Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

docx 42 trang Kim Bảo 13/06/2026 520
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG “NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE”- TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ- TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu nhi - HS khởi động theo nhạc làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá HĐ 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 HĐ 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) - HS trả lời
  2. 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? - HS giơ tay nhanh để trả lời. Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là màu gì? - HS lắng nghe và trả lời Đáp án: Màu xanh thanh niên HĐ 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống - HS lắng nghe. nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS lắng nghe - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - HS khó khăn lên nhận quà (Khối 3) - Tổ chức tại lớp học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành.
  3. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: "Giải Cứu Khu - HS tham gia trò chơi Vườn" - Giới thiệu trò chơi: Giáo viên giới thiệu - HS lắng nghe. tên trò chơi, mục tiêu, luật chơi và cách tính điểm. Chia đội: Chia lớp thành các đội. - HS chia đội Bài "Bàn tay cô giáo"): Trong bài thơ "Bàn tay cô giáo", bàn tay cô giáo đã làm gì? A. Thắp sáng những ước mơ. B. Giúp em viết chữ đẹp. C. Chở che những giấc mơ. D. Tất cả các đáp án trên. (Bài "Cậu bé thông minh"): Vì sao nhà vua lại gọi cậu bé là thông minh? A. Vì cậu bé giải được câu đố khó của nhà vua. B. Vì cậu bé có vẻ ngoài khôi ngô tuấn tú. C. Vì cậu bé có gia thế hiển hách. D. Vì cậu bé biết nhiều điều bí mật. (Bài "Sự tích cây vú sữa"): Vì sao người mẹ trong truyện lại biến thành cây vú sữa? A. Vì mẹ muốn mãi mãi ở bên con. B. Vì mẹ bị trừng phạt vì đã bỏ con. C. Vì mẹ muốn con có sữa để uống. D. Vì mẹ muốn con nhớ đến mình. Bài "Hai anh em"): Khi người em chia của cho anh, người em đã làm gì?
  4. A. Chia đều số của cải cho anh. B. Lén lấy phần hơn cho mình. C. Không lấy gì cả, để lại hết cho anh. D. Chia của cải theo ý của anh. (ài "Ông ngoại: Trong bài "Ông ngoại", tình cảm của bạn nhỏ dành cho ông ngoại như thế nào? A. Kính trọng và biết ơn. B. Yêu thương và gần gũi. C. Thờ ơ, không quan tâm. D. Sợ hãi và xa lánh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình . - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây - HS trình bày kết quả thảo luận. cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi + HS trả lời. ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn - Thường ở đầu đoạn hoặc cuối văn? đoạn. - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý
  5. ? Bức tranh vẽ gì? - Đàn kiến tha mồi về hang khi mặt ? Con kiến nào đang làm việc? trời - GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý sắp lặn các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi viết - Con kiến nào cũng đang làm việc. về đàn kiến chăm chỉ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết trước lớp. - HS viết bài và vở - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS chú ý lắng nghe - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh - Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra - Các nhóm tham gia trò chơi vận những chủ đề hay cho các đoạn văn có dụng. trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt
  6. ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được vấn đề gợi ra từ văn bản có nghĩa đối với bản thân hoặc cộng đồng. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của mình về một người thân trong gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ riêng của mỗi người trong gia đình. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe nhạc bài hát “Gia đình - HS tham gia trò chơi nhỏ, hạnh phúc to”. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Dựa vào khổ thơ đầu và khổ thơ cuối trong bài Mẹ vắng nhà ngày bão của tác giả Đặng Hiển, cho biết các bạn nhỏ hiểu được điều gì khi mẹ vắng nhà và khi mẹ trở về. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 lắng nghe. - HS đọc 2 khổ thơ - GV yêu cầu HS đọc hai khổ thơ - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 và TLCH + Vẽ cảnh cơn bão và cnahr mẹ về
  7. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 sau cơn bão. ? Bức tranh vẽ gì? + Khổ thơ đầu nói lên sự lo lắng cho người mẹ khi đi về có cơn bão chặn ? Khổ thơ đầu nói lên điều gì? lối. + Khổ thơ cuối nói lên sự vui mừng, niềm hân hoan khi mẹ về sau cơn ? Khổ thơ cuối nói cho em biết điều gì xảy bão. ra khi mẹ về? + HS nêu theo ý hiểu của mình. ? Hãy nêu cảm xúc của người con khi mẹ vắng nhà và khi mẹ về sau cơn bão? - HS chia sẻ ý kiến của mình. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến của mình. - HS nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. Bài tập 2: Hai dòng thơ “Mẹ về như nắng mới/ Sáng ấm cả gian nhà.” Gợi ra những cảm nhận khác nhau. Em thích cảm nhận nào trong 3 thẻ chữ hoặc nêu ý kiến của em. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc 3 cảm nhận trong SHS. - GV mời HS đọc 3 cảm nhận - GV yêu cầu HS làm bài. - HS chia sẻ ý kiến trước lớp - GV cho HS chia sẻ ý kiến của mình - HS nhận xét, bổ sung với bạn - HS nhận xét và bổ sung ý kiến + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 3: Viết 5 – 7 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em . - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS viết bài theo gợi ý - HS đọc lại gợi ý trên bảng. + Người thân mà em nói tới là ai? + Tình cảm, cảm xúc của em đối với người đó được bộc lộ như thế nào? - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào - HS viết bài vào vở.
  8. vở viết. - HS chia sẻ bài trước lớp - GV mời HS chia sẻ bài trước lớp. - GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các - Các nhóm tham gia trò chơi vận loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có dụng. nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 58. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm
  9. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Đua Thuyền Vượt Đại - HS tham gia trò chơi Dương để khởi động bài học. + So sánh: 3/7 ... 5/7 A. C. = + So sánh: 2/5 ... 2/3 A. C. = + So sánh: 4/4 ... 5/6 A. C. = + So sánh: 7/5 ... 1 A. C. = + So sánh: 3/8 ... 3/8 A. C. = - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt độngLuyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GV hướng dẫn học sinh cách làm - HS nêu cách làm. 4 6 15 12 45 3 a) ? 7 ? 7 23 ? 23 60 4 4 6 a) 7 < 7 8 11 13 2 27 b) 1 9 ? 18 18 ? 3 25 ? - HS lần lượt làm 27 - HS giải thích - Tại sao 1? 25 > - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô 3 3 màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi 8 4 phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt thấy phần tô màu của bạn Mai - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. nhiều hơn phần tô màu của bạn
  10. 3 3 Việt, ta có: 4 > 8 - HS nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Muốn so sánh hai phân số cùng tử nhau. số, phân số nào có mẫu số bé hơn + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta thì phân số đó lớn hơn. làm như thế nào? - HS nêu b) > , < , = ? - HS làm bài - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để 5 5 9 9 > < làm bài vào vở 6 12 20 10 5 5 9 9 ? ? 6 12 20 10 - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - GV hướng dẫn cách làm - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. - GV mời các nhóm chia sẻ. Bình C có lượng nước ít nhất - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân) - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy - GV mời HS đọc yêu cầu thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trắng nặng hơn thỏ đen 13 21 37 - So sánh phân số: 2 , 6 , 6
  11. - HS làm bài - Chọn đáp án: C - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào - Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi: Siêu Thị Phân Số để học sinh nắm thức đã học vào thực tiễn. được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... - GV chuẩn bị: Siêu thị: Tạo một "siêu thị" - HS tham gia chơi. mini trong lớp học. Có thể sử dụng bàn ghế để bày các sản phẩm (ví dụ: bánh kẹo, trái cây, đồ dùng học tập...). Sản phẩm: Các sản phẩm được dán nhãn giá bằng phân số (ví dụ: Bánh quy: 2/5 kg; Kẹo: 3/8 kg;...) hoặc thông tin về số lượng bằng phân số (ví dụ: 1/2 hộp bút chì; 2/3 gói giấy...). - HS lắng nghe Phiếu mua hàng: Mỗi nhóm nhận một "phiếu mua hàng" với một yêu cầu cụ thể (ví dụ: "Mua sản phẩm có khối lượng lớn nhất"; "Mua sản phẩm có giá rẻ nhất"; "Mua hai sản phẩm có tổng khối lượng gần bằng 1 kg"...). Giấy, bút: Cho học sinh ghi lại các phép so sánh và lựa chọn của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Tiếng Việt
  12. KIỂM TRA ĐỌC Đề chung của Nhà trường _____________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA VIẾT Đề chung của Nhà trường _____________________________________ Chiều Toán Bài 59: LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau (Tính chất cơ bản của phân số) - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Trao đổi tích cực trong nhóm để giải quyết vẫn đề lien quan đến bài học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác, chăm chỉ và có trách nhiệm trong học tập, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số số ta làm như thế nào? cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn 4 4 + Câu 2: So sánh hai phân số sau: và hơn. 25 23 4 4 < + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu 25 23 số ta làm như thế nào? + Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta có thể quy đồng 8 24 + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và mẫu số hai phân số đó, rồi so 9 27 - GV nhận xét, tuyên dương. sánh hai phân số cùng mẫu số. 8 24 = - GV dẫn dắt vào bài mới 9 27 - HS lắng nghe.
  13. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu. - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài - HS lần lượt làm bài: 56 28 ? 16 2 ? 40 56 28 4 16 2 8 = = = = = = = = = = 42 ? 3 24 ? 12 ? 42 21 3 24 3 12 40 60 + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 - HS trả lời: 56 : 2 = 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở - HS nêu 40 63 36 ; ; 60 25 81 40 40:5 8 63 63:9 7 = = = = 25 25:5 5 81 81:9 9 36 36:12 3 = = 60 60:12 5 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nêu yêu cầu + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu. 2 a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới 5 đây? - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. trước lớp - 1HS nêu 2 Đáp án: Hình B đã tô màu số ngôi sao (Vì 5 số ngôi sao của hình B được chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) Không chọn các hình còn lại vì:
  14. 3 1  Hình A đã tô màu ( hình. 6 2) 5  Hình C đã tô màu (1) hình. 5 7  Hình D đã tô màu hình. 5 5 - Phân số bằng phân số nào 6 b) - Gọi HS nêu yêu cầu. 5 trong các phân số đã cho. Phân số bằng phân số nào dưới đây 6 - HS trả lời 5 ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã 6 cho, chúng ta làm như thế nào? - Các nhóm làm bài 25 25:5 5 Phân số = = 30 30:5 6 Nên chọn phần C - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. 5 ×6 ×12 công. a) 6 ×12 ×7 9 ×8 ×15 b) - Các nhóm trình bày. 15 ×9 ×16 - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở - Các nhóm khác nhận xét. trên và ở dưới dấu gạch ngang? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dung trải nghiệm: - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời - 1HS lên điều hành trò chơi. 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi - Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, - HS xung phong tham gia chơi.
  15. cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc. - HS lắng nghe để vận dụng vào - HS chơi thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Hoạt động khởi động thay bằng trò chơi: Vũ điệu phân số Chuẩn bị một đoạn nhạc vui nhộn, có tiết tấu rõ ràng (khoảng 2-3 phút). In các hình ảnh hoặc vẽ các hình đơn giản (hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật) và chia chúng thành các phần bằng nhau. In hoặc viết các phân số tương ứng với các phần đã chia (ví dụ: hình tròn chia 4, tô màu 1 phần -> thẻ số 1/4). Bật nhạc và hướng dẫn học sinh thực hiện các động tác khởi động đơn giản (xoay cổ tay, cổ chân, vươn vai, chạy nhẹ tại chỗ). Giai đoạn 1 (Nhận biết phân số): Giáo viên giơ một hình ảnh đã chia phần (ví dụ: hình vuông chia 4, tô màu 2 phần). Học sinh vừa nhún nhảy theo nhạc, vừa hô to phân số tương ứng (ví dụ: "Hai phần tư! Hai phần tư!"). Giai đoạn 2 (So sánh phân số): Giáo viên giơ cùng lúc hai hình ảnh hoặc hai thẻ số khác nhau (ví dụ: 1/2 và 1/4). Học sinh thực hiện các động tác tương ứng: Nếu phân số bên trái lớn hơn: Học sinh nghiêng người sang trái. Nếu phân số bên phải lớn hơn: Học sinh nghiêng người sang phải. Nếu hai phân số bằng nhau: Học sinh đứng thẳng và vỗ tay. Giai đoạn 3 (Phân số tương đương): Giáo viên hô một phân số (ví dụ: "Một phần hai!"). Học sinh vừa nhún nhảy, vừa tìm một bạn khác có phân số tương đương (ví dụ: 2/4, 3/6) và tạo thành một cặp. Các cặp giơ cao thẻ số của mình để cả lớp cùng kiểm tra. ________________________________________ Khoa học
  16. Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - Phân tích được dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó - Vận dụng được kiến thức về thực phẩm an toàn vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng thảo luận nhóm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh, video về thực phẩm an toàn, một số loại thực phẩm, kính lúp III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: "Thám Tử Thực Phẩm" - HS thực hiện Chia đội: Chia lớp thành 3-4 đội Nhận nhiệm vụ: Giáo viên giới thiệu rằng hôm nay các em sẽ trở thành những "thám tử thực phẩm" và có nhiệm vụ điều tra xem trong "hộp bí mật" có những loại thực phẩm nào, đâu là thực phẩm an toàn và đâu là thực phẩm không an toàn. Điều tra: Mỗi đội lần lượt được sờ, ngửi (nếu được), quan sát các mẫu thực phẩm trong "hộp bí mật" (không được nhìn). Sử dụng "kính lúp" để quan sát kỹ hơn (nếu có). Ghi lại những quan sát và suy luận của mình vào "bảng ghi chép" (ví dụ: hình dạng, màu sắc, mùi, cảm giác khi sờ vào,...). Báo cáo:
  17. Sau khi đã điều tra xong, các đội lần lượt báo cáo kết quả điều tra của mình. Nêu tên các loại thực phẩm mà mình đoán được. Nêu những dấu hiệu cho thấy đó là thực phẩm an toàn hay không an toàn. Dự đoán những nguy cơ có thể xảy ra nếu sử dụng những thực phẩm đó. Công bố kết quả: Giáo viên mở "hộp bí mật" và công bố danh sách các loại thực phẩm có trong hộp. Thảo luận: Giáo viên và học sinh cùng thảo luận về những dấu hiệu của thực phẩm an toàn và không an toàn, những nguy cơ có thể xảy ra nếu sử dụng thực phẩm không an toàn. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 2: Lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn 1. Hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn - GV yêu cầu HS quan sát nội dung hình ảnh - HS quan sát tranh mô tả tình huống, thực hiện theo yc trong sgk
  18. - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. + GV yêu cầu HS quan sát biểu hiện của bạn + bạn đau bụng do ăn thức ăn nhỏ, bóng nói trong từng hình và nêu nguyên không an toàn: bán ngoài đường, nhân dẫn đến tình trạng của bạn nhỏ. không rõ nguồn gốc, không đảm - Mời HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện bảo vệ sinh nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Liên hệ thực tế - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Mời HS thảo luận nhóm đôi - HS chia sẻ trong nhóm những thông tin khác về tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm không an - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo toàn luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời các nhóm khác nhận xét. quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Gv tổng hợp và kết luận hậu quả của việc sử - Cả lớp lắng nghe dụng thực phẩm không an toàn 3. Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu - GV mời HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung - HS thảo luận trong nhóm: đọc sau: và thực hiện theo từng yêu cầu +Quan sát các hình từ hình 5 đến hình 9 + Quan sát hình ảnh thực phẩm, + Hoàn thành bảng đọc nội dung bảng
  19. + Hoàn thành nội dung bảng - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả HS chia sẻ với bạn dấu hiệu để thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhận biết thực phẩm an toàn hay không an toàn; những nguy cơ có Tên Dấu hiệu Đánh Nguy cơ nếu thể gặp phải nếu sử dụng thực thực không an giá sử dụng phẩm không an toàn phẩm toàn bánh ruồi bâu không đau bụng kẹp an toàn lạc mốc không đau bụng an toàn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung “ Em đã học” - HS đọc nội dung Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia các thực phẩm không an toàn; lí do cần sử trò cơi. dụng thực phẩm an toàn. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________________ Kĩ năng sống AN TOÁN KHI ĐI QUA ĐƯỜNG SẮT
  20. ________________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 17: ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Phối hợp tích cực với nhóm bạn để luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài học. - Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước. - Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh họa bài đọc III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Quê - HS tham gia hương tươi đẹp để khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để - Học sinh thực hiện. khởi động vào bài mới. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc.