Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Loa máy, Micro Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - GV cho HS vận động theo bài hát: Ở trường cô dạy em thế. - HS khởi động theo nhạc. - GV nhận xét, giới thiệu hoạt động. - HS lắng nghe. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của Bo. - HS xem video. - GV yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ + Video vừa rồi nói về điều gì? - Nói về sự lo lắng của các cơ quan trong cơ thể - HS lắng nghe. bạn Bo - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ đúng giờ. + Mật và gan nói gì với nhau? Do Bo không chịu ngủ đúng giờ nên Gan không thể thải độc được.
- + Gan phàn nàn với Mật điều gì? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng. + Phổi khuyên Gan như thế nào? Đổi giờ làm việc. + Bạn dạ dày có biểu hiện gì? Bạn dạ dày đang bị lạnh +Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? Vì Bo uống nhiều nước lạnh. + Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? Hay ăn khuya làm dạ dày không được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. + Bạn ruột non có nỗi khổ gì? Do Bo không chịu ăn sáng nên ruột non không hấp thụ được chất dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và lùn. + Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? Trả lại cho Bo một ít chất độc để bo chừa thói ngủ muộn. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể - HS lắng nghe. chúng ta có khung giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi nhất định. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - GV cho HS thảo luận, xác định những việc cần - HS thảo luận làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta cần - HS lắng nghe. làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh + Tập thể dục thường xuyên + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước
- + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy : _____________________ Tiếng Việt BÀI 01: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chủ động trong học tập, có khả năng năng khám phá, cảm nhận, miêu tả, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; Biết chia sẻ theo nhóm để tìm hiểu nội dung bài, có khả năng trình bày diễn đạt linh hoạt, nhận biết được vẻ đẹp của ngôn ngữ, biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. - Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. II. Đồ dùng dạy học Tranh ảnh về Hải Thượng Lãn Ông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Truyền điện. - HS tham gia trò chơi Nêu tên các chủ đề đã học. - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương Em hiểu thế nào về câu nói “Thầy thuốc như - HS chia sẻ mẹ hiền”? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Đọc đúng
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải - HS đọc câu. Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi HS đọc nối tiếp bài văn - HS đọc nối tiếp bài. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - Hs lắng nghe rút ra bài học. 2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc phần chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai?Ví sao ông quyết học nghề y? Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y như thế nào? Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học nghề y nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự học qua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân.
- + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương người nghèo? Ông không quản ngày đê, mưa nắng trèo đưèo nội suối đi chữa bệnh cứu người;đối với người nghèo, ông thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, không những không lấy tiền, ông còn cho gạo ,củi, dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam? Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS chia sẻ. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông - HS nhắc lại nội dung bài học. chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1,2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời HS luyện đọc theo nhóm 4. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + HS đọc nối tiế. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS đọc toàn bài trước lớp. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Vòng quay may mắn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV cho HS quay vòng chọn đoạn thi đọc học vào thực tiễn. diễn cảm. - HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Toán Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố các phép nhân với số có một chữ số. - HS thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Củng cố về tính nhẩm với các số tròn nghìn. - Củng cố về thực hiện phép cộng, trừ các số có nhiều chữ số và phép nhân với số có một chữ số. - Củng cố về giải toán có lời văn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ong non tìm mật. - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào
- + Câu 1: 8 218 x 2 = ? bảng con + Câu 2: 15 217 x 3 = ? + Câu 3: 132 090 x 2 = ? + Câu 4: 205 643 x 4 = ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - HS làm bài CN, chia sẻ kết quả - GV gọi HS xác định yêu cầu bài tập. 48 102 × 5 32 419 × 4 172 923 × 3 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính phép nhân với số có một chữ số. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - HS thực hiện bài vào vở. - GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. Bài 2: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc đề - HS nêu yêu cầu bài - HS làm bài theo N2 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra kêt quả đúng. - GV gọi vài nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt và chốt đáp án. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Đáp án đúng: B. 40 000 đồng. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định đề. - HS chia sẻ + Biểu thức có chứa phép tính +, ― , × , :, ta làm thế nào? Trong một biểu thức có +, ― , × , :, ta làm nhân chia trước, cộng trừ sau. - GV yêu cầu HS làm câu a: 460 839 + 29 210 × 3 vào bảng con. - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, kiểm tra bảng con, GV hướng dẫn cách trình bày các bước tìm giá trị của biểu thức. - HS làm bảng lớp, lớp làm vở
- - GV yêu cầu HS làm câu b vào vở. b) 648 501 – 20 810 × 4 - HS thực hiện - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. - GV chốt kết quả. a, 460 839 + 29 210 × 3 = 460 839 + 87 630 = 548 469 b, 648 501 – 20 810 × 4 = 648 501 – 83 240 = 565 261 Bài 4: Làm việc nhóm 4 - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. - GV khuyến khích HS tìm cách giải khác nhanh hơn. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài giải Rô-bốt cần đặt vào ô thứ mười chin số hạt thóc là: 131 072 × 2 = 262 144 (hạt) Rô-bốt cần đặt vào ô thứ hai mươi số hạt thóc là: 262 144 × 2 = 524 288 (hạt) Đáp số: 524 288 hạt thóc Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Giải nhanh- tính đúng - HS tham gia để vận dụng kiến thức Gia đình Hoa có 5 người, trung bình một đã học vào thực tiễn. tháng chi phí tiền ăn cho 1 người là 950 000 đồng. Hỏi một tháng gia đình Lan phải trả - HS tham gia thực hiện.
- bao nhiêu tiền cho khoản chi phí đó? - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. vị trí nhóm - HS chú ý - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - Nhóm trưởng điều hành các thành viên - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành của nhóm lựa chọn. các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng
- thư viện để kiểm tra xem học sinh có - HS đọc cá nhân đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ lớp. trước lớp. - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Tương tác học sinh với giáo viên viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Học sinh thực hành - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... ________________________________ BUỔI CHIỀU Toán Bài 39: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾ1) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia cho số có một chữ số.
- - Biết tự giác học tập, làm bài tập và hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh- Ai đúng. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 81 : 9 = ? + HS trả lời. + Câu 2: 19 : 1 = ? + Câu 3: 122 : 2 = ? + Câu 4: 40 : 0 = ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá + Một loài rất nhỏ bé, nhưng lại có thể nâng - HS trả lời: con kiến được những đồ vật to, nặng hơn bản thân nó rất nhiều. Các con có biết đó là loài vật nào - HS thực hiện. không? - GV giới thiệu qua con kiến. - GV yêu cầu HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - HS đọc phép tính - GV ghi phép tính: 125 730 : 5 = ? - HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt tính - GV gọi HS lên bảng đặt tính. vào bảng con, sau đó nhận xét cách đặt - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính chia tính trên bảng lớp. (tương tự phép tính chia đã học). - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét - GV hỏi: + Vậy chúng ta phải thực hiện phép chia - HS nêu. theo thứ tự nào? - GV nêu các bước chia
- + Phép chia 125 730 : 5 là phép chia hết hay phép chia có dư Chia theo thứ tự từ phải sang trái. - GV ghi bảng phép tính chia 125 734 : 5 và yêu cầu HS thực hiện vào bảng con. - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung + Phép chia 125 734 : 5 là phép chia hết hay - HS nhận xét phép chia có dư? Phép chia có dư. + Với phép tính chia có dư chúng ta phải chú ý điều gì? Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. (Làm cá nhân) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. 38 295 : 3 729 316 : 4 872 905 : 6 - HS nêu. - GV yêu cầu HS làm phép tính: - HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. 38 295 : 3 - Gọi HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở - GV gọi HS nhận xét, bổ sung - HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Yêu cầu HS nhận xét 2 phép tính chia. - HS nhận xét Phép tính chia thứ nhất không dư, phép tính chia thứ 2 có dư. - GV nhận xét, kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV củng cố cách đặt tính và thực hiện
- phép chia cho số có 1 chữ số. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - GV gọi HS xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi + Bạn Nam tính đúng hay sai? - HS chia sẻ Bạn Nam tính sai. + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Phép tính thứ nhất sai do số dư lớn hơn số chia. + Vì sao phép tính thứ hai sai? Phép tính thứ hai sai do việc hạ số 12 ở bước cuối và không viết số dư khi chia 12 cho 6 - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV chia lớp thành 2 đội A và B, đội A làm phép tính đầu tiên, đội B làm phép tính thứ - HS thực hiện 2. Mỗi đội cử đại diện làm bài. Đội nào xong trước và có kết quả đúng sẽ dành chiến thắng. - GV nhận xét. Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc đề. - HS đọc - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. + Làm thế nào để tính? - Đại diện nhóm trình bày. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS nhận xét Bài giải - HS lắng nghe. Số tiền để mua 3 kg xoài là: 150 000 – 15 000 = 135 000 (đồng)
- Giá tiền của 1 kg xoài là: 135 000 : 3 = 45 000 (đồng) Đáp số: 45 000 (đồng) - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Hãy nêu phép chia cho số có 1 chữ số rồi học vào thực tiễn. tính kết quả - HS tham gia chơi đố nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Nhận biết được vai trò của các yếu tố cho sự sống, phát triển của thực vật và động vật và vận dụng vào giải quyết cũng như xử lí một số tình huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày. - Biết trao đổi, hợp tác trong hoạt động nhóm để thực hiện tốt nhiệm vụ học tập. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tự giác, độc lập trong học tập II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, sơ đồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - HS tham gia chơi chung cả lớp. Câu 1: Thực vật cần gì để sống? - HS trả lời:... Câu 2: Động vật cần gì để sống? Câu 3: Lá cây có nhiệm vụ gì? Câu 4: Khi thời tiết quá nóng, ta cần làm gì để chăm sóc vật nuôi?
- - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe Hoạt động luyện tập Ôn tập về chủ đề Thực vật và động vật - GV yêu cầu: + Thảo luận nhóm đôi hoàn thành hoàn - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu thành phiếu bài tập với các câu hỏi về nội dung đã học. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ: - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến. ? Những yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của thực vật? Ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng, nhiệt độ cần cho sự sống và phát triển của thực vật. ? Thức ăn của động vật là những nguồn thức ăn từ đâu? Thức ăn của động vật là những nguồn thức ăn từ: Thực vật và động vật khác. ? Nêu một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây trồng? Một số việc làm cụ thể để chăm sóc cây trồng: Tưới đủ nước, bón đủ phân, cung cấp đủ ánh sáng cho cây trồng,.... - GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS tóm tắt kiến thức đã học dưới dạng sơ - GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức đã học đồ theo N4. dưới dạng sơ đồ theo N4. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại nội - HS lắng nghe dung đã học về chủ đề: Thực vật và động vật dưới dạng sơ đồ. Hoạt động 2: Trò chơi “Những điều em biêt” (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng - HS lắng nghe thảo luận và trả lời các câu hỏi.. - HS trả lời bằng bảng con + Câu 1: Bộ lông của gấu bắc cực có tác dụng gì: a. Giữ ấm cho cơ thể. b. Làm cho cơ thể được mát. c. Thích nghi với môi trường giá lạnh.
- + Câu 2: Thực vật cần yếu tố nào để sống và phát triển? a. Ánh sáng, nước, khí oxi b. Ánh sáng, nước, không khí, nhiệt độ, chất khoáng. c. Ánh sáng, nước, khí các-bô-ních, chất khoáng, nhiệt độ + Câu 3: Yếu tố nào tham gia quá trình tự tổng hợp các chất dinh dưỡng ở thực vật? a. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, ánh sáng. b. Khí oxi, nhiệt độ, phân bón. c. Khí các-bô-ních, nhiệt độ, phân bón. + Câu 4: Trong các loài vật dưới đây, loài - HS lắng nghe. vật nào ăn cỏ: a. Cá Sấu. b. Hươu cao cổ. c. Hổ. + Câu 5: Nếu đổi môi trường sống của của các loài động vật với nhau, chúng có sống được không? a. Có sống được. b. Không sống được. c. Chúng tập thích nghi được. - GV nêu cách chơi - Các nhóm thảo luận. - Yêu cầu các nhóm thảo luận, thực hiện - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu trò chơi, trình bày, nhận xét - Các nhóm khác đánh giá nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai biết nhiều hơn - HS tham gia chơi theo nhóm Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Các nhóm nhận xét, đánh giá lượt trong thời gian 2 phút. Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về những việc làm chăm sóc thực vật, động vật. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - GV nhận xét, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- ________________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 15. TIẾT 3: THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Chủ động trong học tập, tích cực hợp tác theo nhóm thực hiện tốt và có sáng tạo các nhiệm vụ học tập. - Biết trao đổi, chia sẻ, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi tìm tòi khám phá. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi: Kể tên - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân các ngành kinh tế biển mà em biết? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: Hoạt động: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc - Học sinh quan sát đọc thông tin và trả theo nhóm (4 đến 6 học sinh trên một nhóm) lời các câu hỏi. thực hiện nhiệm vụ sau đọc thông tin mục 3 và quan sát các hình từ 4 đến 7, em hãy: + Nêu tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Duyên hải miền Trung. + Đề xuất một số biện pháp phòng chống thiên tai của vùng Duyên hải miền Trung. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm làm việc và - HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết trình bày kết quả. Đối với nhiệm vụ số 2, mỗi quả.
- nhóm nên nêu ra một biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng, nhóm phát biểu sau không được nói chung ý kiến của nhóm phát biểu trước. Ngoài các hình ảnh trong sách giáo khoa, giáo viên có thể cung cấp thêm các hình ảnh thể hiện những tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống của vùng. - Sau khi học sinh trình bày kết quả, giáo viên - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhận xét và chuẩn kiến thức. + Tác động tích cực: ., Phát triển các ngành kinh tế biển như: đánh bắt và nuôi trồng hải sản; giao thông đường biển, du lịch biển, sản xuất muối ., Phát triển trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm ở ô đồng bằng ven biển, trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi phía Tây. ., Có tiềm năng phát triển thủy điện điện gió, điện mặt trời. + Tác động tiêu cực: ., Thường xuyên xảy ra các thiên tai. Mùa mưa có mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, gây thiệt hại về người và tài sản; mùa khô có hiện tượng hạn hán, gây thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất. ., Khu vực ven biển có hiện tượng cát bay, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân. + Một số biện pháp phòng chống thiên tai: ., Đẩy mạnh việc trồng và bảo vệ rừng. ., Dự báo kịp thời diễn biến của các thiên tai. ., Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thủy lợi. Hoạt động Luyện tập. - Giáo viên yêu cầu làm việc cá nhân thực - Học sinh lắng nghe thực hiện. hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - Sau thời gian làm việc, giáo viên gọi học - HS trình bày kết quả. sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1
- đến 4 và đặc điểm tương ứng a đến d, các học sinh khác nhận xét và bổ sung. - Sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. xét và chuẩn kiến thức. Gợi ý kết quả 1- b, 2- c, 3-d,4-a Hoạt động Vận dụng - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng. - Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu những việc có thể làm để chia sẻ với các - Học sinh lắng nghe thực hiện. bạn ở vùng Duyên hải miền Trung. Sau đó, giáo viên nhận xét, đánh giá. Từ hoạt động học tập này, học sinh có thái độ cảm thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Hoạt động: Tìm hiểu tác động của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống Có thể tổ chức cho HS vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm 4 về tác động( Tích cực, tiêu cực) của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sốngvà một số biện pháp phòng chống thiên tai. --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 39. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố các phép chia với số có một chữ số. - Củng cố về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và tích cực hoạt động cùng nhóm bạn để thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách sáng tạo. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
- - GV tổ chức trò chơi: Cỏ chăm chỉ. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + HS trả lời số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? Từ bên trái sang bên phải + Câu 2: Kết quả phép tính chia gọi là gì? Thương + Câu 3: Trong phép tính 489 325 : 5, số 489 325 được gọi là gì? Số bị chia + Câu 4: Trong phép tính 489 325 : 5, số 5 được gọi là gì? Số chia - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia với số có một chữ số. Phép chia thứ nhất là phép chia hết. Phép chia thứ 2 và thứ 3 là phép chia có dư. Số dư bé hơn số chia. - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - HS thực hiện bài vào vở. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS lắng nghe và kiểm tra vở của bạn. - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và tính + Các phép chia nào là phép chia hết, các phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có đặc điểm gì? Bài 2: Làm việc cá nhân - GV gọi HS đọc đề - HS đọc Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500. - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. - HS trả lời. - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó.

