Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Huyền Thu

docx 37 trang Kim Bảo 15/05/2026 1170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_vo_thi_huye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Huyền Thu

  1. TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS lắng nghe phát động hưởng ứng tuần thi đua cao điểm chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập QĐND Việt Nam. - Qua buổi tuyên truyền học sinh nắm được một số nguyên nhân dẫn tới bị tai nạn đuối nước và biết thêm một số kỹ năng để phòng tránh đuối nước. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi, áo phao, cây sào. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: Bé tập bơi GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - HS hát và vận động theo nhạc. Hoạt động khám phá HĐ1. HS xem hình ảnh thực trạng đuối nước ở địa phương - GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe - HS toàn trường theo dõi. HĐ2: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đuối nước - GV chiếu hình ảnh và mời HS đứng dậy trả lời: - HS theo dõi và trả lời Các nguyên nhân chính: 1: Tự ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có - HS chia sẻ sự giám sát và đồng ý của người lớn 2: Chơi gần các hố công trình đang thi công, - HS chia sẻ. không có biển cảnh báo 3: Không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, - HS chia sẻ tắm biển - GV kết luận: Như vậy các nguyên chính là: Tự
  2. ý rủ nhau đi tắm sông, biển khi không có sự giám - HS lắng nghe sát và đồng ý của người lớn, Chơi gần các hố công trình đang thi công, không có biển cảnh báo, không biết bơi lội nhưng vẫn tự ý tắm sông, tắm biển. HĐ2: Các phương pháp để phòng tránh bị tai nạn đuối nước: GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe - Cần mặc áo phao, và chỉ tắm sông, biển khi có sự giám sát của người lớn - Không chơi gần khu vực các công trình đang thi công - HS lắng nghe - Đăng ký và tham gia các khóa học bơi lội Hoạt động luyện tập HĐ3: Cách xử lý khi gặp người bị tai nạn đuối nước - GV sử dụng áo phao, gậy hoặc sào dài để hướng dẫn: Cần hô to để kêu cứu, dùng sào dài hoặc áo phao để ném xuống cứu nạn nhân - HS lắng nghe. - GV kết luận: Như vậy khi chúng ta bơi lội cần có sự cho phép và giám sát của người lớn. Cần học bơi để tự bảo vệ bản thân, tránh tình trạng tự ý đi tắm sông suối và chơi gần các khu vực nguy - HS lắng nghe. hiểm. Hoạt động vận dụng - GV mời một số hs lên thực hành xử lý khi thấy - HS thực hành. người bị tai nạn đuối nước - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những bậc đá chạm mây”.
  3. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng ở những từ ngữ nói về những khó khăn gian khổ, những từ ngữ thể hiện sự cảm xúc, quyết tâm của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Kể lại được từng câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” dựa theo tranh và lời gợi ý. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho học sinh hát, vận động bài - HS tham gia hát, vận động “ Buổi sáng” để khởi động bài học.. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới - HS nhắc lại tên bài Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến đường vòng rất xa. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến không làm được. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đến làm cùng. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: cuốn phăng thuyền bè, chài lưới, đương đầu với khó khăn, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Người ta gọi ông là cố Đương/vì/ hễ gặp chuyện gì khó,/ ông đều đảm đương gánh vác.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
  4. đọc đoạn theo nhóm 4. - HS lắng nghe - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vì tất cả thuyền bè của họ bị + Câu 1: Vì sao ngày xưa người dân dưới bão cuốn mất. chân núi Hồng Lĩnh phải bỏ nghề đánh cá, + Cố Đương là môt người luôn lên núi kiếm củi? sẵn lòng đương đầu với khó khăn, + Câu 2: Vì sao cô Đương có ý định ghép bất kể là việc của ai. Thương dân đá thành bậc thang lên núi? làng phải đi đường vòng rất xa để lên núi ông đã một mình tìm cách làm đường. + Từ lúc ông làm một mình, tới lúc trong xóm có nhiều người đến + Câu 3: Công việc làm đường của cố làm cùng. Đương diễn ra như thế nào? + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Hình ảnh “những bậc đá chạm + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... mây” nói lên điều gì về việc làm của cố Đương? - HS làm việc nhóm đóng vai các + Câu 5: Đóng vai một người dân trong nhân vật trong câu chuyện. xóm nói về cố Đương. - HS lên đóng vai - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS lắng nghe - GV mời một số nhóm lên đóng vai - GV nhận xét, kích lệ HS có cách giới thiêu - HS nêu theo hiểu biết của mình. tự nhiên, đúng với nhân vật. -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì - HS lắng nghe cộng đồng. HS đọc nối tiếp TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài: bài thể dục buổi sáng - Học sinh vận động theo nhạc - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập Luyện đọc lại.
  5. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Lắng nghe - YC HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo. - Đọc cá nhân - Tổ chức cho học sinh thi đọc - Đọc theo nhóm - Thi đọc Nói và nghe: Những bậc đá chạm mây 1. Quan sát tranh minh họa, nói về sự việc trong từng tranh. - GV YC HS quan sát tranh - HS quan sát - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 nói - HS sinh hoạt nhóm và về sự việc về sự việc trong từng tranh. trong từng tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày kể về sự việc trong - GV nhận xét, tuyên dương. từng tranh. 2. Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - 1 HS đọc yêu cầu cùng nhau nhắc lại sự việc thể hiện trong - HS làm việc nhóm 2 mỗi tranh và tập kể thành đoạn - HS trình bày trước lớp, HS khác - Mời các nhóm trình bày. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV nhận xét, tuyên dương. HS khác trình bày. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bài học vào tực tiễn - HS tham gia để vận dụng kiến cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. - Cho HS nhắc lại nội dung câu chuyện - HS nhắc lại “Những bậc đá chạm mây” - Giáo dục HS biết trân trọng những người - HS lắng nghe biết sống vì cộng đồng - GV khuyến khích HS về nhà kể cho người - HS lắng nghe, ghi nhớ thân nghe câu chuyện “Những bậc đá chạm mây” - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán CÂN THĂNG BẰNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế.
  6. - Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo khối lượng HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn để thực tế. - Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo. II. Đồ dùng dạy học - Cân, ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho vận động theo nhạc bài: Bài - Vận động thể dục buổi sáng - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc đề bài. - HDHS ước lượng đồ vật trong thực tế để chọn - Quan sát hình, ước lượng nối cho phù hợp. cho phù hợp - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Thảo luận nhóm 2. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 3. (Làm việc cá nhân) - Yêu cầu HS quan sát hình và nêu kết quả. - Đọc đề bài. - Quan sát, trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Hoạt động vận dụng. - GV cho HS quan sát bảng đo thời tiết có sẵn, - HS nêu thi đua đọc yêu cầu HS thi đọc đúng nhiệt độ. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Chuẩn bị bài tiếp theo. - Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  7. Chiều Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT1) I. Yêu cầu cần đạt - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học về chủ đề cộng đồng và địa phương. - Xử lí được một số tình huống giả định liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Kể lại được một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II.Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt đông khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” cho HS kể - HS tham gia chơi tên: 1. Các di tích lịch sử ở địa phương - HS lắng nghe. 2. Các danh lam thắng cảnh ở địa phương 3. Các sản phẩm ở địa phương - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV đặt vấn đề, giới thiệu bài Hoạt động thực hành: 1. Chia sẻ những điều em đã học theo gợi ý sau: - Học sinh đọc yêu cầu bài. HS - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 làm việc vào phiếu học tập. kể tên các bài học đã học trong chủ đề Cộng đồng và địa phương theo sơ đồ gợi ý sau: - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chỉnh sửa sơ đồ và mời HS đọc lại.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS dán lên bảng, đại diện trình bày - HS nhận xét . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - HS lắng nghe. 2. Em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống sau:(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và tiến hành thảo luận. và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, tranh vẽ tình huống gì? + Tranh vẽ: Hoa đi học về nhìn thấy em của mình đang chơi đồ chơi trên sàn nhà. + Điều gì đang diễn ra? + Đèn bàn học vẫn bật sáng. Ti vi đang bật và phát ra âm thanh - HS đưa ra cách xử lí và thảo luận với + Nếu là em, em sẽ làm gì, nói gì khi gặp các bạn trong nhóm. tình huống đó? + Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng. + Tắt ti vi khi không xem, tắt đèn khi không sử dụng để tránh lãng phí điện và tiền. + Em nhắc nhở em trai nên tắt các thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện, - GV mời các nhóm khác nhận xét. tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường.
  9. - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - Đại diện các nhóm nhận xét. của các nhóm, tuyên dương các nhóm đưa - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ra cách xử lí phù hợp, đồng thời nhắc nhở HS không chỉ sử dụng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm điện mà cần phải tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. GV chốt: Tắt các thiết bị khi không sử - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 dụng để tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc và bảo vệ môi trường. 3. Kể một số việc em và gia đình đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong cuộc sống hằng ngày. (Làm việc nhóm 2) - Học sinh làm việc theo cặp đôi , đọc - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Mỗi HS lần lượt chia sẻ những việc đã thực hiện để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường: + Tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài. + Không lãng phí thức ăn. + Sử dụng các nguồn năng lượng xanh. + Sử dụng túi giấy, túi vải thay cho túi nilon. + Sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng. + Không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết. + Sử dụng các bộ phận của thực vật để - GV mời các nhóm khác nhận xét. làm thức ăn cho các vật nuôi hoặc làm - GV nhận xét chung, tuyên dương. phân bón. - Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai - HS lắng nghe luật chơi. đúng”: Kể lại được các địa danh ở địa - Học sinh tham gia chơi theo nhóm. phương và một số việc đã thực hiện để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường trong
  10. cuộc sống hằng ngày. + HS tìm nêu tên các địa danh ở địa - HS nêu phương em và những việc nên làm để bảo vệ môi trường. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẦN I. Yêu cầu cần đạt - Luyện giải toán giảm một số đi một số lần. - Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị. - Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS hát kết hợp vận động. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + HS biết được khái niệm giảm một số đi - HS lắng nghe. một số lần. + Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập thực hành 1. GV giao BT cho HS làm bài. - Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 70 Vở Bài tập Toán. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
  11. 70 Vở Bài tập Toán. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút. vở. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế - HS đánh dấu bài tập cần làm vào ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi HS vở. đã được cô chấm chữa lên làm bài. - HS làm bài - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau. HS hoàn thành sớm GV ra thêm bài tập cho các em làm. 2. GV viết bài tập lên bảng. Bài 1: Các số cần điền vào ô trống lần lượt từ phải sang trái là: a. 96 -> giảm 6 lần -> ..? b. 45 - > giảm 5 lần - > gấp 7 lần-> ? c. 56 giảm 3 lần - > gấp 7 lần .? d. 78 giảm 3 lần- > gấp 4 lần HS nếu Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế nào.? Bài 2: a) Tính: 300 ml + 400 ml = .. 500 ml – 200 ml = . 7 ml x 4 = HS đọc yêu cầu bài tập làm vào 40 ml : 8 = .. vở. Bài 2: Hồng có 15 quả táo. Nếu giảm số - HS làm bài táo của Hồng đi 3 lần thì được số táo của Minh. Tìm số táo mà Minh có? - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. 1HS làm vào bảng phụ chữa bài. Bài 3: Một người thợ ngày đầu tiên may được 20 chiếc mũ. Số mũ ngày thứ hai người thợ đó làm được kém 2 lần số chiếc mũ người đó đã may được ở ngày thứ nhất. Hỏi trong hai ngày người đó đã may được bao nhiêu chiếc mũ? Bài toán dạng toán gì.? - HS làm bài vào vở Muốn tìm số mũ trong hai ngày may được - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. phải giải qua mấy bước tính,? HS tóm tắt bài toán rồi giải 1 HS làm vào bảng phụ Hoạt động 2: Chữa bài: HS đọc đề toán
  12. Bài giải: HS thảo luận N2 tìm số táo của Số táo bạn Minh có là Minh 15 : 3 = 5 ( quả) HS chia sẻ trong nhóm Đáp số: 5 quả táo Cả lớp làm vào vở - GV nhận xét. HS chữa bài HS đọc đề toán HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ cách làm HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu học sinh từ bài toán 3 chuyển về - HS trình bày. bài toán thực tiện? - Cả lớp nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt NGHE-VIẾT: NHỮNG BẬC ĐÁ CHẠM MÂY I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả bài thơ “Những bậc đá chạm mây” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần ch/tr - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS trả lời + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS nhắc lại tên bài Hoạt động Khám phá.
  13. 1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - GV đọc toàn bài - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài - GV hướng dẫn cách viết bài: + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối - 4 HS đọc nối tiếp nhau. câu. - HS lắng nghe. + Chú ý cách viết một số từ dễ nhầm lẫn - HS viết bài. - GV đọc cho HS viết. - HS nghe, dò bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung. 2. Hoạt động luyện tập a, Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông (làm việc cá nhân). - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Cho HS làm việc cá nhân làm bài - Kết quả: Gà trống, mặt trời, câu - GV mời HS trình bày. chào, buổi chiều, mặt trời,... - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b, Quan sát tranh, tìm từ ngữ có chứa tiếng ăn hoặc ăng. - HS quan sát - Cho HS quan sát tranh - HS thảo luận nhóm 2 - YC HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc sự vật có trong tranh. - HS nhóm trình bày - YC HS đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ch, tr (hoặc ăn, ăng) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu ch, - HS lắng nghe tr hoặc ăn, ăng - Đại diện các nhóm trình bày - GV gợi mở thêm - HS lắng nghe - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương.
  14. Hoạt động Vận dụng. - GV giáo dục HS biết trân trọng những - HS lắng nghe người biết sống vì cộng đồng - Nêu cảm nhận của em về bài học hôm nay? - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức viết bài, trình bày - HS lắng nghe, ghi nhớ sạch đẹp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ............................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được các phép tính với các số đo. - Biết cách sử dụng công cụ đo. - Vận dụng giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vị đo. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính? - Gọi 1 số HS lên bảng làm bài - Lớp làm bảng con . - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - Đọc đề bài. - HDHS quan sát đồ vật sau đó viết phép tính - Lắng nghe. ứng với mỗi ý của bài
  15. - Thảo luận nhóm 2. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Các nhóm trình bày kết quả. học tập nhóm. - Lắng nghe. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Đọc đề bài. Bài 3: (Làm cá nhân) - Trả lời: 1 chiếc cúc áo: 70 - HDHS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết mm gì? + Bài toán hỏi gì? - 5 chiếc cúc cần bao nhiêu + Muốn đơm 5 chiếc bao nhiêu mm ta phải làm mm. phép tính gì? - Trả lời. - Yêu cầu HS làm vở, theo dõi hướng dẫn. - Thu vở chấm, sửa bài. GV Nhận xét, tuyên - 1 Hs làm bảng lớp, lớp làm dương. vở. Bài 4: (Làm cá nhân) - Sửa bài nếu sai. - Nếu đổ nước từ cốc 400ml sang cốc 150 ml thì - Đọc đề bài. còn dư bao nhiêu ml? - Trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh vận thức đã học vào thực tiễn. dụng kiến thức, - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG, ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt - Báo cáo được các kết quả của việc thực hiện Dự án giới thiệu về địa phương em. - Thể hiện tinh thần tiết kiệm, trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  16. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II.Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV GV tổ chức trò chơi “Hộp quà may - HS lắng nghe cách chơi. mắn”: HS nêu được những việc đã thực hiện - HS tham gia chơi chọ hộp quà để tiết kiệm tiêu dùng, bảo vệ môi trường để trả lời câu hỏi. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trước khi ra ngoài các + Kiểm tra tắt các thiết bị điện để con thường làm gì? Vì sao phải làm như tiết kiệm điện, tiết kiệm tiền bạc vậy? và bảo vệ môi trường. + Năng lượng Mặt Trời, + Kể tên những nguồn năng lượng xanh? Gió,Nước... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành: 1. Báo cáo kết quả dự án(làm việc theo nhóm đôi) - Một số học sinh trình bày. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (các + Giới thiệu tranh ảnh và thuyết nhóm đã phân công để thực hiện dự án từ các trình về các sản phẩm nông bài học trước) để hoàn thiện sản phẩm học nghiệp của địa phương. tập của dự án. - GV hỗ trợ (nếu cần). Hình ở trong bài gợi ý về hoạt động của một nhóm -Chia sẻ kết quả làm việc của nhóm trước lớp. - Nêu cảm nhận và niềm tự hào của em về địa - HS nhận xét ý kiến của bạn. phương mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương các nhóm có báo cáo
  17. kết quả hay và hấp dẫn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động vận dụng - GV cho HS đọc nội dung Bây giờ em có thể, chia sẻ với bạn những nội dung và hoạt động mình yêu thích nhất trong chủ đề. - HS quan sát hình chốt, nói về nội dung của hình: Hình thể hiện điều gi? Bạn trong hình - HS đọc nội dung Bây giờ em có đang muốn truyền tải thông điệp gi? Em sẽ thể, chia sẻ với bạn những nội làm gì để mọi người xung quanh thực hiện dung và hoạt động mình yêu thích tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? nhất trong chủ đề. - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu đã học trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. - Đánh giá: Câu hỏi Gợi ý đánh giá Câu 2: Nêu được một số việc làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. HTT: Nêu được 7 việc làm trở lên trong số những việc làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường như: sử dụng tiết kiệm thức ăn, đồ uống; sử dụng đồ dùng ở trong nhà một cách cẩn thận để tránh hư hỏng; không mua các đồ dùng, đồ chơi không cần thiết; sử dụng điện, tái sử dụng: hạn chế túi ni-lông; sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón. HT:Nêu được 4 đến 5 ý trên CHT. Nêu được 2 ý trở xuống, chưa nêu được hoặc nếu chưa rõ các ý còn lại; chưa nếu được các ý trên. Câu 3: Giới thiệu được một trong số sản phẩm của địa phương dựa trên các thông tir tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
  18. HTT: HS tự tin giới thiệu được một sản phẩm (nông nghiệp/thủ công/công nghiệp) của địa phương, có các thông tin: tên sản phẩm; nơi sản xuất hay làm ra sản phẩm đó; lợi ích của sản phẩm; đặc trưng của sản phẩm trên cơ sở các thông tin, hình ảnh mà HS sưu tầm được. HT: HS sưu tầm được thông tin, hình ảnh về sản phẩm và giới thiệu được tên sản phẩm; lợi ích của sản phẩm. CHT: HS chỉ thu thập được thông tin nhưng không giới thiệu được/hoặc giới thiệu không đúng về tên, lợi ích của sản phẩm; hoặc HS - Học sinh lắng nghe không sưu tầm và không giới thiệu được. Câu 5. Đưa ra được cách xử lí các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường hoặc thể hiện sự tôn trọng và ý thức giữ vệ sinh khi đi tham quan. Ví dụ: tinh huống 1 ở bài ôn tập (Hoa nhìn thấy em trai đang chơi đồ chơi trên sàn nhà, đèn bàn học và ti vi đang bật nhưng không có người học bài hay người xem ti vi). HTT: HS nêu được cách xử lí phù hợp với tình huống và giải thích được lí do. (Ví dụ: Em sẽ nói với em trai là nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng: tắt ti vi khi không xem tắt đèn khi không sử dụng để tránh lãng phí điện và tiến). HT: HS nêu được cách xử lí tình huống phù hợp, tuy nhiên giải thích lí do chưa rõ ràng. CHT: HS chưa nêu được cách xử lí tình huống phù hợp. Đánh giá tổng thể HTT: Nếu HS điển đúng 6 đáp án trở lên. HT: Nếu HS điển đúng 3 đến 5 đáp án. CHT: Nếu HS điển đúng từ 2 đáp án trở xuống. - GV nhận xét, đánh giá IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................
  19. ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: ĐI TÌM MẶT TRỜI: VIẾT ÔN CHỮ HOA L I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Đi tìm mặt trời”. - Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, biết nhấn giọng. - Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Trong cuộc sống, có những người rất đáng trân trọng vì họ biết sống vì cộng đồng. - Viết đúng chữ hoa L cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa L. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc, biết yêu quý bà và những người thân qua bài đọc II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh hát, vận động - HS hát và vận động. động bài “ Bài hát về mặt trời” để khởi động bài học. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt/ - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng chỗ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến đi tìm mặt trời
  20. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến chờ mặt trời + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trời đất ơi ơi! + Khổ 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: gõ cửa, nhận lời, rừng - HS đọc từ khó. nứa, rừng lim, - Luyện đọc ngắt/ nghỉ: Mặt trời/ vươn - 2-3 HS đọc những cánh tay ánh sáng,/ đính lên đầu gà trống một cụm lửa hồng,/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ. SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Muôn loài trong rừng lâu nay - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn phải sống trong cảnh tối tăm ẩm cách trả lời đầy đủ câu. ướt. Cuộc sống vô cùng hổ sở khi + Câu 1: Vì sao gõ kiến phải gõ cửa từng không có ánh sáng, không nhìn nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời? thấy nhau....Vì thế, gõ kiến được giao nhiệm vụ đến các nhà hỏi xem ai có thể đi tìm mặt trời,... + Gõ kiến gõ cửa rất nhiều nhà + Câu 2: Gõ kiến đã gặp những ai để nhờ đi như liếu điếu, chích chòe và nhiều tìm mặt trời? Kết quả ra sao? nhà khác nhưng không ai đi, chỉ có gà trống sẵn sàng đi tìm mặt trời. + Gió lạnh ù ù. Mấy lần gà trống suýt ngã, phải quắp những ngón chân thật chặt vào thân cây. + Câu 3: Kể lại hành trình đi tìm mặt trời gian nan của gà trống? - HS nêu theo hiểu biết của mình. - HS chọn đáp án. + Câu 4: Theo em, vì sao gà trống được mặt - HS nêu theo hiểu biết của mình. trời tặng một cụm lửa hồng? - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài + Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV chốt: Ca ngợi những việc làm cao - HS lắng nghe