Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Nhung
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba - HS toàn trường cùng khởi động. ngọn nến lung linh - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với - HS xem video. người thân trong gia đình trên TV cho HS toàn trường xem. ? Video vừa rồi nói về điều gì? - HS trả lời các câu hỏi ? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu?
- ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? ? Bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những người thân trong gia - HS lắng nghe. đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - HS chia sẻ - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể hiện - HS lắng nghe lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ . + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn - Cam kết hành động những việc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia - HS lắng nghe. đình. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS trả lời.
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 32. VIẾT: VIẾT THƯ I. Yêu cầu cần đạt - Viết được một bức thư gửi người thân hoặc bạn bè ở xa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Viết được một bức thư cho người thân hoặc bạn bè ở xa. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng viết thư, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo lời bài - HS tham gia hát: Bức thư gửi thầy - GV cho HS chia sẻ lại những điều đã học - HS chia sẻ về cách viết thư đã học: + Câu 1: Một bức thư gồm mấy phần? mỗi + Một bức thư thường gồm những nội phần có những nội dung gì? dung sau đây: - Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Dựa vào nội dung hướng dẫn trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết một
- bức thư theo yêu cầu của đề bài. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của - HS đọc yêu cầu bài 1. bài tập 1. - HS đọc phần lưu ý - GV yêu cầu HS đọc thầm các lưu ý trong - Một số HS trình bày trước lớp. SHS. Lưu ý: - Cần lựa chọn cách xưng hô phù hợp. - Cần thể hiện sự quan tâm, tình cảm, cảm xúc của em đối với người nhận thư. + Con định viết thư cho ai? + Phần nội dung thư con muốn thăm hỏi gì và chia sẻ thông tin gì? - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ, (những thay đổi, hoạt động, lí do ). GV yêu cầu HS viết thư vào vở. - HS làm việc cá nhân làm bài vào vở. Bài 2. Đọc soát và chỉnh sửa. IV. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi. b. Sửa lỗi (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của minh - HS đọc lại bài của mình để phát hiện lỗi. Lưu ý các lỗi liên quan - HS tự soát lỗi đọc lại bài và tự soát lỗi. đến: - HS chia sẻ bài viết của mình trong - GV hướng dẫn HS đánh đầu hoặc ghi lại nhóm 4 để nhận xét góp ý lẫn nhau những lỗi trong bài làm của minh. - GV hướng dẫn HS sửa lỗi (nếu có). Bài 3. Nghe thầy có nhận xét bài làm và chỉnh sửa theo góp ý. - GV mời HS đại diện các nhóm đọc bài, - HS đọc bài trước lớp ( hoặc chiếu bài) chia sẻ trước lớp. - GV nêu nhận xét về bài làm của cả lớp - HS lắng nghe và đối chiếu bài mình để (nhận xét chung về những ưu điểm và sửa những lỗi chung. nhược điểm chính của cả lớp). - GV nhận xét bài của một vài HS, lấy ví dụ về những lỗi đáng chủ ý. - GV yêu cầu HS trong lớp xem lại bài của mình xem có những lỗi tương tự không.
- Nếu có, HS tự sửa theo hướng dẫn. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS bình chọn lá thư giàu cảm - HS bình chọn. xúc nhất - GV yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết của mình và đọc thư cho người thân nghe. Tập viết 1 bức thư cho bạn hoặc người thân ở xa để báo tin việc học ở lớp. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... ____________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh được tự do chọn bạn, chọn được sách để đọc - Được GV hỗ trrợ chọn sách phù hợp với trinh độ đọc - HS được khuyến khích chia sẻ về cuốn sách các em đọc, từ đó phát triển sự tự tin của các em - HS có thêm cơ hội tương tác với sách - Giúp HS phát triển kỹ năng đọc hiểu - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học: - Sách truyện - Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên cho học sinh hát hoặc vận - HS thực hiện động một bài tập thể. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá:
- 1. Trước khi đọc - Giáo viên hướng dẫn HS cách hoạt - HS lắng nghe động cặp đôi. - HS ngồi theo vị trí, chọn bạn đọc cùng - Lần lượt các cặp đôi lên chọn sách. - Các cặp đôi lên lựa chọn sách. 2. Trong khi đọc Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng - HS đọc cặp đôi 15 -20phút. - Gv di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không? - GV lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh - HS cập nhật tên sách cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Luyện tập: 3. Sau khi đọc - Nhắc HS đưa sách đến gần GV - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước - Giáo viên tổ chức cho các nhóm trưởng - Đại diện cặp đôi chia sẻ trước lớp cặp đôi chia sẻ quyển sách các em vừa - Học sinh tương tác với học sinh đọc - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với giáo viên sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi - Học sinh trả lời hoặc gợi ý cho HS đặt câu hỏi: + Trong câu chuyện có bao nhiêu nhân - HS lắng nghe vật? Đó là nhân vật nào? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Tại sao? + Câu chuyện xỷ ra ở đâu? + Điều gì sẽ xẩy ra vớí nhân vật chính? + Nhân vật chính cảm thấy như thế nào khi điều đó xẩy ra? + Nếu em là nhân vật trong chuyện em sẽ
- hành động như thế nào? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không? + Các em có muốn giới thiệu câu chuyện với cho bạn khác đọc không? + Theo em vì sao tác giả lại viết chuyện này? Hoạt động Vận dụng: - Học sinh thực hành - Thể hiện lời nói hoặc hành động của nhân vật trong quyển sách mà em đọc. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................ ________________________________________________ Toán BÀI 36. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập, kiến thức về nhân, chia với (cho) số có một chữ số, về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, chủ động làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Đoàn tàu khởi hành - HS tham gia trò chơi để khởi động bài học. - HS lắng nghe, hướng dẫn và thực - GV viết sẵn các số có nhiều chữ số vào hiện phiếu từ, hai đội nam, nữ mối đội 3 bạn lên nối tiếp sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé vào vị trí các toa tàu - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập:
- Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 cm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 5m2 = ? cm2 4 dm2 = ? cm2 1 dm2 6cm = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 1m2 = ? dm2 = ? cm2 1m25dm2 = ? dm2 cm2 4 dm2 = 400 cm2 ; 1dm26cm2 = 106 c)1 phút = ? giây 1 thế kỉ = ? năm cm2 1phút 30giây = ? giây 1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 100 năm = ? thế kỉ 1m25dm2 = 105dm2 - GV nhận xét, tuyên dương. c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 Bài 2: Số? Làm bài cá nhân năm - Bài yêu cầu ta làm gì? 1 phút 30giây = 90 giây - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 100 năm = 1 thế kỉ a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b) 6 m2 4 = ? m2 30 dm2 : 5 = ? dm2 - HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS làm theo nhóm. a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 - HS đổi vở soát nhận xét. b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân công. - Mời các nhóm khác nhận xét a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Các nhóm trình bày. - Cả lớp làm bài vào vở: - Các nhóm khác nhận xét. Yêu cầu học sinh đo góc. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS trình bày cách làm: - Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố - HS nhận xét hình và đo. nào? Đỉnh B cạnh BA, BM bằng 60 0 và góc - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài đỉnh M cạnh MA, MC bằng 1200. tập. - HS nêu Bài giải - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) - HS làm việc theo yêu cầu. Diện tích mảnh đất là - HS trả lời: Để tính diện tích ta phải 15 9 =135(m2) biết chiều dài và chiều rộng. Đáp số : 135(m2) - HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS làm - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV bài vào bảng nhóm nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 tính - HS vận dụng kiến thức đã học vào diện tích của vườn trường, sân trường, thực tiễn. phòng học theo số đo tự nhóm ước lượng. - HS báo cáo kết quả - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ___________________________________ Chiều Toán BÀI 37. ÔN TẬP CHUNG TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số: đọc, viết số; xếp thứ tự, so sánh số; cộng, trừ các số có nhiều chữ số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài và tích cực hợp tác theo nhóm dể hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học
- - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo nhạc - HS hát và vận động bài hát: Tự hào Việt nam để tạo hứng thú cho HS vào bài học. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) a) Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. Bài yêu cầu ta điền 5343627; 1571210; 2180764;7042500 số. b) Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số sau: - HS thảo luận nhóm 2 thống nhất kết 12631; 1263015; 41263 ; 6314508 ; 276310 quả hoàn thành cá nhân vào - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. HS sắp xếp. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. b. HS sắp xếp. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. 12 509; 21 025; 9 999; 20 152. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Hs đọc yêu cầu à làm bài cá nhân vào 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 vở, 2 hs làm vào bảng nhóm 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 3675 40613 2918 47519 6593 88132
- 7641 62748 2815 35261 4826 27487 - GV cùng HS chữa bài, nhận xét tuyên dương. Bài 5. Gọi HS đọc yêu cầu (1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở) Bài toán yêu cầu ta làm gì? Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế nào? - Tính chiều dài hàng rào vườn ươm. Bài giải Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Chiều dài vườn ươm là: - HS làm bài vào vở, 1 HS làm vào 45 2 = 90 (m) bảng phụ Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270 (m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266 (m) Đáp số: 266 m - GV cho HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết hàng và lớp trong các số tự nhiên. - GV viết: 45 678; 752 432; 49 597; 100 324 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên - HS xung phong tham gia chơi. cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc và nêu giá trị của số 4 trong phiếu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _______________________________________ Khoa học BÀI 17. CHĂM SÓC CÂY TRỒNG I. Yêu cầu cần đạt
- - Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần phải làm công việc đó. - Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng ở nhà. - Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển kĩ thuật chăm sóc cây trồng. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Có ý thức trách nhiệm bảo vệ cây trồng. *QCN: Bổn phận của trẻ em đối với quê hương. Biết bảo vệ thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về các loại cây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Chia lớp thành 3 nhóm,có tranh một số con -Thảo luận và cử các bạn lên mỗi bạn vật Gv yêu cầu học sinh lên xếp những con dán 1 con vật vào nhóm theo yêu vật đó vào hai nhóm là: cầu. 1. Nhóm động vật ăn cỏ. 2. Nhóm động vật ăn thịt. - Nhóm nào xếp nhanh và đúng nhóm đó sẽ thắng cuộc. - GV Gọi các nhóm nhậ xét bài. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS nhận xét bài nhóm bạn. bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Chăm sóc cây trồng. (Sinh hoạt nhóm 2) 1.1 GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh - HS sinh hoạt nhóm 2 và nêu nội quan sát và nêu ra các hoạt động chăm sóc cây dung từng tranh. trồng. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: - Gv mời đại diện nhóm trình bày kết quả. a.Tưới cây - nhu cầu cần nước của - Kể một số việc làm chăm sóc cây trồng mà cây. em đã thực hiện. b.Bón phân – Nhu cầu chất khoáng
- - GV Gọi các nhóm nhậ xét bài. của cây. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt. c. Xới đất – Nhu cầu khí của cây. * Các em vừa tìm hiểu những việc làm để d. đưa cây ra nắng – ánh sáng. cung cấp đầy đủ nhu cầu về nước, khoáng, + HS kể và mô tả việc mình đã làm khí...của cây thì trong tất cả các cây trồng có theo hiểu biết của mình. cần chăm sóc giống nhau không các con hãy quan sát một số cây trồng sau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 1.2 Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ. - GV cho quan sát tranh . - GV yêu cầu hs đọc thông tin, thảo luận cặp - HS làm treo yêu cầu 2. - Hs thảo luận cặp 2 điền vào bảng - Cây nào thích hợp ở nơi bóng râm,cây nào sau cần nhiều nắng? . - Cây nào cần ít nước,cây nào cần nhiều nước Cây ưa bóng râm Hoa lan,... để phát triển? Cây cần nhiều nắng. Xương rồng,hoa - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả súng,hoa giấy,... thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cây cần ít nước. Xương rồn,... - GV nhận xét, tuyên dương. Cây cần nhiều nước Hao súng,... * Gọi HS đọc mục em có biết? - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Mỗi loại cây ở các giai đoạn phát triển có nhu - Cả lớp lắng nghe. cầu sống khác nhau. Lúa nước giai đoạn từ -2-3 Hs đọc ,lớp đọc thầm. cây con đến khi trổ bông cần nhiều nước, nên để ruộng lúa ngập nước khoảng 2 cm đến 5 cm. khi hạt lúa lớn và chín nhu cầu nước ít hơn, chỉ cần giữ ruộng đủ ẩm. - GV mời một số HS nêu thêm về một số ví - HS lấy VD theo sự hiểu biết của dụ khác về nhu cầu cần nước và ánh nắng mình. khác nhau.. và đề xuất một số việc làm cụ thể - Cả lớp lắng nghe. để chăm sóc cây trồng. . - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội
- 1.3. Thực hiện chăm sóc cây trồng ( thảo luận nhóm 4). - Gv gọi đọc bảng và thảo luận theo ND. - 1 HS nêu nội dung, lớp đọc thầm. Tên cây trồng? - HS thảo luận hoàn thành vào bảng Nhu cầu của cây Công việc cần Lưu ý khi thực theo nhận biết của mình. giống làm hiện. Nước Tưới nước cho Tưới cây vào cây buổi sớm hoặc tối. ? ? ? - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - Nhận xét nhóm bạn. - Tuyên dưng nhóm làm tốt. - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm. HĐ 2: Chăm sóc vật nuôi (Hoạt động nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trong SGK - HS làm việc nhóm 2 thảo luận nhóm 2 nêu các công việc chăm sóc vật nuôi và giải thích tại sao cần thực hiện các công việc chăm sóc đó. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV mời HS nhận xét. + Hình 3a: cho vịt ăn → nhu cầu thức - GV nhận xét. ăn + Em hãy kể các công việc chăm sóc một vật + Hình 3b: tắm cho lợn → làm mát, nuôi của gia đình em hoặc người thân. Các vệ sinh sạch sẽ. công việc chăm sóc đó đáp ứng nhu cầu sống + Hình 3c: che chắn chuồng nuôi → nào của con vật? tránh gió rét. - GV nhận xét, tuyên dương + Hình 3d: thắp đèn → ánh sáng và - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: Đề xuất nhiệt độ. các công việc cần làm để chăm sóc vật nuôi - HS nhận xét. trong các trường hợp sau: - HS lắng nghe.
- + Khi vật nuôi đói hay khát. + Cho mèo ăn, uống nước mỗi ngày: + Khi thời tiết nắng nóng. đảm bảo nhu cầu thức ăn, nước uống. + Khi thời tiết lạnh giá. + Tắm cho chó: nhu cầu vệ sinh. - GV mời nhóm trình bày + ... - GV mời HS nhận xét - GV nhận xét. HĐ 3: Thực hiện chăm sóc vật nuôi (làm việc nhóm 4) - GV gọi HS đọc bảng và thảo luận nhóm lập - HS thảo luận nhóm. bảng kế hoạch chăm sóc vật nuôi như sau: - Đại diện nhóm trình bày Tên vật nuôi + Khi vật nuôi đói hay khát: cần cho Nhu cầu của vật Công việc cần Lưu ý khi thực vật nuôi thức ăn đủ và phù hợp, cho nuôi làm hiện. nước uống đủ, sạch. Nước Cho vật nuôi Cho vật nuôi + Khi thời tiết nắng nóng: tắm mát, uống nước uống nước hàng cho uống đủ nước, ở trong chuồng ngày trại thoáng mát ... ? ? ? + Khi thời tiết lạnh giá: không thả vật - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nuôi, che chuồng trại tránh gió, mặc ấm, sưởi ấm cho vật nuôi, cho ăn no,.... - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS thảo luận hoàn thành vào bảng theo hiểu biết của mình. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết luận: Cần chăm sóc vật nuôi đúng cách, đảm bảo các nhu cầu sông và điều kiện sống phù hợp giúp vật nuôi sống và phát triển tốt. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò lượt tổng thời gian 2 phút. chơi.
- + Các nhóm thi nhau kể tên vật nuôi chỉ ăn thực vật, vật nuôi chỉ động vật, vật nuôi hoạt động ban ngày, vật nuôi hoạt động ban đêm. - HS tham gia trò chơi Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ _________________________________________ Lịch sử và Địa lí KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Đề chung của Nhà trường __________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 32: ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc một câu chuyện kê về ước mơ, ghi lại được những thông tin quan trọng về câu chuyện đã đọc va trao đổi được những suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện ấy với các bạn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi thông tin về câu chuyện với các bạn. - Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Thông qua bài học, biết lắng nghe và trao đổi về câu chuyện đã đọc với các bạn. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - Sách truyện III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận: - HS chia sẻ trong nhóm 2. Em có ước mơ gì? - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu mục tiêu bài học - HS lắng nghe.
- dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Đọc một câu chuyện kể về ước - HS đọc yêu cầu mơ. - HS lắng nghe cách thực hiện. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm - GV hướng dẫn HS lựa chọn một câu nếu đọc chung truyện. chuyện về một ước mơ nào đó. Có thể nói rõ tại sao mình chọn đọc câu chuyện đó (câu chuyện có ý nghĩa gì với em). GV đưa thêm những sách truyện về ước mơ để HS có thêm lựa chọn. VD: + Những câu chuyện về ước mơ của những người nổi tiếng. + Ước mơ đến trường. - HS làm việc cá nhân đọc câu chuyện Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS làm việc cá nhân viết thông tin vào phiếu đọc sách -- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - GV yêu cầu thực hiện bài tập 2. Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương Bài 3. Trao đổi với bạn về ước mơ được nói đến trong câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện. Hs làm việc nhóm 4 chia sẻ về câu Gv yêu cầu HS trao đổi nhóm 4 về nội chuyện. dung câu chuyện đã đọc (VD: Tên truyện, - Đại diện nhóm trình bày phiếu đọc sách tên tác giả. Nội dung câu chuyện nói về trước lớp. điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? - HS giới thiệu về câu chuyện bằng các Nhân vật đó có ước mơ gì? Em học hỏi hình thức: kể lại tóm tắt truyện, nêu ý được gì ở người đó? Ý nghĩa câu chuyện là nghĩa truyện, gì? - GV mời đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS chia sẻ về ước mơ của bản - HS chia sẻ trước lớp
- thân và kế hoạch để thực hiện ước mơ đó. - HS lắng nghe và trao đổi về các câu - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện: chuyện về Bác Hồ mà mình đã đọc, giới - Kể lại cho người thân nghe câu chuyện thiệu cho bạn về tìm đọc. về Bác Hồ mà em đã đọc và chia sẻ suy nghĩ của em về câu chuyện đó. + GV giới thiệu một số sách nói về Bác Hồ như Búp sen xanh, Bác Hồ sống mãi. + Hướng dẫn HS viết cảm nhận suy nghĩ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sau khi đọc truyện về Bác Hồ, rút ra bài học gì cho bản thân. + GV nhận xét chung IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ - Tích cực học tập, củ động tiếp thu bài, tích cực hợp tác theo nhóm để hoàn thành tốt nội dung bài học. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa II. Đồ dùng dạy học - Phiếu đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
- sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. Hoạt động Luỵện tập: HĐ 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. HS chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc (theo nhóm 4 a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập khí cầu vào hai chủ điểmNiềm vui sáng tạo và - Hs lắng nghe cách đọc. Chắp cánh ước mơ. - HS đọc nội dung trên các kinh khí b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến cầu, lớp đọc thầm theo. trong hai chủ điểm trên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp: Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích để nói tên bài đọc. b. GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, theo - HS làm việc cá nhân, nhớ lại những yêu cầu: bài đã học để tìm câu trả lời. + Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên - HS trao đổi trong nhóm và thống kinh khí cầu? nhất đáp án. + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh khí - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. cầu? Đáp án: Những bài đọc chưa được - Gv cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại những nhắc đến trong hai chủ điểm trên là bài đã học để tìm câu trả lời. Vẽ màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ -Trao đổi nhóm bàn con bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxô- - Đại diện nhóm nêu kết quả nát “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn
- mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con - Gv nhận xét biểu dương. trai người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. HĐ 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? bài tập (lớp đọc thầm theo), chuẩn bị - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại nháp hoặc vở bài tập, nếu có). cho em ấn tượng sâu sắc? - HS làm việc theo cặp hoặc theo - GV cho HS làm việc cá nhân: nhóm/ trước lớp: + Đọc thầm và nhớ + Một số em phát biểu ý kiến, cả + Nói về nội dung của bài đọc nhóm/ lớp + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất + Bình chọn ra những nhóm thực về bài đọc đó. hiện tốt nhất - GV quan sát các nhóm làm việc, lắng nghe ý kiên một số nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên để - Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3: mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất một Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm hoặc có đam mê vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi - mọi điều xung quanh. đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc nêu người ta nhìn, như người ta nghe. Nó đúng yêu cầu to, rõ. vẽ các nàng tiên, các cô công chúa, các chàng công tử. Bống vẽ rất giống. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. HĐ 3 Tìm từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. - HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. HS - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính làm việc nhóm: từ và các nhánh về màu sắc, âm

