt động Khám phá: Nghe chia sẻ về chủ đề "Người tiêu dùng thông minh". Tình huống 1: Chi: Ngọc bựa ni có cái cài đẹp hầy, cho mượn thử bựa mồ - HS quan sát tình huống. Ngọc: Mô, cấy ni bạn có lâu rồi nị, đang
- có ý định về xin mẹ tiền mua thêm ít cấy nựa để thay đổi các kiểu cài tóc mỗi ngày đi học đó. Chi: Gớm, có cần thiết phải rứa không hầy. Một cấy là được, cần chi lắm, tốn kém nựa, nỏ mấy ai để ý xem bựa ni bạn cài cấy mô, mai bạn cài cấy mô mô. Giống chắc cả thôi. Bạn hãy nghị lại về việc muốn mua thêm cài đi vì nó thật sự không cần thiết. Cô: Chúng ta vừa được chứng kiến tình huống 1 về tiêu dùng. Vậy bạn nào cho cô biết, qua tình huống 1 các bạn rút ra - HS chia sẻ ý kiến điều gì? TL: Chúng ta không nên lãng phí và không nên mua những vật dụng không thật sự cần thiết. Tình huống 2: Chi: Ngọc có cấy hộp bút chắc chắn hẹ, chộ dùng được lâu rồi nị. - HS lắng nghe Ngọc: Ừ, cấy ni lâu lắm rồi đó, rách một góc đây rồi nì, mình đang muốn thanh lí đây, để về xin bố mua cấy mới đạ. Chi: Mình coi mồ. Vơ này, đang ngon - HS quan sát tình huống. chán, rách có tí ri, may lại tí là tiếp tục dùng được, mua cấy mới mần chi nạ, lãng phí. Mà nói thật nha, khéo giữ hơn khéo sắm nị. Cấy ni mà may lại tí là đang dùng được lâu đó, nhìn bền ri tê. Qua tình huống 2 các bạn rút ra điều gì? - HS chia sẻ ý kiến TL: Nếu còn tốt và sử dụng lại được thì chúng ta hãy tìm cách khắc phục để - HS lắng nghe dùng tiếp, không nên lãng phí. Tình huống 3: Ngọc: Chi ơi, mình đang có ý định muốn - HS quan sát tình huống. mua một đôi giầy trượt patin, bựa qua mình chộ nơi quãng trường Nguyễn Du, mấy anh chị trượt patin thích lắm. Bạn thấy a răng nạ? Chi: Mình thấy giày trượt không cần
- thiết với ta mô và hơn nựa mình nghe nói đôi giày đó đắt lắm đó, liệu bạn có đủ tiền mua không? GV: Qua tình huống 3 các bạn rút ra - HS chia sẻ ý kiến điều gì? - HS lắng nghe TL: Trước khi muốn mua món đồ gì, chúng ta hãy xem có phù hợp với mình không và liệu chúng ta có đủ tiền để mua không ạ. Vậy qua ba tình huống trên, chúng ta thấy không nên mua những đồ dùng không cần thiết, những đồ còn dùng được chúng ta nên tìm cách khắc phục - HS lắng nghe để sử dụng lại để tiết kiệm cho gia đình, trước khi muốn mua đồ dùng gì các bạn hãy nghĩ xem có phù hợp với mình và - HS lắng nghe để thực hiện mình có đủ khả năng để mua không đó chính là Tiêu dùng thông minh đấy các em ạ. Qua buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, các em hãy về trao đổi với người thân về việc nên và không nên mua những món đồ mới, cách sử dụng đồ dùng tiết kiệm - HS chia sẻ và tránh lãng phí nhé. Cô mong các bạn hãy là một người Tiêu dùng thông minh. Hoạt động Vận dụng: - Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào - HS lắng nghe để thực hiện dịp cuối tuần. * Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng tiền mua sắm - Nêu thời gian và địa điểm mua sắm. - Kể tên những đồ vật đã mua - Nhờ bố mẹ mua lợn đất để tiết kiệm, hưởng ứng phong trào "Tiết kiệm tiền,
- làm việc tốt". ___________________________________ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ BÀI 13. ĐỌC: CON VẸT XANH. I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con vẹt xanh. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết cách giao tiếp với người lớn hơn tuổi một cách lịch sự, lễ phép; biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi. Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. *GDBVMT: Biết bảo vệ con vật II. Đồ dùng dạy học Máy tính, ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: giải câu đố - HS trả lời nhanh Câu 1: Con gì đôi cánh mỏng tanh Bay cao, bay thấp báo rằng nắng mưa? Câu 2: Đầu đội mũ đỏ, Chân xỏ giày vàng, Miệng gọi loa vang, Cả làng thức giấc. Là con gì? Câu 3: Đầu đội mũ giáp đỏ Thân mặc áo bào xanh Gần người học nói rất nhanh Nhưng mà chỉ thích quẩn quanh trong lồng - Là con gì? - GV cho HS quan sát tranh nêu nội dung HS nêu được nội dung tranh vẽ tranh minh hoạ bài đọc. khung cảnh một khu vườn. Một cậu - GV dùng tranh minh họa để vào bài mới. bé đang ngồi chơi với một chú Vẹt màu xanh .
- - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Luyện đọc Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát Đoạn 1: Từ đầu cho đến: giỏi lắm - 3 HS đọc nối tiếp Đoạn 2: Tiếp theo cho đến có một giọng the thé gắt lại “Cái gì?” Đoạn 3: phần còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp - Gọi HS đọc nối tiếp 2 lượt, định hướng để - HS luyện đọc nối tiếp, chú ý sửa HS sửa lỗi phát âm, lỗi ngắt nghỉ, hiểu lỗi lẫn nhau. nghĩa từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhảy - HS đọc từ khó. nhót, há mỏ, nựng, sửng sốt, lễ phép . - GV hướng dẫn luyện đọc 2 câu: - 2-3 HS đọc câu. Vẹt mỗi ngày một lớn, / lông xanh óng ả, / biết huýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào. Con vẹt nhìn Tú,/ dường như cũng biết lỗi/ nên nó xù lông cổ,/ rụt đầu,/ gì một cái/ nghe như tiếng: “Dạ!” HĐ 2: Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị + Tú chăm sóc nó rất cẩn thận
- thương trong vườn + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy Tú + tình cảm yêu thương Tú dành cho yêu thương vẹt? vẹt thể hiện qua các hoạt động và lời nói: Hoạt động: Tú chăm sóc vẹt rất cẩn thận, Tú chạy đến bên Vẹt ngay khi đi học về, Tú cho vẹt ăn và nựng vẹt như nựng trẻ con. Lời nói: “Vẹt à” + Câu 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc của Tú + Khi Nghe anh trai nói vẹt có thể trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt bắt chước tiếng người: Tú rất háo có thể bắt chước tiếng người; Lần đầu tiên hức nghe Vẹt bắt chước tiếng mình; Nghe thấy Lần đầu tiên nghe Vẹt bắt chước vẹt bắt chước những lời mình nói trống tiếng mình: tú rất sung sướng không với anh) Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh: + Câu 4: Đoạn kết của câu chuyện cho biết tú sửng sốt và ân hận. Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế +Tú đã nhận ra mình thường nói nào? trống không với anh trai nên rất hối hận về điều đó. Hành động của Tú chỉ mong anh gọi để “dạ” một tiếng thật lễ phép cho viết Tú sẽ thay đổi, nói năng lễ phép và kính trọng anh + Câu 5: Sắp xếp các câu trong SHS thành trong những lần sau. đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện Con + 2 -3 HS đọc đoạn văn tóm tắt câu vẹt xanh. chuyện Con vẹt xanh theo đáp án: - Liên hệ thực tế trong lớp học d – a – c – b - HS nêu một số tình huống và nêu - GV nhận xét, tuyên dương bạn đã sửa chữa. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Cần biết nói năng - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi biết của mình. mắc lỗi. - HS nhắc lại nội dung bài học. Hoạt động Luyện tập: Luyện đọc diễn cảm: - GV đọc mẫu lần 2: - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - Mời 3 HS đọc nối tiếp - 3 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau nhóm bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng: - Em học tập được gì sau khi học xong bài - HS trả lời, chú ý để vận dụng kiến đọc? thức đã học vào thực tiễn. - Tổ chức cho HS chia sẻ những việc làm ở - HS chia sẻ trong nhóm. trường, ở nhà thể hiện mình rất lễ phép và biết nhận lỗi khi mắc lỗi. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Tiếng Việt BÀI 13: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. Yêu cầu cần đạt - Luyện tập về động từ, nhận diện một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - HS hiểu hơn về nhóm động từ chỉ trạng thái. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm về nghĩa của các động từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Đánh, rửa, quét, nhặt, tưới, + Câu 1: Dưới đây là hoạt động mà một nấu, làm, xem, đọc bạn gái thường làm ở nhà, con hãy nêu các động từ chỉ hoạt động ấy: Đánh răng, rửa mặt, quét nhà, nhặt rau, tưới cây, nấu cơm, làm bài tập, xem ti vi, đọc truyện + Câu 2: Gạch chân dưới động từ trong + Trả lời: a. Cô ấy đang suy nghĩ các từ in nghiêng ở cặp câu dưới đây: a. Cô ấy đang suy nghĩ b. Những suy nghĩ của cô ấy rất sâu sắc. + Câu 3: Dưới đây là hoạt động mà một bạn gái thường làm ở trường, con hãy bấm chọn vào những động từ chỉ hoạt + Trả lời: Chào, nghe, lau, phát biểu, động ấy: đọc, học, làm, chăm sóc. Chào cờ, nghe giảng, lau bảng, phát biểu - HS lắng nghe. ý kiến, đọc sách, học bài, làm bài tập, - Học sinh thực hiện. chăm sóc bồn hoa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: Tìm hiểu về danh từ Bài 1: (Làm việc cặp đôi) Tìm các động từ theo mẫu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi - Nhóm đôi thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + yêu thương, yêu mến, kính yêu, yêu thích, thương yêu, yêu quý... + nhớ thương, nhớ mong, nhớ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nhung... Bài 2. (Cả lớp) - HS lắng nghe. Trò chơi “Hái hoa”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - HS lắng nghe cách chơi và luật
- - Gv chiếu bài tập chơi. - GV tổ chức cho HS lên hái hoa, mỗi - Các nhóm tham gia chơi theo yêu bông hoa gắn 1 con số thứ tự. Hái bông cầu của giáo viên. hoa số nào thì tìm động từ thể hiện tình Thứ tự cần tìm các động từ: nhớ, cảm, cảm xúc thay cho bông hoa thương, khâm phục, biết ơn, chán, - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. dỗi, thích, yêu - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) Sử dụng động từ dưới đây để đặt câu phù hợp. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành cá nhân quan - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 sát tranh, chọn từ phù hợp với trạng thái của người trong tranh để đặt câu viết vào vở sau đó đọc trước nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét bình chọn luận. những câu hay nhất cho mỗi tranh - GV nhận xét, tuyên dương - HS bình chọn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó động từ chỉ các mức độ khác nhau, tìm ra những động từ chỉ trạng thái. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn gặp khó khăn) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng. những từ ngữ nào là tìm ra những động từ chỉ trạng thái có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Toán BÀI 14. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố và hoàn thiện được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm các số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Tổ chức trò chơi “Hái táo” GV cho HS lên hái táo, mỗi trái táo ghi - HS tham gia trò chơi nội dung: + HS trả lời câu hỏi trong quả táo. Câu 1: Nêu cách đọc số sau: 123 215 000 Câu 2: Làm tròn hàng trăm nghìn số: 130 254 Câu 3: So sánh số sau: - HS lắng nghe. 23 257 235 .... 23257 435 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) HS đọc dữ - HS đọc và lần lượt làm miệng: liệu a. Trong số lượng của ba loại gia súc
- thì số lớn nhất là số 22 027 900 nên trong ba loại gia súc đã cho thì lợn là loại gia súc được nuôi ở Việt Nam nhiều nhất. a. Trong số lượng của ba loại gia súc - GV hướng dẫn cho HS nhận xét câu a, thì số bé nhất là số 2 332 800 nên - GV nhận xét, tuyên dương. trong ba loại gia súc đã cho thì trâu là Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả loại gia súc được nuôi ở Việt Nam ít lời đúng: nhất. - GV chia nhóm 2, các nhóm quan sát các số ghi trên đầu tàu và toa tàu thực hiện - HS làm việc theo nhóm sau đó cá trả lời câu hỏi. nhân viết vào vở - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhóm thảo luận GV yêu cầu HS viết các số đã cho trong bài vào vở theo thứ tự từ lớn đến bé. Từ - HS đại diện nhóm trình bày: ý B đó nêu kết luận được đoàn tàu thích hợp - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Rô bốt có 9 tấm thẻ như sau: 8 ; 0 ; 0 ; 9 ; 1 ; 7 ; 0 ; 3 ; 8 a. Hãy lập số lớn nhất có chín chữ số. b. Hãy lập số bé nhất có chín chữ số. - GV nhận xét, tuyên dương. HS thảo luận nhóm sau đó trình bày - Gv cho HS củng cố cách lập số: Nếu từ các tấm thẻ cho trước để xếp được số lớn nhất thì cần cho các chữ số lớn nhất ở bên trái. Không thể đặt tấm bìa chữ chữ số 0 ở ngoài cùng bên trái. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -HS nêu được: - GV cho HS đọc và làm vào vở a. Số lập được: 989 731 000.
- b. Số lập được: 100 037 88 - HS đọc và làm vào vở - GV cho HS trình bày vở. - HS trình bày: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn Số lớn nhất: 930 000 000 nhau. - Củng cố về hàng, lớp, so sánh số - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? đã học vào thực tiễn. GV chiếu lên bảng các số. HS đọc thầm và sắp xếp theo thứ tự lớn dần: + HS trả lời:..... 1000 000 000; 650 210 000; 450 325 125; 99 000 000 ; 352 252 000 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Chiều thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Khoa học Baì 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 CHẤT I. Yêu cầu cần đạt - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được những kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong đời sống. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Hạt mưa xinh”, - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài hiện. Cả lớp cùng múa hát theo học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV kiểm tra tranh vẽ hưởng ứng phong trò ủng hộ ngày môi trường thế giới đã dặn - Tổ trưởng KT và báo cáo HS chuẩn bị ở nhà - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề. (Làm việc nhóm 4) - GV đưa YC: Thảo luận nhóm 4 tóm tắt - Đại diện các nhóm nhận các dụng các nội dung đã học trong chủ đề “Chất” cụ thí nghiệm. theo cách sáng tạo - GV mời các nhóm thảo luận và vẽ sơ đồ - Tiến hành thực hiện theo yêu cầu tư duy sáng tạo tóm tắt kiến thức vào bảng của giáo viên. nhóm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm quả. khác nhận xét. - GV hỏi: Điều gì làm em thích nhất về - 4-5 HS trả lời nước và không khí? - 2-3 HS đọc lại nội dung - GV nhận xét chung, đưa sơ đồ và chốt lại kiến thức chủ đề Chất HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và làm bài tập: Bài 1: Đọc thông tin trong hình 1 và nói với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề chất (Làm việc nhóm 4) - GV chiếu bài 1, YC HS đọc nội dung bài - HS quan sát các dụng cụ thí - GV YC hoạt động nhóm 4 và trình bày nghiệm. thông tin trong sơ đồ. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV cho đại diện nhóm trình bày từng - HS thảo luận nhóm 4 trả lời. phần - Đại diện 3-4 nhóm trình bày Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét và chốt ý: Nước và không khí là hai chất quan trọng
- nhất, cơ bản nhất của sự sống. Nắm rõ tính chất, đặc điểm, các dạng tồn tại, hiện trạng của nước và không khí giúp chúng ta rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Bài 2: (Hoạt động nhóm đôi) - Cả lớp quan sát dụng cụ thí - GV chiếu bài 2, cho HS đọc nội dung nghiệm. - Tiến hành thảo luận nhóm bàn. - GV YC thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi - 2-3 đại diện nhóm trình bày - GV mời đại diện nhóm trình bày. + Người ta gác các thanh củi lên nhau để tạo thành nhiều khe trống để không khí lưu thông giúp duy trì sự cháy + Nếu các thanh củi không được gác lên nhau thì củi sẽ cháy nhỏ hoặc tắt lửa do không có không khí duy trì sự cháy Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - 2-3 HS nhắc lại - GV cho HS nhắc lại các vai trò của không khí Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) - GV chiếu đề bài, cho HS đọc - 1HS đọc, lớp đọc thầm. - GV nêu câu hỏi dẫn dắt HS trả lời: - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí + Nhà của Cáo làm bằng gì? nghiệm. + Mùa xuân đến, nhà của cáo thế nào? - HS trả lời: + Nhà của Cáo xảy ra hiện tượng gì? + Băng + Nêu các thể của nước và điều kiện tồn tại + Tan ra thành nước các thể của nước + Nhà cảu Cáo xảy ra hiện tượng + Sự chuyển thể của nước phụ thuộc yếu tố nóng chảy vì nước chuyển từ thể nào? rắn xang thể lỏng + Rắn (<0 độ), lỏng (0-100 độ), khí (>100 độ) + Sự thay đổi nhiệt độ - GV nhận xét, khen HS, chốt câu trả lời - HS lắng nghe, ghi nhớ Cần nắm vững đặc điểm và tính chất của
- nước để ứng dụng trong cuộc sống. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) - GV chiếu bài 4, YC HS đọc nội dung bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV chiếu clip giới thiệu ngày môi trường thế giới - GV HD hoạt động: trình bày triển lãm tranh bảo vệ môi trường theo nhóm tổ: + Cá nhân giới thiệu tranh trong tổ - HS xem + Trưng bày tranh cả tổ vào bảng nhóm - HS trưng bày tranh nhóm tổ và + Đại diện nhóm giới thiệu tranh cả tổ làm theo hướng dẫn - GV cho đại diện tổ giới thiệu trước lớp - Đại diện các tổ trình bày - GV cho HS đi tham quan tranh các tổ - HS xem tranh - GV mời HS nêu suy nghĩ cảm nhận sau - 3-5 HS nêu cảm nhận khi xem triển lãm tranh - GV nhận xét và chốt ý về bảo vệ môi - HS lắng nghe trường nước và không khí Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Nhà Khoa học nhí”. GV cho HS đóng vai người phỏng vấn, hỏi - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò HS trong lớp 1 số câu hỏi vận dụng. VD chơi. + Nêu thành phần của không khí + Trình bày một ứng dụng đặc điểm, vai trò - HS tham gia trò chơi: 1 HS làm cảu nước và không khí trong cuộc sống mà phóng viên, HS kahcs trả lời em thích. + Nêu cách chứng minh có hơi nước trong không khí - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, ghi nhớ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Lịch sử và Địa lí Bài 6: MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng Tồng, chợ phiên vùng cao ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Biết trân trọng giá trị văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu bức tranh trong sách giáo - HS đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi khoa để khơỉ động bài học. - Bức hình thể hiện một lối sống văn - Hình trên giúp em biết điều gì về văn hoá hoá cùng nhau tụ tập giao lưu, nhảy của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hoà múa vào những dịp lễ hội lớn. Một Bình? nét văn hoá có lâu đời và vẫn còn - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt lưu giữ đến thế hệ ngày nay. vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Tìm hiểu về lễ hội ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, - HS quan sát hình vàv đọc thông tin quan sát hình 2 và hình 3 trang 29 và trả cùng thảo luận trả lời câu hỏi: lời các câu hỏi: + Một số lễ hội tiêu biểu như: Gầu + Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Tào, Lồng Tồng, Đền Hùng, Ương trung du và miền núi Bắc Bộ. Giang... + Lễ hội em ấn tượng nhất là lễ hội + Mô tả một lễ hội mà em ấn tượng nhất. Gầu Tào của người dân tộc Mông, được tổ chức vào đầu năm, tại nơi bằng phẳng, rộng rãi. Sau phần nghi lễ là những hoạt động vui chơi như: múa khèn, đẩy gậy... - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương. thảo luận. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem video về một số lễ hội - HS xem video. khác như: Lễ hội Cầu An bản mường ở Mai Châu tỉnh Hoà Bình, Lễ hội Hoa Ban (Điện Biên, Sơn La)
- - GV kết luận: Các dân tộc ở vùng trung - HS lắng nghe. du và miền núi Bắc Bộ có rất nhiều lễ hội khác nhau, tất cả các lễ hội được tổ chức nhằm cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, mạnh khoẻ, mùa màng bội thu.... HĐ 2: Tìm hiểu về chợ phiên vùng cao. (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan - HS quan sát tranh, đọc thông tin và sát các hình 6 và hình 7 trang 30-31 và thảo luận trả lời câu hỏi: thảo luận trả lời các câu hỏi: + Chợ phiên họp vào thời gian nào? + Thường họp vào những ngày nhất định. + Tại chợ phiên thường mua bán, những + Hàng hoá phần lớn là của người mặt hàng gì? dân địa phương đem ra chợ bán như: hàng thổ cẩm, công cụ sản xuất... + Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng hoá, + Chợ phiên không chỉ là nơi mua người dân còn đến chợ phiên để làm gì? bán, trao đổi hàng hoá mà còn là nơi giao lưu, gặp gỡ của mọi người, nơi - GV nhận xét và tuyên dương. kết bạn của các nam nữ thanh niên. - GV cho HS quan sát video chợ phiên - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bắc Hà và thực hiện yêu cầu: - HS xem video cảnh chợ phiên Bắc + Em hãy mô tả cảnh về chợ phiên Bắc Hà. Hà. + Chợ phiên Bắc Hà nổi tiếng ở vùng Tây Bắc. Thường họp vào ngay Chủ nhật hàng tuần. Ngoài quần áo vải vóc người ta còn mang trâu, chó, ngựa đến chợ để bán. Đó là điểm khác biệt của chợ phiên Bắc Hà với các chợ phiên khác. - GV nhận xét và cung cấp thêm thông tin: - HS chú ý lắng nghe. Chợ phiên Bắc Hà được đánh giá là chợ đẹp và hấp dẫn nhất Đông Nam Á.Hiện nay, nhiều du khách chọn chợ phiên Bắc Hà là điểm đến không thể bỏ qua khi đến với tỉnh Lào Cai. Hoạt động Luyện tập: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Làm việc nhóm 4)
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và thể hiện một số miền núi Bắc Bộ. - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên - Đại diện các nhóm trưng bài kết bản lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động Vận dụng: - GV mời HS tham gia thảo luận - Học sinh các nhóm tham gia thảo “So sánh chợ phiên ở vùng Trung du và luận. miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống”. + Chợ nơi em sinh sống khác nhiều + GV chia lớp thành 2 nhóm so với những phiên chợ vùng cao. + GV mời các nhóm tham gia thảo luận. Chợ quê em được xây dựng khang Nhóm nào có kết quả thảo luận đúng và trang thành những ô bán hàng nhất nhanh nhất sẽ được tuyên dương. định, các mặt hàng đa dạng, phong phú, từ thức ăn, hoa quả, đồ dân dụng, quần áo, đồ chơi . Tất cả các + Nhận xét kết quả các nhóm, tuyên ngày trong tuần đều họp chợ. dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện
- 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS vị trí nhóm đã chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành - Nhóm trưởng điều hành các thành các thành viên của nhóm lựa chọn. viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS thực hiện thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS đọc cá nhân - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) trước lớp. (3, 4 em). - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu
- không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà - Học sinh thực hành em thích. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . .. . Toán Bài 15: LÀM QUEN VỚI DÃY SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Hiểu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. - Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, tham gia tốt trò chơi vận dụng. - Tích cực tham gia chia sẻ hoạt động nhóm. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - GV. Ti vi, máy tính; - HS. Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Đọc một số có 4 chữ số bất kì. + HS đọc + Câu 2: Lập một số có 5 chữ số mà số + Trả lời: hàng chục nghìn là 9 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới

