Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 37 trang Kim Bảo 22/04/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO QUYÊN GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tổng kết phong trào quyên góp sách. Giới thiệu sách tháng 11 II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS tham gia lễ chào cờ. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: HĐ 1 Khởi động: Nhảy, hát theo nhạc bài hát “Thầy cô cho - HS toàn trường nhảy, hát theo nhạc. em mùa xuân”. HĐ 2 Trải nghiệm: 1. Tổng kết phòng trào quyên góp sách. (Cô Anh TV) - HS lắng nghe. Đầu năm học nhà trường trang bị cho mỗi lớp 1 tủ sách lớp học. Trong phòng trào quyên góp sách phát động trong tuần lễ học tập suốt đời từ ngày . đến ngày . thư viện trường đã nhận được . quyển sách giáo khoa, sách truyện và các loại sách khác. 2. Chia sẻ sách tháng 11: - Em Hồ Hà An - Lớp 4A2 chia sẻ sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. HĐ 3 Vận dụng - HS lắng nghe. - GV hỏi: - HS chia sẻ: + Bạn vừa chia sẻ về cuốn sách gì? + Cuốn sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. + Những nhân vật chính trong cuốn sách + Cuốn sách đó gồm có các nhân vật là ai? chính: Thầy cô giáo và các bạn học sinh trong lớp.
  2. + Câu chuyện trong sách “Chuyện về + Sách “Chuyện về thầy cô và bạn bè” thầy cô và bạn bè” đã kể về điều gì? kể về những kỷ niệm, tình cảm và mối quan hệ giữa thầy cô và học trò, cũng như tình bạn trong cuộc sống học đường. + Thầy cô giúp học sinh có kiến thức, kỹ + Theo em, thầy cô và bạn bè có vai trò năng và định hướng trong cuộc sống, như thế nào trong cuộc sống học đường? đồng thời là người hướng dẫn, động viên khi học sinh gặp khó khăn. Bạn bè giúp học sinh cảm thấy vui vẻ, chia sẻ niềm vui nỗi buồn, và hỗ trợ nhau trong học tập và cuộc sống. - GV nêu: Cuốn sách “Tháng 11 - - HS lắng nghe. Chuyện về thầy cô và bạn bè” tập trung vào những câu chuyện cảm động, đầy ý nghĩa về mối quan hệ thầy trò, bạn bè trong suốt những năm tháng học trò. Những tình huống đời thường, những bài học từ thầy cô và tình bạn chân thành được kể lại một cách sâu sắc, giúp người đọc nhớ về quãng thời gian tuổi trẻ đầy kỷ niệm. Cuốn sách không chỉ khắc họa tình cảm thầy trò, bạn bè mà còn nhấn mạnh giá trị của tình thân, sự sẻ chia và lòng kiên nhẫn trong mỗi mối quan hệ. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV.Điều chỉnh sau bài dạy: .. . Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG ĐỌC: NGƯỠNG CỬA NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH NHÀ SÀN (Tiết 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi” trong bài thơ) qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn lớn. - Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với
  3. người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV chiếu tranh tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS trả lời câu hỏi. + Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của mình nhiều ngày? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động khám phá. 1. Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là 2 khổ thơ cuối. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn, khuya Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt nhịp thơ: Nơi ấy/ đã đưa tôi Buổi đầu tiên/ đến lớp - HS lắng nghe Nay/con đường xa tắp - Nhóm 2 đọc nối tiếp đến hết bài. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ. - HS đọc nhẩm toàn bài. - HS lắng nghe - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp theo khổ. - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách -4 HS đọc 4 câu hỏi
  4. trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì? - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều + “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa. gì trong cuộc sống của bạn nhỏ? -HS đọc chú thích “ngưỡng cửa” -HS làm việc cá nhân: Đọc lại đoạn thơ kể những sự việc trong cuộc sống của bạn nhỏ qua 3 thời gian + HS trao đổi trước lớp. ứng với 3 bức tranh. + GV và HS nhận xét, góp ý. -HS trao đổi nhóm đôi. - Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa - HS giải nghĩa từ “đi men” tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời -HS làm việc cá nhân, chọn ý kiến hoặc nêu ý kiến khác của em. đúng nhất. + HS trao đổi trước lớp. -HS trao đổi nhóm , thảo luận và đưa + GV và HS nhận xét, góp ý. ra ý kiến. + GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3: Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nah2 ra cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng. Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng thành hơn trong cuộc sống. + HS trao đổi nhóm 2 - Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới + HS trao đổi trước lớp những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về những người đó? *HS giỏi: Nêu cảm nghĩ của em khi - GV và HS nhận xét, tuyên dương. đọc bài thơ? - GV khen ngợi HS. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động HS múa hát vận động cả nhà yêu thương nhau - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ. 3. Luyện đọc lại. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu, - GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ từng khổ thơ. đầu. - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV và HS nhận xét, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu của bài. 3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn 3.1. Dựa vào tranh, đoán nội dung câu chuyện. - GV cho HS quan sát và nêu nội dung của - HS nêu nội dung từng tranh: từng tranh. + Tranh 1: Người sống trong hang
  5. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS đá, hốc cây nêu nội dung từng tranh . + Tranh 2; Người đàn ông đang nói chuyện với chú rùa đá. + Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang làm nhà sàn. + Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi nhà sàn. - HS lắng nghe - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu 3.2. Nghe kể chuyện. -HS lắng nghe - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1. - GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2. 3.3. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn HS thực hiện: -HS lắng nghe + HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong từng tranh. + Cá nhân tập kể từng đoạn. + Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết *HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất bài. - HS thi kể chuyện trước lớp (nối tiếp/ cả bài) - Gv động viên và khen ngợi. - Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn, ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch đẹp. Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học - HS quan sát video. sinh. + Trả lời các câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Toán NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2)
  6. I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nh ân số có hai chữ số với số có một chữ số. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng Toán 3 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia - GV tổ chức cho học sinh trả lời để kết nối vào + Trả lời: 30 x 2 = 60 bài học. + Trả lời: 40 x 5 = 200 + Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? - HS lắng nghe. 40 x 5 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài bài mới Hoạt động Khám phá - HS đọc đề bài: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 - HS nêu phép tính quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả 26 + 26 +26 nho? Hoặc: 26 x 3 = - HS thực hiện phép tính rồi nêu cách tính và kết quả phép tính. - GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK. 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 . 78 26 x 3 = 78 - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 . Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết quả phép tính. - HS làm việc nhóm 4.
  7. - GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép - Các nhóm thi tính rồi báo cáo tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn kết quả ô chữ: CHÙA MỘT được chữ cái tương ứng với kết quả phép tính. CỘT - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi - GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét về Chùa Một Cột Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm? - GV hướng dẫn HS thực hiện theo yê cầu: - HS làm việc theo nhóm 2. + Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra - HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm số bất kì rồi tính và kiểm tra được cách đổi thẻ phù hợp. tính đúng/ sai của phép tính mới - GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi cho đến khi tìm được cách đổi báo cáo kết quả. thẻ phù hợp. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - HS thi đua giải nhanh, tính - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài đúng bài toán. toán sau: - HS trình bày. + Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - Cả lớp nhận xét. Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao nhiêu tuổi? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Chiều Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  8. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để khởi động bài học. + HS Trả lời: + GV nêu câu hỏi: Mẹ em bé đang đi cày. Mẹ em bé đang làm công việc gì? Em bé đưa cơm cho mẹ. Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ? Bài hát nói về hoạt động nào? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng. (làm việc cặp đôi) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu tiến hành trình bày: hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. + Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong hình? + Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó?
  9. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết HS nhận xét ý kiến của nhóm quả. bạn. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm 2. Tìm hiểu thêm tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít cầu bài và tiến hành thảo luận. nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản - Đại diện các nhóm trình bày: phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả. + Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp Trồng trọt (trồng cây lương thực khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, động đó? ...; trồng các loại rau, củ, trồng - GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả cây ăn quả,...); chăn nuôi ( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. khai thác, bảo vệ rừng, nuôi - GV nhận xét chung, tuyên dương. trồng và khai thác thủy, hải sản - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Đại diện các nhóm nhận xét. Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản - Lắng nghe rút kinh nghiệm. xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi (chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản. Hoạt động Thực hành Thực hành nói một hoạt động sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất - Đại diện các nhóm trình bày: nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản
  10. phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó. Lưu ý người sau không nói lặp lại với người trước. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. + GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều nhau; + Chia bảng thành 3 phần. + GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô - Học sinh tham gia chơi: “Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và 1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó ở địa phương em. - HS nghe nhận xét. + Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và - Lắng nghe. HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì nhóm đó thắng cuộc. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau sau dạy: .................................................................................................................................... ... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu kể, câu cảm và câu hỏi ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu kể trong cá tình huống khác nhau. - Củng cố về các từ ngữ chỉ đặc điểm . - Viết được đoạn văn 4 đến 5 câu tả một đồ vật trong nhà gắn bó với em. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
  11. - GV nêu câu hỏi . - HS tham gia chơi + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm yêu thương đối với người thân của em? Tổ chức nêu bằng trò chơi Truyền điện - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1. Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn dưới đây: Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi. Có -HS đọc yêu cầu của bài lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng. -HS đọc thầm đoạn văn Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ - cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi -2 HS đọc trước lớp tơ mỏng. Ông là niềm tự hào của cả gia đình - tôi. -Nhóm đôi trao đổi tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn - HS trình bày trước lớp. HS tìm thêm từ chỉ đặc điểm khác - GV và HS nhận xét, chốt đáp án: Hoạt động 2. Ghép mỗi câu sau với kiểu -HS đọc yêu cầu của bài câu thích hợp - GV nhắc lại công dụng của câu kể, câu cảm, câu khiến. a. Chiếc búa trong tay ông hoa lên đẹp quá.! b. Ông tôi vốn là thợ hàn vào loại giỏi. c. Ông rèn cho nhà cháu một con dao đi ạ.! -HS đọc từng câu và đối chiếu với 3 kiểu câu để chọn câu phù hợp. Câu kể ( Ông tôi...loại giỏi) Câu cảm ( Chiếc búa ....đẹp quá ) Câu khiến ( Ông rèn......con dao đi ạ.!) - HS trả lời trước lớp - Gv và HS chốt câu trả lời đúng: Hoạt động 3. Viết đoạn văn -HS đọc yêu cầu bài tập 3 Viết đoạn 4 – 5 câu tả một đồ vật trong nhà gắn bó với em. Gợi ý: Giới thiệu về đồ vật - HS đọc lại yêu cầu của bài - Đặc điểm về màu sắc, hình dán, kích - HS viết bài
  12. thước.... - Đặc điểm và hoạt động công dụng - HS nhận xét bài bạn - Cảm nghĩ của em về đồ vật. GV hướng dẫn Hs làm bài cá nhân - Cách dùng từ, diẽn đạt - HS viết đoạn văn - GV gọi HS nhận xét, chữa bài - Khen ngợi HS viết bài hay. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại ND bài. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - Cả lớp nhận xét. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ... Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: ĐỒ ĐẠC TRONG NHÀ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe – viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ (Viết đúng mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2). - Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng. - Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia đình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá
  13. 1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong nhà. - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - HS đọc toàn bài. - Mời HS đọc lại bài viết. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện, rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời - HS viết bài. khuya. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2. Làm bài tập a hoặc b (làm việc nhóm 2). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau theo yêu cầu. quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt - Kết quả: hươu cao cổ, chim động có tiếng chứa iêu/ ươu. khướu,thả diều, đà điểu, cây liễu, - Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em cái miễu.... có thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô - Các nhóm nhận xét. cửa có dấu chấm hỏi. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - Lên kế hoạch trao đổi với người nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho thân trong thời điểm thích hợp người thân cùng nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ....................................................................................................................................... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .. Toán GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần. - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần
  14. (Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần) - Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần” - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng Toán 3 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - Học sinh được bắn tên sẽ đọc một trong các bảng nhân đã học - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: - HS đọc đề bài: - GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả táo. Số táo của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai có mấy quả táo? - Y/c HS thảo luận nhóm 2 (3p). - Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính nào? Gọi đại diện các nhóm chia sẻ Làm như thế nào? (Y/c TLN4) Mai có số quả táo là: 6 x 4 = 24 (quả) Đáp số: 24 quả táo - GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - HS trả lời. thế nào? - Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần. Hoạt động Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - HS phân biệt thêm một số đơn - GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số đơn vị và gấp lên một số lần.
  15. vị và gấp lên một số lần. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đại diện HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2)Số? - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS theo dõi mẫu đường nối số đã cho với ô càn tính - HS làm bài nhóm 2 - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - HS đọc bài toán - GV gọi 1 hs đọc đề bài - Gấp một số lên nhiều lần - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Ta lấy số đó nhân với số lần - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở Giải - GV nhận xét, tuyên dương. Tuổi bố hiện nay là: 9 x 4 = 36 (tuổi) Đáp số: 36 tuổi - Đại diện HS trình bày bảng lớp. - Cả lớp chữa bài, nhận xét Hoạt động Vận dụng.: - HS thi đua giải nhanh, tính - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài đúng bài toán. toán sau: - HS trình bày. + Bài toán: Lan có 7 bông hhoa. Cô có số hoa gấp - Cả lớp nhận xét. 5 lần số hoa của Lan. Hỏi cô có bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT. (2 tiết) VIẾT: ÔN CHỮ HOA G, H I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản truyện Món quà đặc biệt. Bước đầu làm quen với văn bản đa phương thức, biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đạon văn bộc lộ cảm xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể
  16. hiện cảm xúc của nhận vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc nhiên...; đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu nội dung câu chuyện: nhận biết được tình cảm của con cái dành cho cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người than trong gia đình là rất quý giá. - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoan thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Viết đúng chữa hoa G, H, từ và câu ứng dụng. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi “Chúc mừng sinh nhật” - Trả lời để khởi động bài học. + Vào ngày sinh nhật bố, mẹ em thường tặng món quà gì? + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình - HS lắng nghe. cảm yêu thương đối với người thân của em? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1. Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Phân - HS lắng nghe cách đọc. biệt nội dung trong văn bản và nội dung trong tấm thiệp. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi - 2 HS đọc nối tiếp toàn bài. ở chỗ ngắt nhịp thơ. - Nhóm đôi đọc nối tiếp từng đọan. - Gọi HS đọc toàn bài. - Cá nhân đọc nhẩm toàn bài - HS đọc trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc của lớp. Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc mục từ ngữ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - Câu 1: Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp
  17. tặng bố? ( Tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét -Cá nhân tìm câu trả lời nói dối,nấu ăn không ngon, yêu mẹ) -Nhóm đôi cùng trao đổi - Câu 2: Từ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của -HS trả lời trước lớp bố khi nhận quà của hai chị em? a.băn khoăn b. đăm chiêu - HS đọc câu hỏi c. hồi hộp d. ngạc nhiên - HS tìm câu trả lời - Nhóm đôi cùng trao đổi - Câu 3: Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà -HS trả lời trước lớp người chị lại rơm rớm nước mắt? Đáp án d - HS đọc câu hỏi ( Hai chị em muốn xóa dòng Bố nấu ăn không - HS tìm câu trả lời ngon, nhưng lại quên xóa) - Nhóm đôi cùng trao đổi - Câu 4: Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy -HS trả lời trước lớp rất vui? + GV và HS chốt câu trả lời đúng: Bố đã cảm - HS đọc câu hỏi và đọc thầm đoạn ơn hai chị em vì món quà với bố là đặc biệt. cuối để tìm câu trả lời. Bố rất yêu hai chị em. - HS trả lời trước lớp. HS tự suy nghĩ trả lời. - Câu 5: Em thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện trên? Vì sao? - GV nhận xét tuyên dương cá ý kiến hay TIẾT 2 -HS luyện đọc diễn cảm theo GV Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Luyện đọc lại. - Gv đọc diễn cảm toàn bài. - Học sinh luyện đọc Hoạt động 2. Luyện viết. a. Ôn chữ viết hoa - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video. hoa G, H. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa G,H. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. b. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Hà Giang. - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hà Giang là một tỉnh miền núi nằm ở cực bắc của Tổ quốc. Nơi đây có nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng như Cao
  18. nguyên Đồng Văn, cột cờ Lũng Cú. - HS viết tên riêng Hà Giang vào - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: c. Viết câu. Kìa Hà Giang đó sương giăng trắng - GV yêu cầu HS đọc câu. Hoa gạo bừng lên, sông hiện ra - GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây la hai câu thơ nói về vẻ đẹp của Hà Giang, một tỉnh miền nói phía Bắc với những đỉnh núi sương mù bao phủ, sông cháy quanh co, hoa gạo nở đỏ bên bờ sông... - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: - HS viết câu thơ vào vở. K,H,G. Lưu ý cách trình bày câu thơ, viết - HS nhận xét chéo nhau. đúng chính tả: sương, giăng, trắng - GV cho HS viết vào vở. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tìm trong bài đọc để trả lời. - Tìm câu văn em thích nhất trong bài “ Món quà đặc biệt” H: Vì sao em thích câu văn đó?. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với thêm đơn vị vào một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước tính). - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  19. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để kết nối bài - HS tham gia học. + Trả lời: a. 88 Câu 1: Số đã cho là số lẻ bé nhất có hai chữ số. b. 19 a. Gấp 8 lần số đã cho. b. Thêm vào số đã cho 8 đơn vị. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số? - HS phân biệt thêm một số đơn - Yêu cầu HS phân biệt: thêm một số đơn vị và vị và gấp lên một số lần. gấp lên một số lần. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đại diện HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Điền Đ/S? - HS đọc đề bài, nêu cách làm - GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu phần a. - HS làm bài nhóm 2 + 7 gấp lên 9 lần được 63 Đ - Đại diện các nhóm trình bày + 7 thêm 9 đơn vị được 63 là S - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn? - 1 cái bàn: 2 cái ghế - GV đọc đề bài - 9 cái bàn: ? cái ghế - Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên một số lần - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm thế - Ta lấy số đó nhân với số lần nào? - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS giải bài toán vào vở Giải: Nam cần số cái ghế là: 2 x 9 = 18 (cái) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 18 cái ghế Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Tìm các phép tính - Đại diện HS trình bày bảng lớp.
  20. có kết quả bằng 45 - Cả lớp chữa bài, nhận xét - GV hướng dẫn HS - Tính kết quả tất cả các phép tính. Dựa vào kết - HS đọc bài toán quả phép tính để tìm được đường tới tòa thành. - HS nêu cách làm - HS chỉ đường bằng cách nêu các phép tính: - HS làm việc nhóm - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - Các nhóm báo cáo - GV giới thiệu một chút về thành Cổ Loa - Đường tới tòa thành đi qua các phép tính: 15 x 3= 45; 9 x 5 = 45; 75 – 30 = 45 Hoạt động Vận dụng - HS thi đua giải nhanh, tính đúng - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài toán. bài toán sau: - HS trình bày. + Bài toán: Lan hái được 18 bông hoa. Lan hái - Cả lớp nhận xét. được số hoa gấp 3 lần số hoa của Huệ. Hỏi Huệ hái được bao nhiêu bông hoa? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................ Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến ( nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong cá tình huống khác nhau. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV nêu câu hỏi . + Em đã làm những việc gì để thể hiện tình - HS tham gia trả lời.