Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

docx 47 trang Kim Bảo 15/05/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - HS lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hoạt động trải nghiệm Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc. GV cho học sinh vận động theo nhạc bài hát: Bông hồng tặng cô GV giới thiệu hoạt động: - HS lắng nghe Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những công việc truyền thống như chăm sóc gia đình mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến
  2. công nghệ mà các em biết? - HS lắng nghe Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất - HS chia sẻ. thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong - HS quan sát cuộc sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - HS chia sẻ - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những - HS lắng nghe phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình - HS lắng nghe Quốc tế được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3
  3. Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà, mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS chú ý theo dõi để sau khi xem có phần - HS quan sát, lắng nghe, tương tác. chia sẻ nội dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. - GV tổ chức cho học sinh tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau - HS chia sẻ khi xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa - HS lắng nghe ngày 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng
  4. Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào? - HS chia sẻ Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - GV nhận xét, dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU NGOẶC KÉO. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu công dụng của dấu ngoặc kép khi viết câu; Biết đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?”; Hình thành và phát triển tình cảm gia đình, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn, đối với những người thân trong gia đình dòng họ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết trân trọng các dụng cụ, vật dụng trong nhà; Biết yêu quý trọng sức lao động của các công nhân thợ thủ công đã làm ra các vật dụng sinh hoạt hàng ngày; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vận động theo - HS vận động nhạc bài: Dâu câu đi chơi - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe Hoạt động Khám phá. 1. Dấu ngoặc kép. Bài 1: Dấu câu nào được dùng để đánh dấu - HS nêu yêu cầu bài tập 1 lời đối thoại của các nhân vật trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2, tìm lời - HS đọc đoạn văn, trao đổi nhóm 2 nói của Diệp và ông ngoại. nêu câu trả lời. - GV nhận xét, chốt ý câu trả lời: - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. * Trong đoạn văn, có lời nới của ông ngoại: - HS khác nhận xét. Hôm nay, ông đăng ký học lớp tiếng Anh rồi nhé! ; Trẻ, già đều cần học cháu ạ! * Trong đoạn văn, có lời nới của Diệp: Ông
  5. nhiều tuổi sao còn học ạ? ; Thế nếu phải họp phụ huynh thì ai sẽ đi họp cho ông ạ? - Các lời nói đó điều được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2. Tìm và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 Bài 2: Ghép ý ở cột A với ý phù hợp ở cột B để tạo câu (làm việc cá nhân) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS làm việc cá nhân. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, lưu ý HS tìm sự phù hợp giữa hoạt động (nêu ở - 3 HS trình bày: cột A) và công cụ để thực hiện hoạt đông (Hoặc cho HS chơi trò chơi kéo thả (nêu ở cột B,) trên phần mềm ứng dụng trò chơi) Hoặc đồ vật (nêu ở cột A) và chất liệu làm - 3 HS thực hiện thao tác kéo và thả nên đồ vật (nêu ở cột B) để ghép các ô thành câu. - Mời HS đọc câu đã đặt. - Lớp quan sát nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Bài 3: Dựa vào tranh đặt và trả lời câu hỏi “Bằng gì?” (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Tìm các đồ vật và các hoạt động được thể hiện qua - HS quan sát mẫu. tranh; Hoặc thực hiện bài tập qua hình thức hỏi - Một số HS trình bày kết quả: hỏi – đáp trong nhóm 2 đáp trước lớp. - GV động viên, khen ngợi những HS hỏi – - HS nhận xét bạn về nội dung, hình đáp đúng tự nhiên, biết kết hợp thể hiện ngữ thức trình bày: ngữ điệu, cử chỉ, nét điệu, nét mặt, cử chỉ, ... mặt ... - GV chốt đáp án: - Theo dõi bổ sung. * Cái túi được làm bằng gì? -> Cái túi được
  6. làm bằng giấy. * Cái khăn được làm bằng gì? -> Cái khăn được làm bằng len. * Cái mũ được làm bằng gì? -> Cái mũ được làm bằng vải. * Cái quạt được làm bằng gì? -> Cái quạt được làm bằng tre, lá cọ, ..... - HS lắng nghe, điều chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động Vận dụng - Học sinh thực hiện nhóm đôi - Cho hs quan sát các sự vật trong phòng học và hỏi đap theo nhóm 2 (Bằng gì?) IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tiếp); Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản; Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  7. - GV tổ chức trò chơi : “Nhanh tay” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 3 000 x 2 == ? + Trả lời: 6 000 + Câu 2: 1 103 x 3 = ? + Trả lời: 3 309 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạ động Luyện tập Bài 1. Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV tổ chức thi đua giữa ba nhóm theo hình - Các nhóm chơi trò chơi thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm ba bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2:(Làm việc cá nhân)Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV y/c HS làm vào vở. - HS làm vào vở. 1 em làm vào bảng - GV chữa bài, nhận xét HS phụ. - HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 - GV hướng dẫn thực hiện phép tính từ trái - HS lắng nghe qua phải. - GV kể 1 câu chuyện để dẫn dắt HS: Một chú voi ma-mút 5 tuổi cân nặng 805 kg. Sau 6 năm, do thức ăn dồi dào, nên chú ấy tăng gấp đôi cân nặng. Hai năm tiếp theo đói kém, chú voi đến tuổi 13 thì giảm 200 kg cân nặng. Lại 10 năm nữa trôi qua, nhờ trời nên thức ăn đầy đủ, phong phú, chú voi ở tuổi 23 tăng gấp 3 lần cân nặng. Quá trình tăng cân của chú voi biểu diễn bằng sơ đồ sau. Em hãy hoàn thành sơ đồ ấy nhé!”. - GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vào vở. - 1 Số em nêu kết quả. - HS nhận xét bài của bạn.
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở. 1 em làm bảng lớp. - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4. Bài giải - GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán Số lít dầu bác Sáu cần chuẩn bị là: - GV cho HS làm bài vào vở 3 050 x 3 = 9 150 (l) Đáp số: 9 150 l dầu - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố lại bài đã học. + HS trả lời: + Câu 1: 803 x 2 = ? Câu 1: 1 606 + Câu 2: 1215 x 7 = ? Câu 2: 8 505 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TUẦN HOÀN ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ. - Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu đập. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. + Trả lời: thường xuyên luyện tập thể + GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe thao và ăn uống khoa học. - Thấy có tiếng đập thình thịch từng
  9. tốt chúng ta nên làm gì? nhịp. - Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn nhẹ em cảm thấy như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở cổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ quan tuần hoàn” Hoạt động Khám phá: HĐ1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. trình bày: Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Gồm: Tim và các mạch máu. + động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận + HS lên chỉ 2 bộ phận tim và các nào? mạch máu trên sơ đồ. + Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín - HS nhận xét ý kiến của bạn. trong cơ thể người bao gồm những bộ phận - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nào? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là một chất lỏng màu đỏ. HĐ2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ
  10. phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận bài và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + 2 HS của 2 nhóm lên trình bày + Động mạch: đưa máu từ tim đến các cơ quan. + Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về tim. + Mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch. + Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp cơ thể. + Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ + Nếu tim ngừng đập cơ thể mất tri vào động mạch, tĩnh mạch và mao mạch giác và ngừng thở, mạch không bắt trên sơ đồ. được, huyết áp không đo được, sẽ dẫn + Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đến tử vong chỉ trong vòng vài phút. đồ giới thiệu. - Đại diện các nhóm nhận xét. + Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nào? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ đi khắp cơ thể. sung thêm về vòng tuần hoàn lớn và vòng - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 tuần hoàn nhỏ: + Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất thải của các cơ quan rồi chở về tim. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về tim. + Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp cơ thể.
  11. Hoạt động Vận dụng. - HS trả lời - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. - HS trả lời - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÝ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết đoạn văn ngắn nêu lí do thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe; Hình thành và phát triển tình cảm tôn trọng một nhân vật nào đó trong một câu chuyện qua cách sử dụng từ khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK ; ham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập; Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp khi viết đoạn văn thể hiện quan điểm thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện; Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm; Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Cho HS chơi trò chơi Hỏi – đáp về chất liệu một số đò vật có trong lớp học. - 1 HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp bổ sung. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Luyện viết đoạn văn. Bài tập 1: Viết đoạn văn nêu lí do vì sao em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. a. Hướng dẫn viết đoạn văn - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đoc yêu cầu đề bài.
  12. - GV gợi ý HS nhớ lại nội dung luyện tập ở bài Quả hồng của thỏ con. - GV lập đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu - HS làm việc theo nhóm 4, trình bày ý lí do em thích (hoặc không thích) một nhân kiến với bạn trong nhóm. vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ - Đại diện một nhóm lên trình bày lí con. do em thích (hoặc không thích) một - GV nhận xét, chỉnh sửa, khen. nhân vật trong câu chuyện Quả hồng b. Thực hành viết tin nhắn. (làm việc cá của thỏ con. nhân) - Lớp theo dõi, nhận xét bổ sung. - GV cho HS đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS cách trình bày, lưu ý cách viết hoa, lỗi chính tả trình bày sạch đẹp... - GV theo dõi, giúp đỡ những HS cần hướng dẫn thêm - HS bài làm. Bài tập 2: Trao đổi bài làm trong nhóm để góp ý và sửa lỗi. Bình chọn các đoạn văn hay. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Đề bài: Em hãy viết đoạn văn nêu lí do - HS đoc yêu cầu đề bài. em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS Làm việc nhóm 4. Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. trong nhóm lần lượt đọc đoạn văn vừa viết. - Lắng nghe, góp ý cho nhau về nội dung - Lắng nghe, góp ý cho nhau... hình thức, sửa lỗi dùng từ ngữ, lỗi viết hoa, - Bình chọn bài viết hay trong nhóm, lỗi chính tả ... đã chỉnh sửa và đọc trước lớp. - GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn - Lớp lắng nghe, nhận xét bổ sung. rõ ràng về nội dung, sử dụng từ ngữ hay, - HS tiếp tục chỉnh sửa đoạn văn theo viết câu chuẩn trình bày đẹp. góp ý của GV và các bạn. (GV trình chiếu bài làm của HS để lớp quan sát tốt.) Hoạt động Vận dụng. -Quan sát một số đồ dùng trong lớp.... Hỏi - HS đọc bài mở rộng.
  13. bạn về những đồ dùng mình chưa rõ chất liệu. - HS trả lời theo ý thích của mình. - Ghi chép lại những thông tin mà người thân cung cấp, có thể mang vào lớp chia sẻ cùng các bạn. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV: trao đổi với người thân những về những hoạt động HS yêu thích trong bài học. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ hai lần liên tThực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản; Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Bông hoa may mắn - HS tham gia trò chơi ” để khởi động bài học. + Hoa 1: 2 180 x 3 == ? + Trả lời: 6 000 + Hoa 2: 1 916 x 4 = ?,.... + Trả lời: 3 309 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV cho HS làm vào vở. - HS làm vào vở.
  14. - GV chữa bài, nhận xét HS - 2em lên bảng làm bài. Bài 2: Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. Bao quát - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT2 lớp, HD bổ sung cho HS yếu. - HS làm vào vở. 1em làm vào bảng phụ. Bài giải Ban đầu sư đoàn có số người là: 1 300 x 4 = 5 200 (người) Sau khi bổ sung thêm 450 người, sư đoàn có số người là: 5 200 + 450 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. 650 (người) - GV mở rộng: Bài tập cung cấp hiểu biết về Đáp số: 5 650 người biên chế trong quân đội (về cấp độ tổ chức - HS nhận xét bài trên bảng. và quân số). Theo phân cấp từ cao xuống - HS lắng nghe thấp, các cấp đơn vị được nhắc đến trong bài toán là sư đoàn (bao gồm nhiều trung đoàn) và trung đoàn. Thực tế số quân mỗi trung đoàn, sư đoàn khác nhau ở mỗi nước và ở từng thời kì. Thông thường trong thời bình, quân số mỗi cấp có xu hướng giảm đáng kể so với thời chiến tranh. Bài 3. - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3 - GV: Bài tập mô tả cuộc thi cử tạ của hai lực sĩ mèo và rùa. Mỗi lực sĩ nâng tạ có gắn các đĩa tạ hai bên. Có ba loại đĩa tạ là loại - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT3 đĩa 1 000 g, 500 g và 100 g. Trong bài này, - HS lắng nghe chúng ta bỏ qua khối lượng của đòn tạ và khoá tạ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh để tính số - HS: Mèo nâng được 3 100 g mỗi cân nặng các đĩa tạ mà mèo, và rùa nâng bên và cả hai bên có tổng cân nặng được. các đĩa tạ là 6 200 g. - GV Nhận xét, tuyên dương. Rùa nâng được mỗi bên là Bài 4. 1600g và cả hai bên là 3200 g. - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT4 - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng
  15. phép nhân từ phải qua trái để tìm các chữ số còn thiếu: + Ở hàng đơn vị, 4 nhân 5 bằng 20, do đó - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT4 chữ số hàng đơn vị còn thiếu ở kết quả là 0; - HS lắng nghe + Ở hàng chục, 4 nhân 1 bằng 4, thêm 2 (từ hàng đơn vị nhớ sang) là 6, do đó chữ số hàng chục còn thiếu ở kết quả là 6; + Ở hàng trăm, 4 nhân với chữ số chưa biết của thừa số thứ nhất có tận cùng là 8, chữ số đó có thể là 2 hoặc 7 đều hợp lí; + Ở hàng nghìn của kết quả, làm tương tự - HS làm bài tập như ở hàng chục và đơn vị thì kết quả có thể - HS lắng nghe là 4 hoặc 6. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài tập b - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng cách nêu các - HS tham gia để vận dụng kiến thức bài toán thực tế để HS thực hiện đã học vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn. - Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn. - Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học. - Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người . II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động - HS lắng nghe bài hát.
  16. bài học. + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim và gồm mấy bộ phận là những bộ phận nào? mạch máu.. + Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn. + Trả lời: Vận chuyển máu đi khắp - GV Nhận xét, tuyên dương. cơ thể. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ” ( Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh - HS chuyển hình thức nhóm. câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm. + Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh? - Từng HS trong nhóm ghép thẻ + Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về vào bảng. tên các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn - HS chia sẻ thành. - Các nhóm thực hiện - GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình lên bảng và chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra nhóm tốt nhất. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu, 3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch với tĩnh mạch. Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả.
  17. - Đại diện các nhóm trình bày: + 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở cổ + Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ? tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm mạch ở cô và chia sẻ về nhịp đập của mạch với bạn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim. (làm việc nhóm đôi) - Học sinh làm việc nhóm để trả lời - GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và câu hỏi. hướng dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu biết dập của tim. của mình. + Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi - HS thực hành. ngồi yên và sau khi vận động một lúc? + GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý. + Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại - Học sinh chia sẻ. tăng cao hơn. + Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em - HS đọc đếm được. - HS lắng nhe - Mời HS đọc phần Em có biết - Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một nghĩa cử cao đẹp. - Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ nội dung bài học. - GV nhận xét chung và tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan - HS nhắc lại tuần hoàn. - HS nêu - Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn - Lắng nghe - Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ...........................................................................................................................
  18. _________________________________________ Chiều Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số; Thực hiện được phép chia nhẩm trong trường hợp đơn giản; Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; Tham gia trò chơi, vận dụng và hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: 1 022 x 6 = ? + Trả lời: 6 132 + Câu 2: 1225 x 3 = ? + Trả lời: 3 675 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống: “Bạn Rô-bốt đi - HS lắng nghe. làm thêm ở nhà máy sản xuất bút chì. Bạn ấy phụ trách đóng gói bút chì. Số bút chì sản xuất được là 6 408 cái phải đem chia đều vào 2 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu chiếc bút chì?”. - GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra: “6 - HS ghi vào bảng 408 : 2”. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia (như trong SGK). - 1 vài HS nêu lại - GV gọi một số em đọc lại các bước tính. - HS làm bài - GV cho HS làm thêm một phép tính : 6 402 : 2 để củng cố lại kĩ năng thực hiện. - HS lắng nghe
  19. - GV hướng dẫn thuật toán chia 1 275 cho 3 - HS thực hiện phép tính như SGK. - GV cho một phép chia 2 198 : 7 = ? để HS - HS lắng nghe thực hiện .- GV chữa bài, nhận xét - GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại: + Thực hiện phép chia từ trái qua phải; + Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần tiếp theo; +Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Tính - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1 - GV tổ chức thi đua giữa bốn nhóm theo - Các nhóm chơi trò chơi hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm gồm bốn bạn và lần lượt từng bạn lên thực hiện phép tính. - HS lắng nghe Nhóm nào làm chính xác và nhanh hơn thì thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS làm vào vở - HS nêu đọc yêu cầu BT2 - GV chữa bài, nhận xét HS - HS làm vào vở. Bài giải 1em lên làm trên bảng. Mỗi ngày nhà máy sản xuất được số bánh - HS lắng nghe răng là: 4 575 : 5 = 915 (bánh răng) Đáp số: 915 bánh răng Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số? - GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3. - GV cho HS làm bài vào vở. Chữa bài: - HS nêu đọc yêu cầu BT3 Bài giải - HS làm vào vở a) Trang trại thứ hai có số con vịt là - Nhận xét bài làm của bạn.
  20. 4 500 : 3 = 1 500 (con vịt) b) Cả hai trang trại có số con vịt là 4 500 + 1 500 = 6 000 (con vịt) Đáp số: a) 1 500 con vịt b) 6 000 con vịt - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV nêu các bài toán thực tế để HS thực - HS tham gia để vận dụng kiến thức hiện đã học vào thực tiễn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÝ DO EM THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN I. Yêu cầu cần đạt - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: Nêu một nhân vật trong truyện mà em yêu - 2-3 HS đọc thích. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - Đọc yêu cầu bài 1 Bài 1: Viết đoạn văn từ 6 – 8 câu về lí do - Các nhóm nhận xét, bổ sung. em thích hoặc không thích một nhân Trong truyện “Tấm Cám” em không thích vật.Viết nhân vật mụ dì ghẻ. Dì ghẻ là một người *Gợi ý: đàn bà độc ác, một tay bà ta đã tạo nên