Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

docx 54 trang Kim Bảo 30/05/2026 530
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hiền

  1. TUẦN 13 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN ĐIỀU EM MUỐN NÓI I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 12 và kế hoạch tuần 13. - Sinh hoạt chủ đề: Điều em muốn nói - HS bày tỏ những điều mong muốn của mình về các vấn đề liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể - Giáo dục HS ý thức tự bảo vệ bản thân, chấp hành tốt nội quy nhà trường, cố gắng phấn đấu học tập và rèn luyện tốt để trở thành con ngoan, trò giỏi. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - Lớp 5A3 cùng HS toàn trường hát và vận động theo nhạc bài “Trẻ em hôm - HS lắng nghe nay, thế giới ngày mai” - Giới thiệu bài: Diễn đàn Điều em muốn - HS lắng nghe nói Hoạt động trải nghiệm Tổ chức Diễn đàn Điều em muốn nói - TPT Đội giới thiệu đại biểu về tham dự diễn đàn. - TPT Đội dẫn dắt HS toàn trường tham - HS lắng nghe gia chia sẻ, nói lên những điều mà các em mong muốn đối với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội để cuộc sống tốt đẹp hơn. Các nội dung HS chia sẻ liên - HS các lớp lần lượt chia sẻ, nêu lên
  2. quan đến các vấn đề sau: những mong muốn, nguyện vọng của + Quyền trẻ em bản thân đối với gia đình, nhà + Bạo lực học đường trường, xã hội. Các câu hỏi trực tiếp + Xâm hại trẻ em gửi về cô TPT Đội để được tư vấn, + Áp lực từ phía gia đình, nhà trường về giải đáp. thành tích học tập + Sự quan tâm của bố mẹ, phân biệt đối xử đối với con cái, - TPT Đội tiếp nhận câu hỏi, thắc mắc, chia sẻ từ phía HS. - Đại diện nhà trường, công an, Hội phụ - HS lắng nghe huynh sẽ tư vấn, giải đáp hay đưa ra những lời khuyên về những chia sẻ của HS. H. Làm thế nào để phòng tránh bị xâm - HS trả lời hại? H. Nêu một số kĩ năng tự bảo vệ bản thân? H. Khi bị xâm hại, các em có thể tìm - HS lần lượt trả lời kiếm sự giúp đỡ từ đâu? - GV nhận xét, bổ sun - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - HS vận dụng những kĩ năng về phòng - HS lắng nghe và thực hiện chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình. - Nhắc nhở HS thực hiện tốt quyền trẻ em IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài 23. ĐỌC: BÉT – TÔ – VEN VÀ BẢN XÔ – NÁT ÁNH TRĂNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
  3. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. - Chủ động trong học tập, biết tự đọc thầm cá nhân, có khả năng hợp tác với các bạn trong nhóm để trả trao đổi tìm hiểu bài, có khả năng diễn đạt rõ ràng linh hoạt trong trình bày, biết cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ, có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Thông qua bài đọc, biết yêu quý những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa dân chủ. - HS tham gia trò chơi Đọc đoạn 1 bài: Bức tường có nhiều phép lạ và trả lời câu hỏi . + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu + Câu 1: Điều gì khiến Quy nghĩ bức tường cầu trò chơi và trả lời câu hỏi. vôi xanh có phép lạ? + Câu 2: Em hãy nêu nội dung chính câu chuyện? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả - HS lắng nghe. lời câu hỏi: - Học sinh thực hiện theo nhóm đôi. + Kể tên một số bài hát thiếu nhi mà em yêu thích. Tác giả của những bài hát đó là ai? - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét, bổ sung - Nhìn vào tranh trong bài và cho biết bức - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá 1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
  4. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp bài. - HS đọc nối tiếp theo yêu cầu. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bét-tô- - HS đọc từ khó. ven, xô-nát Ánh Trăng, Đa-nuýt, sóng sông Đa-nuýt - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thấy bét-tô-ven,/ người cha đau khổ chia sẻ - HS đọc câu. rằng:/ Con gái ông có một ước mơ duy nhất/ là được ngắm ánh trăng trên dòng Đa nuýt.// 2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các - HS đọc chú giải từ mới. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS hoạt động nhóm 4 và trả lời lần hỏi trong sgk. YC HS hoạt động nhóm 4 và lượt các câu hỏi. trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô-ven? Đoạn mở đầu giới thiệu Bét – tô - ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác giả của bản nhạc nổi tiếng: bản xô-nát “Ánh trăng”. + Câu 2: Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào? Cô gái mù có ước mơ gì? + Bét-tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh: Vào một đêm trăng sáng, Bét-tô- ven đến cây cầu bắc qua dòng sông Đa nuýp xinh đẹp trong thành Viên. Bỗng Bét-tô-ven
  5. nghe thấy tiếng dương cầm văng vẳng ở phía xa. Tiếng đàn đã đưa bước chân Bét-tô-ven đến một ngôi nhà trong khu lao động, nơi có cha con cô gái mù. Người cha đang chăm + Câu 3: Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện ước mơ của mình? + Cô gái mù có một ước mơ duy nhất là được ngắm nhìn ánh trăng trên dòng Đa- nuýp. + Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc của nhà soạn thảo nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng Đa-nuýp và như vậy, cô đã thực hiện được ước mơ của mình. + Câu 4: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù? Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù là: Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như dòng sông Đa nuýp... + Câu 5: Vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - HS nêu ý kiến của mình tặng cô gái mù lại có tên là “Ánh trăng”? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. VD: Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc được sáng tác trong một đêm trăng. Bản nhạc có tên là “Ánh trăng” vì bản nhạc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng... - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bản xô-nát Ánh trăng - HS nhắc lại nội dung bài học. được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn.
  6. Hoạt động Luyện tập Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, đọc - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc của nhân vật - HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. trong câu chuyện. - HS luyện đọc theo vai theo nhóm 2. - Mời HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: theo vai trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Bét – - Một số HS tham gia thi đọc tô - ven và bản xô - nát “Ánh trăng”. - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Toán BÀI 26. TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số. - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. - Chủ động trong học tập, biết tự học, tự giác làm bài tập và tích cực hợp tác theo nhóm thực hiện các nhiệm vụ được giao.
  7. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và chủ động nêu nhận xét, đánh giá. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Trổ tài làm bánh. - HS tham gia trò chơi Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp + HS trả lời án đúng. a) a) Câu 1: 746 + ? = 487 + 746 b) a. A. 487 B. 784 C. 874 c) b) Câu 2: ? + 304 = 304 + 1975 a. A. 1795 B. 1975 C. 5716 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp - HS lần lượt lên bảng làm. làm vở: Bài 1: Đặt tính rồi tính? 83 738 + 12 533 137 736 + 902 138 96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất ? (Làm việc cá nhân ) ) (73 833 – 3833 ) + 3992 b) - HS làm cá nhân, sau đó chia sẻ. = 70 000 + 3992 = 73 992 b) (85 600 – 5600 ) + 2500 = 80 000 + 2500 = 82 500 c) (30 254 + 1646 ) + 10 698 = 31 900 + 10 698 a) = 425981 - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Bài 3: Một quỹ nhân ái, ngày thứ nhất nhận được 28 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 47 250 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 80 250 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền? (CN) - GV gọi HS đọc đề bài.
  8. - Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được bao nhiêu tiền ta làm thế nào? - Yêu cầu HS trình bày. - HS làm bài CN - GV nhận xét chung, chốt đáp án. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được 28500 000 + 47 250 000 + 80 250 000 = 156 000 000 ( đồng) Đáp số : 156 000 000 đồng Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. - Lập một đề toán rồi dựa vào sơ đồ để -Yêu cầu Hs lập đề toán sau đó làm theo N2. giải bài toán. - Gọi HS trình bày. - HS làm bài theo nhóm đôi. GV nhận xét, chốt đáp án. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số kilogam gạo là (30 + 8) : 2= 19( kg) Nghày thứ hai cửa hàng bán được số kilogam gạo là 30 – 19 = 11(kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đáp số: 11kg Hoạt động Vận dụng Bài 5: Đố em ! Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 1 7 8 2 6 5 học vào thực tiễn. Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít nhất mấy lượt di chuyển để được số 268 157. - HS lắng nghe để vận dụng - GV hướng dẫn cho HS di chuyển . Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2. Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2. Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5. - HS lần lượt di chuyển theo HD của GV. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
  9. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ___________________________________ Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chọn được sách theo ý thích, đọc và cảm nhận nội dung quyển sách. - Biết nêu tên nhân vật hoặc nêu được nội dung một đoạn của câu chuyện - Sử dụng được ngôn ngữ của bản thân để chia sẻ nội dung quyển sách - Biết rút ra được bài học cho bản thân sau khi đọc truyện - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Sách truyện 2. Học sinh: Sổ tay đọc sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nghe và - HS trả lời vận động bài: Trang sách của em - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà - HS lắng nghe các em sắp tham gia. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Chọn sách - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS vị trí nhóm đã chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS chú ý - Giáo viên giao nhóm trưởng điều hành - Nhóm trưởng điều hành các thành các thành viên của nhóm lựa chọn. viên của nhóm lựa chọn. HĐ 2: HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - GV di chuyển xung quanh lớp/phòng - HS thực hiện thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - HS đọc cá nhân - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách
  10. học sinh đang đọc. - Giáo viên hướng dẫn, hỗ trợ học sinh cập nhật tên sách vào Số tay đọc sách - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. Hoạt động Thực hành: HĐ 3. Chia sẻ - Giáo viên quan sát, theo dói các nhóm - HS chia sẻ cặp đôi theo 4 bước chia sẻ. - Giáo viên tổ chức một số em chia sẻ - Thành viên của nhóm lên chia sẻ trước lớp. trước lớp. - Tương tác câu hỏi: Tương tác giữa học - Học sinh tương tác với học sinh sinh với học sinh; tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Tương tác học sinh với giáo viên - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: - Học sinh trả lời + Nhân vật trong câu chuyện có đáng yêu không? + Em có thích câu chuyện (quyển sách) mà em đọc không Hoạt động Vận dụng: - Nói 1 -2 câu về một chi tiết nào đó mà - Học sinh thực hành em thích. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ... ... ________________________________ BUỔI CHIỀU Toán BÀI 26. TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Có khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn.
  11. - Biết tự giác học tập, độc lập làm bài tập và hợp tác theo nhóm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, biết nêu nhận xét, đánh giá. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học -Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Giải cứu thú cưng - HS tham gia trò chơi Bằng cách tính kết quả đúng. + HS trả lời a) 12 000 + 39 000 + 24 000 = ? c) a) 75 000 d) b) 72 000 + 43 000 + 52 000 = ? e) b) 167 000 f) c, 30 000 + 20 000 + 12 000 = ? g) 62 000 h) - GV nhận xét, giới thiệu bài mới i) - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới - HS đọc đề bài. đây? (Làm việc cá nhân) Hóa đơn Hóa đơn Siêu thị tương lai Siêu thị tương lai Ngày ./ / . Ngày ./ / . Củ cải: 12000 Cà phê: 72500 Sữa tươi: 39000 Keo: 43000 Ngũ Cốc: 124000 Bộ ấm chén:452500 - HS lần lượt lên bảng chia sẻ kết quả - GV àm bài CN. của mình. Tổng: . Đồng Tổng: . Đồng Yêu cầu HS nhìn vào 2 hóa đơn sau đó tính kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gọi Hs lên bảng chia sẻ bài làm của mình. - GV nhận xét, chốt đáp án. 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 000 72 000 + 43 000 + 452 500 = 567 500 Bài 2: Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con
  12. hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy? - Gọi HS đọc đề bài. - Muốn biết mỗi bạn gấp được bao nhiêu - Hs đọc đề bài. con hạc giấy ta làm thế nào? - HS làm bài CN -Yêu cầu HS làm bài CN - GV nhận xét, chốt kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Mai gấp được số con hạc là (154 +12) : 2 = 83 ( con) Mi gấp được số con hạc là 154 – 83 = 71 ( con ) Đáp số: 71 con Bài 3: Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây, Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây.Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây? - GV gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. - Muốn biết mỗi bạn gấp được bao nhiêu - HS nêu. con hạc giấy ta làm thế nào? -Yêu cầu HS lên bảng làm . - HS làm bài CN. - Mời HS khác nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét chốt kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là (450 + 28) : 2 = 239 ( cây) Trương Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây: 450 – 239= 211 ( cây ) Đáp số: 211 cây Hoạt động Vận dụng GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng. 92681129 = 10397 -Yêu cầu HS làm bài CN , sau đó gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Dặn dò về nhà - HS lắng nghe.
  13. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. . .......................................................................................................................................... _________________________________________ Khoa học Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhiệt có thể truyền từ vật này sang vật khác hoặc phần này sang phần khác của một vật. - Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn snag vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Có khả năng tự chủ, tự học, biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có ý thức sử dụng nguồn nhiệt khoa học. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, cốc nước, thìa. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình + Câu 1: Thân nhiệt của người trung bình là và trả lời câu hỏi bao nhiêu độ C. Thân nhiệt của người lớn là 37 độ C. + Câu 2: Nếu người bị sốt thì là bao nhiêu độ C trở lên. Nếu người bị sốt thì là 37,8 độ C trở lên.. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Thí nghiệm của sự truyền nhiệt. (hoạt động nhóm) - GV chuẩn bị: Đồ dùng là 1 cốc nước đá, cốc
  14. nước nóng, và 2 thìa kim loại giống nhau, giao cho 6 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành: dùng hai tay cầm 2 thìa kim loại để cảm nhận nhiệt độ. - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm theo các bước sau: + Cầm thìa vào mỗi cốc (hình 4). Sau vài phút, cầm lần lượt vào hai cán thìa. Mô tả cảm giác ở tay em. + Thìa nào có nhiệt độ cao hơn so với ban đầu? Thìa nào có nhiệt độ thấp hơn so với ban đầu? Vì sao? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Khi em chạm vào cốc nước nóng, tay em - Nhiệt truyền từ thành cốc đến tay em. cảm thấy nóng? Vậy nhiệt truyền từ đâu đến tay em? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét và chốt lại nội dung: Nhiệt có thể truyền từ vật này snag vật khác. Vật cí nhiệt độ cao hơn truyền nhiệt cho vật - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm có nhiệt độ thấp hơn. Khi đó vật có nhiệt độ cao hơn tỏa nhiệt lên nặng đi, vật có nhiệt độ thấp hơn thu nhiệt nên nóng lên. Hoạt động 2: Sự truyền nhiệt. (Sinh hoạt nhóm đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: - Lớp chia thành nhóm 2, thảo luận và ? Vì sao khi được đun nấu thì nhiệt độ của đưa ra các phương án trả lời. thức ăn tăng lên? Nhiệt từ bếp truyền đến thức ăn. ? Vì sao mùa đông mọi người thích ngồi bên
  15. bếp lửa? Nhiệt từ bếp lửa truyền tới người làm cho ấm. ? Nêu một số cách khác làm vật nóng lên hay lạnh đi trong cuộc sống? Làm vật nóng lên: Phơi thóc vào ngày nắng nóng; Nướng bánh trong lò nướng; Làm vật lạnh đi: Cho thực phẩm vào tủ lạnh. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và cung cấp - HS lắng nghe thêm một số cách của truyền nhiệt: Nhiệt có thể truyền từ vật này sang vật khác. Vật cí nhiệt độ cao hơn truyền nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp hơn. Khi đó vật có nhiệt độ cao hơn tỏa nhiệt lên nặng đi, vật có nhiệt độ thấp hơn thu nhiệt nên nóng lên. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” - HS chia nhóm và tham gia trò chơi. - GV đưa câu hỏi và HS trả lời Câu 1: Cốc nước mới rót từ phích ra có nhiệt độ thế nào với cốc so với cốc nước được rót từ phích ra trước đó 15 phút. Câu 2: Khi em bưng bát cơm nóng, nhiệt đã truyền từ vật nào tới tay em? Câu 3: Vì sao khi em sốt, mẹ thường lấy khăn mát đắp lên trán và sau đó ít phút khăn đó ấm lên? - GV nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. . .......................................................................................................................................... _________________________________________ Lịch sử và Địa lí BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ( Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt
  16. - Mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ qua đó phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử. - Khai thác sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống cội nguồn dân tộc. - Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hóa. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn - HS chơi trò chơi. hình đoán vùng”. - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn. GV có các hình ảnh về vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng Bắc Bộ. HS nhìn hình và đoán xem hình ảnh đó thuộc vùng nào. Nhóm nào đoán đúng nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: 1: Tìm hiểu về lễ hội - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cá - HS khai thác thông tin và hình ảnh nhân và giao nhiệm vụ vho HS: trong mục 3 và thực hiện nhiệm vụ cá + Kê tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng nhân. bằng Bắc Bộ. - HS chia sẻ. Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng bằng - HS nhận xét. Bắc Bộ là: Hội Lim, hội chùa Hương, hội Gióng, lễ hội Phủ Giày,... + Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Các lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân. Trong lễ hội, người dân mặc trang phục truyền thống, tổ chức lễ tế và nhiều hoạt động vui chơi giải trí như: đánh đu, đấu vật, kéo co,
  17. cờ người,... - GV gọi HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV mở rộng: + Ở địa phương em có những lễ hội nào? Ở địa phương em có những lễ hội như: Lễ hội cồng chiêng, lễ hội đâm trâu,... + Những hoạt động trong lễ hội ở địa phương em có gì giống và khác so với lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Điểm giống: lễ hội được tổ chức vào mùa xuân, trong lễ hội, người tham gia mặc đồ truyền thống tổ chức lễ tế và nhiều hoạt động vui chơi giải trí. Điểm khác: hoạt động vui chơi giải trí là: thi món ăn truyền thống, thi múa cồng chiêng, đốt lửa,... - GV nhận xét và chốt kiến thức cho HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập 2: Hoàn thành bảng về một số nét văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS đọc yêu cầu bài. thảo luận và lập bảng về một số nét văn hóa ở - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng quê truyền thảo luận và lập bảng về một số nét văn thống, nhà ở). hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ (làng Một số nét văn hóa Đặc điểm quê truyền thống, nhà ở) Làng quê truyền ? thống Nhà ở ? Lễ hội ? - GV mời các nhóm trưng bày kết quả lên - Đại diện các nhóm trình bày kết quả . bảng lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, chốt kiến thức Một số nét Đặc điểm văn hóa
  18. Làng quê Ở các làng quê truyền thống truyền Bắc Bộ thường có lũy tre thống xanh, cổng làng, cây đa, giếng nước, sân đình. Một số làng còn có đền, chùa, miếu. Nhà ở Nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ được đắp bằng đất hoặc xây gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gin bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng,... Lễ hội Các lễ hội thường được tổ chức vào mùa xuân. Trong lễ hội, người dân mặc trang phục truyền thống, tổ chức lễ tế và nhiều hoạt động vui chơi giải trí như: đánh đu, đấu vật, kéo co, cờ người,... Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức triển lãm tranh về làng quê - Học sinh lắng nghe thực hiện. vùng Đồng bằng Bắc bộ ngày nay do các tổ sưu tầm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 Toán BÀI 27. TIẾT 1: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
  19. I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Bắn tên. - HS tham gia trò chơi Các em đã từng làm con diều bằng giấy chưa? Em có nhận xét gì về hai thanh tre được buộc với - HS chia sẻ. nhau để làm khung diều? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Gv yêu cầu HS quan sát tình huống. - HS đọc tình huống Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều. a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau. b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O.
  20. c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. - Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét. - HS đưa ra nhận xét. - GV kết luận - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm. + Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke. - Gọi HS nêu lại. - HS đọc. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Làm việc các nhân. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông - HS đọc đề bài. góc với nhau hay không? - Gọi HS đọc đề bài . - HS thực hành. - Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường - HS báo cáo kết quả. thẳng có vuông góc với nhau hay không? - Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng - Hs đọc đề bài. cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau. - HS kiểm tra. - HS trình bày. - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi nêu tên từng cặp góc vuông với nhau. - Yêu cầu HS lên trình bày. - GV nhận xét , tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân.