Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 49 trang Kim Bảo 30/04/2026 630
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG TUẦN LỄ: HỌC TẬP SUỐT ĐỜI I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham dự lễ phát động: Tuần lễ học tập suốt đời năm 2024 với chủ đề “Phát triển văn hóa đọc thúc đẩy học tập suốt đời” nghiêm túc. - Thấy được tầm quan trọng, lợi ích của việc tự học và học tập suốt đời. - Biết chủ động học thường xuyên, liên tục và suốt đời, hướng tới xây dựng một xã hội học tập. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. II. Đồ dùng dạy học Nhạc hát bài : Tráng sách của em III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 4 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Phát động Tuần lễ Học tập suốt đời Hoạt động Khởi động: - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận - Khởi động theo nhạc động hát bài Bài hát: Trang sách của em “
  2. W1ZRjeKps Hoạt động trải nghiệm: HĐ1: Phát động Tuần lễ học tập suốt đời - BGH cùng thư viện triển khai - HS lắng nghe HĐ 2: Chia sẻ sách. - GV và HS lớp 5A1, 5A3 chia sẻ - HS lắng nghe nhận xét tiết học. HĐ 3: Quyên góp sách - Nhân viên thư viện phát động phong trào - HS tham gia quyên góp quyên góp sách tới HS toàn trường - Tổng kết lễ phát động IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _____________________________________ Tiếng Việt Đọc: ĐI HỌC VUI SAO I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao” - Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần... - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ. - Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  3. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. */Quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em thế” - HS lắng nghe. - Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về những điều cô dạy. Vậy em - HS trả lời theo suy nghĩ của mình thường kể những gì cho người thân nghe về trường lớp của mình? - Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở trường. - HS quan sát tranh - GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình - HS thảo luận nhóm 2, đại diện bày ý kiến nhóm lần lượt trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Quan sát tranh cho cô biết trong tranh - HS trả lời: tranh vẽ cảnh con vẽ cảnh gì? đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê, trên đường có các bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng đến - Nhận xét bạn. trường. => Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn - Nhận xét. lượn, xung quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp. Bạn nhỏ đeo cặp - Lắng nghe. đang nhảy tung tăng trên đường đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các em đọc bài nhé.
  4. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa. - HS đọc từ khó. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ. - 2-3 HS đọc câu thơ, cách ngắt nghỉ - Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, nhịp thơ. náo nức,say sưa, xốn xang. - Luyện đọc câu: sáng nay em đi học Bình minh/ nắng xôn xao - HS luyện đọc theo nhóm 4. Trong lành/ làn gió mát Mơn man/ đôi má đào. - HS đọc các từ ngữ cần giải nghĩa - Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức trong SGK: má đào, man man, xốn cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. xang. - Kết hợp giải nghĩa từ. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Đọc thầm khổ 1 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. + Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh * GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu bình minh nắng xôn xao, gió trong hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên lành mát rượi, gió lướt nhẹ trên má dương. của bạn ấy. - Khổ 1: + HS lắng nghe + Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào? + HS trả lời: Những trang sách ấy + GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý rất thơm, có lẽ mùi của giấy, của nghĩa: Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể mực. Trong trang sách có hình ảnh
  5. hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của của nương lúa, cánh cò dập dờn,... bạn nhỏ khi đi học. - Khổ 2,3: + Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị? - Đọc thầm khổ 4 + HS trả lời: Náo nức nô đùa và túm + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý tụm, say sưa vẽ tranh. nghĩa: Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân + ...cùng các bạn chơi.... ý nghĩa của nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau. * Khổ 4: + Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện - Đọc thầm khổ 5 niềm vui của các bạn nhỏ trong giờ ra + HS trả lời: lòng bạn vui xốn xang, chơi. hát theo nhịp chân bước... + GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. câu hỏi phụ: Khi ra chơi em thường làm - Tiếp tục đọc thầm khổ 5 gì? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. * Khổ 5: + Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học? + Em có cảm xúc giống bạn không? - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài. * Khổ 5: + Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường? - GV nhận xét, bổ sung. - Học sinh đọc nhiều lần từng khổ - GV mời HS nêu nội dung bài. thơ trong 3 khổ thơ đầu. - GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui của các bạn khi nghe - Các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ thấy tiếng trống tan trường đầu. Hoạt động 3: Học thuộc lòng. - Làm việc cá nhân: - Những HS thuộc bài xung phong + GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần đọc thuộc lòng trước lớp. từng khổ thơ trong 3 khổ thơ đầu. Nhận xét, tuyên dương. - Làm việc theo nhóm: + GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu. Cả lớp đọc thầm theo. - Làm việc cung cả lớp: + GV mời những HS thuộc bài xung
  6. phong đọc thuộc lòng trước lớp. Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào thực tiễn đã học vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của các bạn ở lớp, trường. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho mình nhớ không? - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. _____________________________________ Tiếng Việt Đọc: ĐI HỌC VUI SAO Nói và nghe: TỚI LỚP TỚI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Quyền con người: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu. Quyền được bày tỏ ý kiến.
  7. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc; HS lắng nghe cách đọc 3. Hoạt động nói và nghe: Tới lớp tới trường Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp, tới em. trường - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. + Yêu cầu: Kể về một ngày đi học. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - Em đi đến trường cùng ai? kể về một ngày đi học của của mình. - Thời tiết hôm đó thế nào? + Nếu HS không kể lại được toàn bộ một - Đường đến trường hôm đó có gì đặc ngày học, có thể kể điều mình nhớ nhất của biệt? một gày học hôm đó đều đc. - Ngày học hôm đó có gì đáng nhớ? - HS sinh hoạt nhóm và kể về một ngày đi học của mình theo gợi ý. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập. - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ của em sau - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm một tháng học tập. đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau một tháng học tập của mình. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV nhận xét, tuyên dương. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. 5. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
  8. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video một số hoạt động của các bạn ở lớp, trường. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của các bạn nhỏ khi đến trường, lớp? + Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình nhớ không? - Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau mỗi ngày đến trường - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7. - Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia trong bảng. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. */ Lồng ghép Steem “làm bảng nhân, chia” ở HĐ vận dụng. II.Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  9. 1. Hoạt động Khởi động : * Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 7 đã học (hoặc đọc các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Nêu các số còn thiếu? - Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. tập - HS trình bày kết quả và - GV Nhận xét, tuyên dương. nhận xét lẫn nhau, Bài 2. Số ? - HS lắng nghe, rú kinh nghiệm. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý - GV cho HS làm bài vào vở - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét lẫn nhau Bài 3: Có 42 cái cốc xếp đều vào 7 hộp . Hỏi mỗi hộp có mấy cái cốc? - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. + Bài toán cho biết gì?
  10. + Bài toán hỏi gì? +Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính gì? - HS tóm tắt bài Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét. GV kết luận. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS đọc yêu cầu - HS làm bài vào vở thực hành. - HS đọc bài, HS khác lắng - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. nghe - GV nhận xét, tuyên dương Tóm tắt: 7 hộp: 42 cái cốc Mỗi hộp: cái cốc? Bài giải: Số cái cốc mỗi hộp có là: Bài 4: (Làm việc cá nhân) 42 : 7 = 6( cái cốc ) Đáp số : 6 cái cốc - GV cho HS đọc yêu cầu bài -GV HDHS cách làm + Gợi ý HS nhớ lại bảng nhân 7, bảng chia 7 đã - HS nêu yêu cầu bài học để nhẩm kết quả sau đó so sánh hai vế và - HS làm bài vào vở điền dấu thích hợp vào ô trống ở mỗi ý a,b + Dựa vào số thứ nhất của mỗi phép tính bằng nhau thì so sánh số thứ hai của mỗi phép tính để điền dấu phù hợp hoặc số thứ hai bằng nhau của mỗi phép tính thì ta so sánh số thứ nhất của mỗi phép tính Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất của 2 phép tính đều là 7, ta so sánh số 5 và số 4 . ta có 5 > 4 . Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4 - Các phép tính còn lại tương tự - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét.
  11. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS tham gia để vận dụng - GV đưa ra bài toán để HS thực hiện kiến thức đã học + HS trả lời: 7 x 4 + 7 = ? 7 x 4 + 7 = 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 7 x 5 = 35 7 x 7 + 14 = ? 7 x 7 + 14 = 7 x 7 + 7 + 7 = 7 + 7 + 7 + 7 + 7 + 7 +7+7+7 - Nhận xét, tuyên dương = 7 x 9 = 63 IV. Điều chỉnh sau bài dạy */ Lồng ghép Steem “làm bảng nhân, chia” ở HĐ vận dụng. ________________________________________ Buổi chiều: Tự nhiên và xã hội BÀI 4: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian khác nhau. - Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  12. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV mở bài hát “Cả nhà thương nhau” để khởi động bài học. - HS nghe và hát theo. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình ảnh của gia đình em qua các mốc thời gian khác nhau. (Làm việc nhóm) - Thảo luận nhóm 4: Học sinh đọc yêu cầu, mỗi học sinh chia - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 sẻ nhóm về các sự kiện lớn của - GV nêu yêu cầu học sinh sử dụng một số hình gia đình dựa trên một số hình ảnh của gia đình theo thời gian(Nếu có), hoặc có ảnh hoặc dựa vào trí nhớ... thể vẽ tranh hoặc kể bằng lời. + Hình ảnh đó chụp vào khoảng thời gian nào? Nội dung của hình ảnh là gì? + Sự thay đổi của gia đình qua các hình ảnh là gì? +Cảm xúc của em vế mỗi sự kiện/ hình ảnh đó - Một số học sinh trình bày. như thế nào? - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về một số việc làm hàng ngày để phòng tránh hỏa hoạn và giữ vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. Sau đó hành thảo - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu luận nhóm đôi và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận.
  13. - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Gọi một số học sinh đại diện trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung “Bây giờ,em có thể”. - Học đọc cá nhân. - Yêu cầu học sinh quan sát hình chốt và nói về nội dung của hình. - Quan sát hình. + Hình vẽ gì? Các bạn trong hình đang nói gì? +Em đã thực hiện việc vẽ sơ đồ các thành gia đình họ nội họ ngoại chưa? -Trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.
  14. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học : 1. Giáo viên: kế hoạch bài dạy; 2. Học sinh: Vở luyện tập chung. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng viết bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Luyện viết - GV đọc bài viết chính tả: Đi học vui sao - HS nghe. + Gọi 2 HS đọc lại. + HD HS nhận xét: - HS đọc bài. H: Bài thơ có mấy khổ thơ? Hết khổ thơ ta - Bài thơ có 4 khổ thơ. Khi viết hết trình bày như thế nào? khổ thơ thì cách ra một dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa? - Viết hoa những chữ đầu dòng thơ. Vì sao? + HD viết từ khó: - Học sinh làm việc cá nhân
  15. - HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - HS viết bài + GV đọc HS viết bài vào vở . + Chấm, chữa bài. - GV thu chấm 5 - 7 bài NX, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Hoàn thành bài Bài 1: Điền s/x vào chỗ trống - HS đánh dấu bài tập cần làm vào - GV giao bài tập HS làm bài. vở. ơ uất ao uyến - Hs làm bài inh ắn ơ inh uất ắc âu a - GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm -1 Hs lên chia sẻ. tra bài cho nhau. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ các tiếng bắt đầu bằng s,x - GV gọi 1 hs nêu yêu cầu. -Hs trình bày các từ tìm thêm - GV cho HS đọc kết quả. Sinh, sông, suối,... - GV nhận xét, chốt kết quả. Xanh, xa, xinh,... - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS chữa bài vào vở. Bài 3: Viết 2-3 câu về điều em nhớ nhất trong buổi học ngày hôm nay. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu. - HS nêu. - GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - 4, 5 HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS. GV giáo dục HS cần chắt lọc các hoạt động vui có ích trong ngày. 3. HĐ Vận dụng Gợi ý cho các em về các hoạt động vui chơi, học tập khi đến trường và khi tan - HS chia sẻ. học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập.
  16. - Trong những buổi học chúng mình nên tham gia những hoạt động như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Nhớ - viết: ĐI HỌC VUI SAO I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã. - Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn bè. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi * Khởi động + Trả lời:..sỏi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời: ...xẻng
  17. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nghe – Viết - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi - HS lắng nghe. về.... Qua đó thấy được niềm vui của các bạn nhỏ. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ. - 3 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao, xốn xang, nương lúa, dập dờn. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS nêu yêu cầu. - các nhóm sinh hoạt và làm - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan việc theo yêu cầu. sát tranh a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s - Kết quả: Dòng suối, hoa sim, hoặc x . bờ suối, nhà sàn, con sóc, xe máy, xẻng, sỏi đá, sân
  18. - Các nhóm nhận xét. - Tìm cá nhân Kết quả: Mũ, cầu thang gỗ, thuổng, xẻng, tảng đá, sỏi đá... - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã . - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Trò chơi “Ai nhanh hơn” 2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã) - GV gợi mở thêm: Từ ngữ chỉ sự vật s Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả sấu, mạc, chim sẻ, hỏi song cửa, cửa - Đại diện các đội trình bày sông, suối, sầu xổ, xổ số, xẻ riêng, sung túc, thịt,... sung sướng, sư sãi... x Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi xóm làng, xanh ngã dưỡng, liều lĩnh, xao, xinh đẹp, nghĩ ngợi, yên xấu xí, xúc phạm tĩnh.. - Các đội chơi cổ vũ - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe để lựa chọn. - GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học
  19. tập khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói - Lên kế hoạch trao đổi với những điều mình thích khi đến trường và những người thân trong thời điểm thích điều mình không thích(buồn). (Lưu ý với HS là hợp phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________ Toán BẢNG NHÂN 8. BẢNG CHIA 8 I. Yêu cầu cần đạt - Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8. - Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, chia 8. - Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài toán thực tập, bài toán có tình huống thực tế. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động * Khởi động - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS tham gia trò chơi + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào + HS trả lời trả lời chậm là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 và chia 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới a. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn quan sát tranh vẽ trong sách - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời HS để trả lời câu hỏi. câu hỏi - Cho HS trả lời để hình thành phép nhân 8 - HS TL: Mỗi con bạch tuộc có - Vậy ta có phép tính nào? 8 xúc tu vậy 2 con bạch tuộc có 8 x 2 = ? 16 xúc tu. - Từ phép tính 8 x 2 = 16 ta suy ra được phép 8 x 2= 16 chia như thế nào? 16 : 8 = 2 * Từ đó HS có thể tự hình thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 b. (Làm việc nhóm) - GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng nhân 8 và bảng chia 8 - HS suy nghĩ - Gợi ý bằng VD: Thêm 8 vào kết quả của 8 x 2 ta được kêt quả của 8 x 3. - Cho HS thảo luân trong nhóm và nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm. hoàn thành bảng nhân 8, bảng chia 8 - Cho HS đọc nhiều lần theo cá nhân, nhóm để - HS đọc nối tiếp và luyện đọc thuộc bảng nhân 8 , bảng chia 8. thuộc