Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 58 trang Kim Bảo 30/05/2026 510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO QUYÊN GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11 I. Yêu cầu cần đạt: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tổng kết phong trào quyên góp sách. Giới thiệu sách tháng 11 II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS tham gia lễ chào cờ. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: HĐ1. Khởi động: GV cho HS vận động theo nhạc bài hát - HS toàn trường nhảy, hát theo nhạc. “Thầy cô cho em mùa xuân”. HĐ2. Trải nghiệm: 1. Tổng kết phòng trào quyên góp sách. (Cô Anh TV) - HS lắng nghe. Đầu năm học nhà trường trang bị cho mỗi lớp 1 tủ sách lớp học. Trong phòng trào quyên góp sách phát động trong tuần lễ học tập suốt đời từ ngày . đến ngày . thư viện trường đã nhận được . quyển sách giáo khoa, sách truyện và các loại sách khác. 2. Chia sẻ sách tháng 11: - HS lắng nghe. - Em Hồ Hà An - Lớp 4A2 chia sẻ sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. HĐ3. Vận dụng - GV hỏi:
  2. + Bạn vừa chia sẻ về cuốn sách gì? - HS chia sẻ Cuốn sách “Chuyện về thầy cô và bạn - HS lắng nghe. bè”. + Những nhân vật chính trong cuốn sách là ai? Các nhân vật chính: Thầy cô giáo và các bạn học sinh trong lớp. + Câu chuyện trong sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè” đã kể về điều gì? + “Chuyện về thầy cô và bạn bè” kể về những kỷ niệm, tình cảm và mối quan hệ giữa thầy cô và học trò, cũng như tình bạn trong cuộc sống học đường. + Theo em, thầy cô và bạn bè có vai trò như thế nào trong cuộc sống học đường? Thầy cô giúp học sinh có kiến thức, kỹ năng và định hướng trong cuộc sống, đồng thời là người hướng dẫn, động viên khi học sinh gặp khó khăn. Bạn bè giúp học sinh cảm thấy vui vẻ, chia sẻ niềm vui nỗi buồn, và hỗ trợ nhau trong học tập và cuộc sống. - GV: Cuốn sách “Tháng 11 - Chuyện về - HS lắng nghe. thầy cô và bạn bè” tập trung vào những câu chuyện cảm động, đầy ý nghĩa về mối quan hệ thầy trò, bạn bè trong suốt những năm tháng học trò. Những tình huống đời thường, những bài học từ thầy cô và tình bạn chân thành được kể lại một cách sâu sắc, giúp người đọc nhớ về quãng thời gian tuổi trẻ đầy kỷ niệm. Cuốn sách không chỉ khắc họa tình cảm thầy trò, bạn bè mà còn nhấn mạnh giá trị của tình thân, sự sẻ chia và lòng kiên nhẫn trong mỗi mối quan hệ. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  3. .. . .. . __________________________________________ Tiếng việt BÀI 17. ĐỌC: VẼ MÀU I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh. - Nhận biết được các màu sắc của sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài thơ, nhận xét được đặc điểm, cách gọi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ. Cần trân trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Thông qua bài thơ, biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát bài: - HS vận động theo bài hát - GV giới thiệu chủ điểm Hãy quan sát và cho biết bức tranh nói với - HS nêu ý kiến, cảm nhận của cá nhân. em điều gì về chủ điểm này? - Gv yêu cầu HS giới thiệu về một bức - HS giới thiệu tranh em vẽ và giới thiệu về màu sắc sử dụng trong tranh đó. - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
  4. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá, làm, - HS đọc từ khó. rặng cây, màu nâu, này, thả nắng, nhuộm - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Màu đỏ/ cánh hoa hồng/ - HS đọc câu. Nhuộm bừng/cho đôi má/ Còn màu xanh /chiếc lá/ Làm mát/ những rặng cây. // 2. Tìm hiểu bài - HS tìm trong bài thơ các từ ngữ chỉ màu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu sắc cho các sự vật dưới đây: ... hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu và trả lời các câu hỏi. bài tập. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: GV yêu cầu HS dùng bút chì tìm và gạch chân các từ ngữ chỉ màu sắc cho mỗi sự vật yêu cầu trong câu hỏi 1. - HS suy nghĩ cá nhân và trao đổi nhóm 2 nêu ý kiến. - Câu 2: Các khổ thơ 2,3,4 nói về màu sắc của các cảnh vật ở những thời điểm nào? + Khổ thơ thứ 2 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi sáng (vì có từ bình minh) + Khổ thơ thứ 3 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi chiều (vì có từ hoàng hôn) + Khổ thơ thứ 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở thời điểm buổi đêm (vì có đêm) - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án.
  5. Câu 3: Theo em bạn nhỏ muốn nói gì qua 2 dòng thơ: “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi.”? - Khi bạn nhỏ tô thêm màu trắng trên tóc mẹ có lẽ bạn nhỏ đã nghĩ rằng mẹ bạn nhỏ đã già, tóc đã điểm bạc, mái tóc mẹ nói lên sự vất vả của mẹ. Bạn nhỏ rất yêu và thương mẹ. - GV nhận xét, tuyên dương - Câu 4: Nếu được vẽ một bức tranh với - HS nêu ý tưởng và giới thiệu về bức đề tài tự chọn em sẽ vẽ gì? Em sẽ chọn tranh của mình đã tưởng tượng và vẽ. màu nào để vẽ? Vì sao? Giải thích lí do chọn đề tài và màu sắc tô - GV nhận xét, tuyên dương trong tranh. Các em cũng như bạn nhỏ trong tranh đã làm thế nào để có thể vẽ nên được những bức tranh đẹp, màu sắc tươi tắn? - GV mời HS nêu nội dung. - GV nhận xét, chốt nội dung bài. - GV: quan sát kĩ cảnh vật thiên nhiên, - HS lắng nghe. tưởng tượng, sáng tạo qua đó nói lên ước mơ tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và yêu con người. Hoạt động Luyện tập 1. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ chỉ màu sắc (màu đỏ, màu xanh, nắng vàng, áo tím ), thể hiện cảm xúc vui tươi, hồn nhiên của bạn nhỏ - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn - GV theo dõi sửa sai. cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
  6. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Học thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên sau bài - HS tham gia chung cả lớp. học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy; Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________ Toán BÀI 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế. - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hưpj tác theo nhóm để làm bài tập và thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Chủ động tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chuyền điện. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 6 tấn = kg + Câu 2: 3 tạ 5 yến = yến + Câu 3: 5 tạ 6 kg = kg + Câu 4: 4tấn 7 tạ = tạ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 2) - Gv giới thiệu về các vật liệu dùng để làm các lớp lọc trong chai lọc nước xuất hiện - HS quan sát và lắng nghe trong bài. - GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát, thảo - HS làm việc theo yêu cầu. luận đọc số đo cân nặng của mỗi hộp vật - HS trả lời: liệu theo ki – lô – gam. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lưu ý: GV có thể chiếu video về cách sử dụng cân đồng hồ hoặc minh họa bằng cân đồng hồ thật. Khi minh họa, GV chọn những vật có cân nặng trên 1 yến như chồng sách, cặp sách đựng đầy sách vở, GV nhận xét, chốt đáp án. a. C. 5 yến b. Có đủ 1 tạ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV yêu cầu Hs làm việc nhóm 2 - Chia sẻ kết quả trước lớp - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả: C. 9 dm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - GV cho HS làm cá nhân và trình bày bài - HS làm việc theo nhóm vào vở. - Đại diện nhóm chia sẻ.
  8. - GV mời HS chia sẻ kết quả - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. A. Chai A: 250 giây. - GV có thể cho HS thực hành bằng cách tập căn giờ với đồng hồ bấm giờ, chẳng hạn yêu cầu HS bấm đúng 20 giây hoặc 30 giây. Với hoạt động này HS có thể thực hành theo nhóm để tự điều chỉnh và đánh giá kết quả của nhau. Hoạt động Vận dụng GV yêu cầu HS hãy thử làm một chai lọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nước tương tự như ở bài 2. học vào thực tiễn. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________________________ Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp Hs phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể.
  9. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí , chọn bạn đọc sách cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi - HS đọc cặp đôi khoảng 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp trưởng cặp đôi chia sẻ quyển sách các - Học sinh tương tác với học sinh em vừa đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa - Học sinh tương tác với giáo viên giáo viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu
  10. cuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện(quyển sách) - Học sinh thực hành mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? - HS thực hiện. Hoạt động Vận dụng - Thể hiện lời nói hoặc hành động của - HS lắng nghe nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. __________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua HĐ trò chơi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn, biết hợp tác theo nhóm để làm bài tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai là người sáng tạo - HS tham gia trò chơi - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả bài tập 4 - HS chia sẻ trước lớp tiết học trước: Khi làm chai lọc nước, em thử lọc 100 ml nước hết bao nhiêu giây? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành Bài 1: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, các nhóm làm vào vở - Lưu ý HS ở ý a cần chọn một số đo diện - HS làm việc theo yêu cầu. tích phù hợp làm biển trại. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp - Các nhóm chia sẻ kết quả - Gv có thể đặt câu hỏi: Tại sao em không - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận chọn đáp án A hoặc B? Tấm bảng có diện tích 40 mm 2 quá nhỏ và - Các nhóm khác nhận xét. tấm bảng có diện tích 40 m2 quá to. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Chọn đáp án B (Tính diện tích từng hình để tìm được chỗ cắm trại có diện tích lớn nhất.) - HS quan sát và lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án: a. C. 40 dm2 - Gv mời các nhóm chia sẻ kết quả ý b và cách làm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc - Các nhóm làm việc theo phân công. nhóm 4) - HS trả lời: - GV giới thiệu tờ tiền mệnh giá 200 000 đồng và 500 000 đồng cho HS - GV chia nhóm 4 và giao việc. - Đại diện các nhóm nhận xét.
  12. - Mời các nhóm nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và quan sát để thực hiện Bài 3: (Làm việc nhóm, tổ) - GV hướng dẫn chơi: Gọi 3 HS lên bảng, cho 1 bạn đóng vai người bán hàng và 2 bạn còn lại đóng vai người mua hàng. GV gợi ý bạn mua hàng chọn 1 hoặc 2 món đồ (nên tối đa 2 nhóm để dễ nhẩm số tiền). Sau đó, GV hướng dẫn bạn mua hàng tính số tiền cần trả và trả cho bạn bán hàng. GV chuẩn bị sẵn các tình huống phát sinh để trả tiền, ví dụ: Đưa cho bạn mua hàng tờ 100 000 đồng và bạn ấy chọn 1 con rối bằng nắp bút và 1 cái thước kẻ. Sau đó, GV hướng dẫn bạn bán hàng trả tiền thừa. Gv hướng dẫn cả tình huống bạn bán hàng không có tiền lẻ phù hợp để trả lại tiền thừa, khi đó bạn bán hàng có thể đổi tiền với bạn mua hàng khác. Chẳng hạn với tình huống vừa rồi, bạn bán hàng cần trả lại 60 000 đồng, nhưng bạn ấy chỉ có các tờ tiền 50 000 đồng và 100 000 đồng; khi đó, bạn ấy có thể đổi 1 tờ 50 000 đồng lấy 5 tờ 10 000 đồng của người mua hàng thứ hai. Tiếp theo, GV nêu một số quy - Các nhóm làm việc theo phân công. định và phân công nhóm. - Các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng của - GV cho các nhóm tự đặt tên cho cửa hàng mình. của mình để trò chơi thêm hấp dẫn. - Các nhóm đóng vai tham gia trò chơi - Tổ chức và giám sát trò chơi: Trong quá trình giám sát, có thể chấp nhận lớp học ồn ào và HS tranh luận, GV chỉ can thiệp khi có bất đồng lớn và nghịch ngợm do HS gây ra. - Đánh giá và nhận xét hoạt động trò chơi: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Trò chơi hướng tới sự vui vẻ là chính nên GV nhận xét chung, chọn một số nhóm sôi nổi nhất và có thể điểm lại một số tình
  13. huống đáng nhớ. - GV lưu ý HS một số tình huống như: Tổng giá tiền của thước đo độ và ê ke (nếu mua riêng) lại đắt hơn giá tiền của bộ đồ dùng gồm ê ke, thước kẻ và thước đo độ Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Cùng đi siêu thị. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV cho HS quan sát một số đồ vật và một học vào thực tiễn. số mệnh giá tiền. Yêu cầu HS chọn đồ vật - HS tham gia chơi. để mua đủ với số tiền đã cho. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương.Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh họa các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính,Ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  14. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nghe - HS tham gia trò chơi tài thế? Gv cho HS chọn ô ngẫu nhiên, lắng nghe thật - HS trả lời. kĩ xem đó là âm thanh gì nhé? - GV nhận xét, giới thiệu bài học. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Âm thanh và nguồn phát âm thanh (sinh hoạt nhóm 4) * Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Trống con, - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ dùi, giấy vụn, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: thí nghiệm. - Tiến hành: Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển động của các vụn giấy. - GV mời các nhóm làm thí nghiệm theo các - Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo bước: yêu cầu của giáo viên. + Rắc một ít giấy vụn lên mặt trống, gõ vào mặt trống (hình 1) quan sát và mô tả chuyển động của các vụn giấy. + Đặt nhẹ một ngón tay lên mặt trên của trống khi gõ. Ngón tay em có cảm giác thế nào? - GV nhắc HS giữ trống khi gõ và gõ nhẹ - HS lắng nghe và thực hiện theo nhịp điệu để việc quan sát thấy rõ các vụn giấy nảy lên, rơi xuống nhịp nhàng. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, thí nghiệm. nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Mặt trống rung động - HS nhắc lại khi phát ra âm thanh. Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp - GV nêu yêu cầu thí nghiệm, hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, quan sát. Đặt bàn tay vào cổ như hình 2 và hát một câu hát.
  15. - Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp - HS lên trước lớp làm thí nghiệm theo thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. HD của GV. - GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm. + Em có nghe thấy âm thanh không? + Tay em có cảm giác thế nào? + HS trả lời Tay có cảm giác rung + Âm thanh đó phát ra từ đâu? + HS trả lời theo ý hiểu - GV nhận xét và chốt ý: Dây thanh đới rung - HS lắng nghe, ghi nhớ. động khi phát ra âm thanh *Tổng kết thí nghiệm: Qua các thí nghiệm đã làm: + HS trả lời + Hãy cho biết nguồn phát âm thanh ở hai thí nghiệm trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng có điểm gì giống nhau? Nguồn phát âm thanh ở thí nghiệm hình 1 là mặt trống bị gõ, ở thí nghiệm 2 là dây thanh đới khi bạn hát. Điểm giống nhau là chúng đều rung động khi phát ra âm thanh. + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm thanh thì rung động. + Gõ tay lên mặt bàn. Mặt bàn rung động và phát ra âm thanh. + Tiếng gió thổi vù vù. Không khí rung động phát ra âm thanh. + Tiếng hát phát ra từ loa. Màng loa rung động phát ra âm thanh. - GV nhận xét và kết luận: Vật phát âm thanh - HS lắng nghe thì rung động Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS: Hãy nêu những vật phát ra - Học sinh chia sẻ
  16. âm thanh có trong cuộc sống hàng ngày? - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS tham gia trò chơi IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Lịch sử - Địa lý BÀI 8: THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Phát triển năng lực khai thác tranh ảnh, lược đồ. - Bồi dưỡng tình yêu nước, yêu thiên nhiên và có việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống, không đồng tình với hành vi xâm hại thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV giới thiệu bài hát: Cò lả - theo địa chỉ - HS quan sát và lắng nghe giai điệu Com/watch?v=s5sOyBpcDhQ + Nghe và xem biểu diễn bài hát, em thấy thế nào? + HS trả lời cá nhân + Đây là bài hát của vùng nào? Dân ca vùng đồng bằng Bắc Bộ +Vùng đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế nào? Địa hình vùng đồng bằng Bắc Bộ trương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình trên 25m, rộng khoảng 15 000km² - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá * Đặc điểm về thiên nhiên Tìm hiểu về sông ngòi
  17. - GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát hình 2, đọc thông + HS trả lời tin SGK và trả lời câu hỏi: + Kể tên một số sông lớn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ? Một số sông lớn ở vùng đó là sông Hồng sông Thái Bình phải Sông Đáy + Nhận xét về mạng lưới sông ngòi ở vùng (dày đặc hay thưa thớt mạng lưới sông ngòi tập trung ở từng khu vực hay tỏa khắp vùng) Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc tỏa khắp vùng. Sông ngòi cung cấp cho vùng lượng nước và phù sa lớn + Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng? - GV mời đại diện một số em trả lời - GV nhận xét, kết luận, truyên dương. - GV mời một vài HS chỉ trên lược đồ một số sông lớn - Một số Hs lên chỉ sông ở vùng đồng bằng Bắc Bộ? Hồng sông Thái Bình phải Tìm hiểu về đất và sinh vật Sông Đáy. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và quan sát - HS đọc thông tin và quan các hình 4,5 sát hình 4,5 + Cho biết tên loại đất chínhvùng Đồng bằng Bắc Bộ? + HS trả lời Vùng đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là đất phù sa + Nêu đặc điểm của sinh vật tự nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? Sinh vật tự nhiên của vùng đất rất phong phú như chịu tác động mạnh mẽ bởi con người. Hiện nay nhiều loài động vật thực vật tự nhiên được bảo vệ trong các khu bảo tồn thiên nhiên vườn (vườn quốc gia khu dự trữ sinh quyển).
  18. - GV mời đại diện một số HS trả lời các câu hỏi trên. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe Tìm hiểu về một số thuận lợi, khó khăn vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK , thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học tập. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí: - Khí hậu: - Địa hình: - Khí hậu: - Sông ngòi: - Đất và sinh vật . - Đại diện nhóm báo cáo. - GV nhận xét, chốt đáp án - Nhóm khác nhận xét. Thuận lợi Khó khăn - Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu, trao đổi hàng hóa - Nhiệt độ xuống thấp vào với các vùng khác. màu đông ảnh hưởng đến - Địa hình thuận lợi cho giao thông, sinh hoạt và SX. sự sinh trưởng của cây Vùng biển tạo điều kiện phát triển nuôi trồng và đánh trồng, vật nuôi và sức khỏe bắt hải sản, giao thông đường biển và du lịch biển. của con người. - Hệ thống sông cung cấp nước cho sinh hoạt, sản - Mùa hạ nước sông dâng xuất giúp phát triển giao thông đường thủy. cao có thể gây ngập lụt. - Khí hậu phân mùa, có màu đông lạnh nên ngoài các - Sinh vật tự nhiên suy cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, có thể trồng các cây ôn giảm, môi trường sống bị đới vào mùa đông (su hào, bắp cải ); thu hẹp do tác động mạnh - Đất phù sa màu mỡ; sinh vật phong phú tạo điều mẽ từ con người. kiện phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi. Hoạt động Vận dụng
  19. - Tìm hiểu về một dòng sông ở đồng bằng Bă s Bộ và viết - HS thực hiện nhiệm 3-5 dòng giới thiệu về dòng sông đó. vụ - GV nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán BÀI 20: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (T3) I. Yêu cầu cần đạt - Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hđ trò chơi. - HS củng cố về đơn vị đo thời gian - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát: - HS hát, vận động theo bài hát. Vui đến trường. GV cho HS chia sẻ về trải nghiệm được đi - HS chia sẻ. mua sắm cùng người thân. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành Bài 1: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc và nêu yêu cầu. - GV gọi HS đoc và nêu yêu cầu của đề bài - HS trả lời: - Gv có thể đặt một số câu hỏi: + Trò chơi Phi tiêu giá bao nhiêu tiền một + HS trả lời số lượng thành viên của gia
  20. vé? đình mình. 15 000 đồng một vé. + Gia đình em có bao nhiêu người? - GV chia nhóm 2, nhắc HS dựa vào ý thích - HS làm việc N2, tự đánh giá lẫn nhau. của bản thân để chọn một trò chơi và tính số tiền dựa trên số lượng thành viên của gia đình mình. - Mời các nhóm chia sẻ trước lớp - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đoc và nêu yêu cầu của đề bài - HS thực hiện yêu cầu - GV mời HS đọc tên con vật và cân nặng - HS quan sát, đọc tên con vật và cân của con vật đó trong bức tranh. nặng của con vật đó trong bức tranh. + Con voi nặng 1 tấn 3 tạ - HS làm việc nhóm 2. + Con hổ nặng 4 tạ - HS làm việc theo yêu cầu. + Con báo nặng 6 yến + Con công nặng 6kg + Con hươu cao cổ nặng 1 tấn 200 kg. - GV chia nhóm 2, thực hành hỏi đáp về con - Các N2 thực hành hỏi – đáp trước lớp. vật mà mình yêu thích. - GV mời các nhóm chia sẻ trước lớp - Đại diện các nhóm nhận xét. - Mời các nhóm nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng (Làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài - HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm vào vở. - HS làm việc theo yêu cầu, thảo luận và tìm ra cách giải quyết. - GV mời HS chia sẻ kết quả và cách làm - HS trả lời. - Các nhóm chia sẻ kết quả - Mời các nhóm nhận xét và cách làm. - GV nhận xét chung, chốt đáp án. - Đại diện các nhóm nhận xét. Chọn đáp án D: 192 m2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc và nêu yêu cầu của bài - GV mời 1 HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân và trình bày bài - GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân vào vở vào vở. - Trả lời: Trong công viên có một cây