Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

docx 63 trang Kim Bảo 30/05/2026 550
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_cao_xuan_ly.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Cao Xuân Lý

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch tuần (Ban giám hiệu, TPT Đội) 22 Phần II. Cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo - HS khởi động hát và vận động tập bài núi cao thể dục Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói chung . Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh
  2. thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng - HS lắng nghe lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ - HS lắng nghe em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong
  3. hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc - HS lắng nghe với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi (giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt
  4. + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là những mụn nước phồng rộp trên khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp
  5. thời. *Thủy đậu có lây không? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây - HS lắng nghe truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu. - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình - HS trả lời mắc phải và các triệu chứng của bệnh. - HS kể - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa đông. - Nguyên nhân gây bệnh? - HS trình bày - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - - HS lắng nghe video cách phòng tránh . dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - Học sinh trình bày trước trường - Cho học sinh trình bày trước trường - Gv LK lại cách phòng tránh bệnh: - HS lắng nghe - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Tránh tiếp xúc với những người đang có
  6. dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp từ tủ lạnh; - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng. - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề - HS trả lời phòng bệnh đường hô hấp. - VN tuyên truyền cho gia đình và những - Lắng nghe, về nhà thực hiện người sống quanh em cách phòng chống bệnh vào mùa đông xuân Tiếng Việt BÀI 06.VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình
  7. - Tích cực học tập, chủ động tiếp thu kiến thức, tự giác hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn có đầy đủ các phần theo bố cục, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm - HS chia sẻ mấy phần? Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta cần làm gì? Tìm các ý cho đoạn văn - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Nghe thầy cô nhận xét chung - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế trong - HS chú ý lắng nghe. bài làm của HS. + Những ưu điểm: chọn được nhân vật tiêu - HS chú ý lắng nghe. biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của nhân vật ( hình dáng, hành động, lời nói, phẩm chất, ) thể hiện được cảm xúc của bản thân về nhân vật + Những hạn chế: viết lạc sang hướng kể về nhân vật, không thể hiện được rõ cảm xúc về nhân vật, dùng từ ngữ chưa chính xác, câu sai ngữ pháp ( thiếu chủ ngữ, vị ngữ, ) - GV đưa ra những tiến bộ và còn những hạn chế cần khắc phục. Bài 2. Đọc hoặc nghe bài viết của bạn,
  8. nêu những điều em muốn học tập - GV mời HS đọc bài viết của mình - HS đọc, các HS khác chú ý lắng nghe. + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? + Nêu ý kiến của mình tìm ra cái hay rút + Trong bài làm của bạn câu nào là câu chủ kinh nghiệm cho bản thân. đề? + Các câu trong đoạn văn có bám sát vào câu chủ đề của đoạn không? Vì sao? + Chọn được nhân vật thú vị trong câu chuyện hoặc bài thơ + Đoạn văn thể hiện được cảm xúc chân thành. + Viết được câu văn hay. Bài 3. Chỉnh sửa bài viết - GV trả bài cho HS - GV yêu cầu HS sửa lỗi, viết lại những - HS đọc lại bài của mình, đọc lời nhận câu văn mà các em muốn chỉnh sửa cho xét của GV. hay hơn. - Sửa lỗi , viết vào vở - GV quan sát giúp đỡ. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu viết một đoạn văn, một câu - Các nhóm tham gia vận dụng. chuyện ngắn nói về tình cảm của mình đối - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm với những người thân trong gia đình. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải + Chia lớp thành 3 nhóm nhất, nhì , ba, + Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . Tiếng Việt BÀI 6. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÀI HỌC QUÝ I. Yêu cầu cần đạt - Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng với người thân và bạn bè.
  9. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp tự tin, mạnh dạn. - Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát và vận động bài hát - HS tham gia hát và vận động “Chim chích bông” để khởi động bài học. + Bài hát nói về ai? + Qua bài hát chim chích có đặc điểm gì? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Nghe kể chuyện, ghi lại những chi tiết quan trọng - GV giới thiệu nhân vật trong 4 bức tranh - HS chú ý. - GV kể chuyện lần thứ nhất. GV vừa kể - HS chú ý lắng nghe để nhớ khái quát vừa chỉ vào tranh minh họa nội dung câu chuyện - GV kể chuyện lần thứ hai - HS chú ý lắng nghe ghi lại những chi tiết quan trọng trong câu chuyện Bài 2. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện - GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý - HS trả lời + Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như thế nào và dã làm gì khi nhận được món quà của bà ngoại? Nếu cho cả chích ăn nữa thì chẳng còn lại là bao. + Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt được những hạt kê ngon lành? Chích bèn gói cẩn thận vào một chiếc lá, rồi chạy đi tìm người bạn thân thiết của
  10. mình. + Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê? Nhưng mình với cậu là bạn thân của nhau cơ mà. Đã là bạn thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ như thế? + Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy xấu hổ? Vì sẻ thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến bản thân. Chim chích thật tốt bụng - Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm. - HS làm việc nhóm đôi - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi nhóm chỉ kể 1 tranh. - Yêu cầu HS kể câu chuỵên trong nhóm - HS luyện kể trong nhóm - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp - HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Yêu cầu HS bình chọn bạn kể hay. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV liên hệ giáo dục: + Qua câu chuyện em học được những bài + HS chia sẻ học gì từ các nhân vật trong câu chuyện? Sự trân trọng với người thân và bạn bè. Đã là bạn phải biết quan tâm, chia sẻ, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau + Trong lớp các bạn cần làm gì để tình bạn + HS nêu các việc các bạn đã làm thể luôn gắn kết? hiện tình đoàn kết giữa các thành viên trong lớp Bài 3. Tóm tắt câu chuyện - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh, những ghi chép ở bài 1, tóm tắt lại câu chuyện - Yêu cầu HS tóm tắt ra giấy, vở hoặc vẽ - HS thực hiện sơ đồ nội dung tóm tắt * Chú ý cho HS khi tóm tắt chỉ nêu các sự việc chính ( thời gian xảy ra câu chuyện, hành động, suy nghĩ của nhân vật) và phải
  11. đảm bảo trình tự câu chuyện. - Yêu cầu HS trao đổi kết quả trong nhóm. - Thảo luận trong nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của em học vào thực tiễn. về nhân vật chim sẻ hoặc nhân vật chim - HS thực hiện ở nhà chích trong câu chuyện Bài học quý 2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương giữa con người với con người hoặc giữa con người với con vật. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Toán Bài 43. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. - Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hưpj tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đố bạn - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 35 x 22= ? + HS trả lời + Câu 2: 35 x23 = ?
  12. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. a. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 X 47 62 X 19 425 X 34 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc 34 62 425 miệng cách làm và ghi vở × 47 × 19 × 34 238 558 1700 136 62 1275 1598 1178 14450 b) Số ? - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - Học sinh làm miệng và kết hợp bảng hợp bảng con con - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. miệng cách làm và ghi vở x 11 62 - 253 682 4292 9 - HS đổi vở soát nhận xét - HS đổi vở soát nhận xét Bài 2: Từ các thừa số và tích tương ứng, hãy lập các phép nhân thích hợp.. (Làm việc Học sinh nêu thực hiện lập phép nhân nhóm 3) tiếp sức thùa số thứ nhất với thừa số thứ 2 để được kết quả tương ứng và viết lập phép tính - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu cách làm - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào Học sinh làm vở và phiếu nhóm phiếu,vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 48 x 12= 576
  13. 72 x 60 = 4320 Bài 3: Hộp A đựng 18 gói kẹo chanh, mỗi gói có 25 cái kẹo. Hộp B đựng 22 gói kẹo dừa,mỗi gói có 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận dụng - Các nhóm trình bày. tính số kẹo từng loại rồi trừ cho nhau - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. - GV nhận xét, kết luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài giải Số kẹo chanh ở hộp A là: 25 x 18 = 450(cái) Hộp B có số kẹo dừa là là: 20 x 22 = 440(cái) Số kẹo chanh hơn số kẹo dừa là: 450 - 440 =10 (cái) Đáp số 10 cái Bài 4 Đ, S? Học sinh làm vở cá nhân tính điền đúng Đ, sai S vào ô tương ứng và giải thích vì sao Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Giải nhanh, tính đúng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Bài toán: Mỗi tháng cô phải bỏ ra 250 000 học vào thực tiễn. đồng để mua xăng xe máy phục vụ cho việc đi lại. Hãy tính giúp cô một năm cô - HS chia sẻ. phải chi mất bao nhiêu tiền cho khoản này? - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  14. . . Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã chọn. vị trí nhóm - HS chú ý - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - Nhóm trưởng điều hành các thành viên - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành của nhóm lựa chọn. các thành viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có - HS đọc cá nhân đang thực sự đọc sách không.
  15. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm chia sẻ. - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ lớp. trước lớp. - Học sinh tương tác với học sinh - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học sinh với học sinh; tương tác giữa giáo - Tương tác học sinh với giáo viên viên và học sinh. - Học sinh trả lời - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Học sinh thực hành - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà em thích. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Toán Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số. - Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có hai chữ số).
  16. - Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư). - Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Câu cá. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính 11 x 11 - HS chia sẻ 11 x 11 = 121 + Câu 2: Tính 21 x 11 21 x 11 = 231 + Câu 3: Tính 22 x 34 22 x 11 = 242 + Câu 4: Tính 45 x 51 45 x 51 = 2295 - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai chứ số. a) GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc - Xếp đều 216 khách du lịch lên 12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu khách du lịch? - GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS lần lượt trình bày nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào? - HS đặt tính. - GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện như thế nào? - Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số để đặt tính 216 : 12. - HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào nháp. - GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho - HS quan sát lắng nghe. số có hai chữ số.
  17. 216 12 12 18 96 96 0 + Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng phải. + Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? - HS nêu câu trả lời Số chia trong phép chia này là 12. + Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay phép chia hết? Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. b) Thực hiện tương tự như ý a. - Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt tính rồi tính. 218 18 18 12 38 36 2 - HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực hiện vào nháp. - GV nhận xét và hỏi : - HS quan sát và nêu câu trả lời. + Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ? 218 : 18 = 12 (dư 2) - GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12 - Lắng nghe. là thương và số dư là 2. + Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là - HS quan sát và nêu câu trả lời. phép chia có dư? Là phép chia có dư bằng 2. + Trong các phép chia có dư chúng ta phải - HS quan sát và nêu câu trả lời. chú ý điều gì ? Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - GV nhắc lại cách chia số có hai chữ số: - HS lắng nghe, nhắc lại cách chia. + Đặt tính
  18. + Ước lượng để tìm thương đầu tiên + Chia theo thứ tự từ trái sang phải. Hoạt động Luyện tập Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS nêu : Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở - HS làm bài CN, 4 em làm bảng nhóm. kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ - Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn. - HS đọc và nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu - HS đọc các phép chia trên bảng và giải HS nêu cách tính. thích cách làm. - Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số có hai chữ số. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn - HS thực hiện. chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, a). GV thực hiện mẫu: - HS quan sát lắng nghe. Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5. - Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính. - HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực hiện vào vở. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét, kết luận. - HS quan sát, lắng nghe. 560 : 70 = 56 : 7 = 8 320 : 80 = 32 : 8 = 4 b). GV hướng dẫn thực hiện. Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9. Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50 - GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính - HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực còn lại. hiện vào vở. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm trên bảng. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 62700 : 300 = 637 : 3 = 209
  19. 6000 : 500 = 60 : 5 = 12 Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc, dưới lớp đọc thầm theo. - GV hỏi : - HS nêu câu trả lời. + Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế ta thực hiện phép tính gì? Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24 + Đây là dạng bài toán gì? Đây là dạng giải bài toán có lời văn. + Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. - Cho HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp - HS thực hiện CN. thực hiện vào vở. - GV gọi HS nhận xét bài làm. - HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài giải Số dãy ghế xếp được là: 384: 24= 16 (dãy ) Đáp số : 16 dãy ghế. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh nhất - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: học vào thực tiễn. 450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép - HS xung phong tham gia chơi. tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV nhận xét. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Chiều thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Khoa học Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt
  20. - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách bảo quản thực phẩm như (làm lạnh, sấy khô. ướp muối ) - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. *QCN: Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học Một số loại nấm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chuyền điện - HS tham gia trò chơi Hãy kể tên những nấm gây hỏng thực phẩm hoặc nấm độc mà em biết. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm. (Thảo luận nhóm 4) - GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2 - Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4 + Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một khoảng thời gian? Vì sao? Hình 1: Bánh mì bị mốc sau một số ngày ta không sử dụng Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày