Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về phòng chống bắt cóc. - Hiểu được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. * Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động trong - Lắng nghe tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội)
- Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. - Dẫn vào giới thiệu - Khởi động theo nhạc ? Bài hát vừa rồi có nội dung gì? Nói về tầm quan trọng của trẻ em trong cuộc sống: Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em có quyền được sống trong hoà - GV nhận xét, giới thiệu nội dung hoạt động trải bình, được bảo vệ an toàn. nghiệm. - Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng với các hình thức khác nhau và ngày càng nguy hiểm hơn. - Mời HS lớp 5A4 diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh - Nghe và tương tác cùng GV giác” * Phương án thực hiện nếu trời mưa - Gv tổ chức cho HS xem Video sau Hoạt động 2: Chia sẻ. Đề cao cảnh giác * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Em học sinh - Vở diễn có tên là gì?
- - Ai là đối tượng bị bắt cóc? - Ở trước cổng trường, lúc em nhỏ đang đợi mẹ đến đón. - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? - Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu trang. Đi qua lại ở một khu vực - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế nào? nhiều lần,...... - Có các chị lớp lớn phát hiện - GV nhận xét. kịp thời, cố giữ chân em bé. - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình huống - HS chia sẻ: trên? + Không theo người lạ ? Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt cóc? + Không nhận đồ ăn, đồ chơi từ người lạ. + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình bỏ chạy đến chỗ an toàn. ...... - HS tương tác cùng GV - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho bản thân? * Giáo dục quyền con người: - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - HS lắng nghe và thực hiện - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt cóc trẻ em nói riêng là vấn nạn của XH ngày nay. Cô mong rằng
- qua nội dung ngày hôm nay, các em nâng cao hơn ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. Tương tác với GV * Thực hiện theo phương án nếu trời mưa. GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................. Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được những từ có nghĩa giống nhau ( qua ngữ cảnh, qua tranh ảnh) và sử dụng từ trong nhóm giống nghĩa nhau để đặt câu. - Nhận biết vị trí của dấu gạch ngang trong đoạn văn - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong - 1 HS trả lời thiên nhiên? + Câu 2: Đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật trong - 1 HS đọc bài và trả lời: thiên nhiên vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới
- Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc nhóm) a. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong câu. Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS làm việc theo nhóm 2. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: 1HS làm bài vào bảng phụ. Tìm ra các từ có nghĩa giống với từ chăm chỉ và kiên nhẫn - Mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - HS quan sát, bổ sung. + Có nghĩa giống với từ chăm chỉ: chăm, siêng năng, cần cù, chịu khó, + Có nghĩa giống với từ kiên nhẫn: kiên trì, nhẫn nại, bền gan, bền bỉ, bền lòng, b. Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ tìm được Bài 2: Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Tìm những sự vật trong tranh có màu xanh. Từ chỉ màu xanh nào phù hợp nhất với mỗi sự vật đó - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm tìm các từ ngữ chỉ màu xanh; đặt câu với từ - Các nhóm trình bày kết quả. tìm được. - HS nhận xét bạn. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: xanh biếc, xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ, xanh thẫm, xanh um, xanh rì, xanh rờn, xanh trong, xanh mướt, xanh xám,...
- Hoạt động 2: Làm việc cá nhân Bài tập 3: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV gợi ý: Tìm lời nói của thỏ và của đàn - HS đọc yêu cầu bài tập 3. chim. Dấu câu nào đã đánh dấu những lời - HS lắng nghe nói đó? Dấu câu đó đứng ở vị trí nào ( đầu câu, giữa câu hay cuối câu) - GV yêu cầu HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án: - HS suy nghĩ và trả lời. + Lời nói của thỏ ( Hồng của tớ!) và lời nói - HS nhận xét trình bày của bạn. của đàn chim ( Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi. ) được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. Dấu câu này đứng ở vị trí đầu câu. Hoạt động Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vị khách tốt - HS đọc bài mở rộng. bụng” trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình. yêu thích trong bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện, bài thơ,...nói về việc làm tốt. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ....................................................................................................................................... Toán Bài 54: LUYỆN TẬP – Trang 39 I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành. Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. 1HS làm bài vào bảng phụ. - - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này - Nối tiếp nhẩm theo mẫu mà không cẩn yêu cáu HS viết vào vở. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm phép cộng các số tròn nghìn, tròn trăm - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cặp đôi) Đối với bài tập này, HS cần tìm ra tổng lớn - HS đọc đề nhất đế tìm cửa hang mà dế mèn sẽ đến. - Thảo luận, tìm câu trả lời.
- HS có thể tính từng tồng, sau đó so sánh - Đại diện nhóm nêu cách làm các kết quả nhận được với nhau để tìm ra - Chữa bài; Nhận xét. kết quả lớn nhất. Tuy nhiên, nhận thấy Kết quả: Dế mèn sẽ đến cửa hang B. rằng, trong ba tổng cùng có sổ hạng 5 800 nên tống lớn nhất sẽ phụ thuộc vào só hạng còn lại của mỗi tống. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. -Tính số khán giả ở khán đài B. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS làm vào vở. 1HS làm bài vào bảng + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? phụ. + Để trả lởi được câu hỏi của đề bài cần - Chữa bài; Nhận xét. tính gì? Bài giải + Tính số khán già ở khán đài B như Số khán giả ở khán đài B là: thế nào? 4 625 + 438 = 5 063 (người) - GV cho HS làm bài tập vào vở. Số khán giả ở cả hai khán đài là: - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. 4 625 + 5 063 = 9 688 (người) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 9 688 người. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện thức đã học vào làm BT. tính cộng đúng + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 + 2000 b. 5400 + 200 c. 4800 + 200 c. 2600 + 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội BÀI 19: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (TIẾT1)
- I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc - Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng HS quan sát hình 1 trang 78 và đọc đoạn chưa? Tại sao lại bị đau bụng? hội thoại - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu - HS lắng nghe.Ghi bài - GV dẫn dắt vào bài mới:” Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa” Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 trong trình bày: SGK chỉ và trả lời câu hỏi: 1 HS chỉ 1 HS nêu:
- + Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ +Thức ăn đồ uống có lợi:nước, lọc , quan tiêu hóa? Tại sao? nước đã đun sôi , sữa, ngũ cốc, cá thịt, hoa quả tươi + Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, không có lợi cho cơ quan tiêu hóa +Thức ăn không có lợi: đồ uống có ga có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức ăn có biến sắn để đông lanh để lâu lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa. - - Đại diện một sô em kể thâm những thức ăn HS nối tiếp nêu thêm: mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan + Tôm, cua, khoa , đậu các loại, bí đỏ tiêu hóa , bí xanh, nước ép hoa quả, rau . - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -- GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 trang - Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu cầu 79 trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi: bài và tiến hành thảo luận. + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi - Đại diện các nhóm trình bày: hay có hại gì cho cơ thể?Tại sao? - Đại diện các nhóm nhận xét. + Em hãy nêu những việc nào nên là, việc nào cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói việc các bạn đang làn và việc đó có lợi hay có hại cho cơ quan tiêu hóa vì sai
- - Đại diện một số em kể thêm những việc làm mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn sau tiêu hóa khi nấu xong mà chưa ăn ngay: Nên làm để tránh ruồi bọ đậu gây nhiễm vi khuẩn.. -Tranh 4 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da dày- cơ quan tiêu hóa phải hoạt động nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ khó ngủ và có hại cho sức khỏe Tranh 5 Không nên hứa với bạn đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe Tranh 6 : Không nên ăn nhanh để đi xem ti vi , vì không nhai kỹ sẽ có hại - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. cho tiêu hóa không tiết được nhiều Nhắc nhở học sinh không nên ăn hoa quả thức nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc ăn chưa rửa sạch hay không uống nước chưa tiêu hóa thức ăn đun sôi Tranh 7 Nên làm, rủa tay ngay sau khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi khuẩncó hại cho sức khỏe Tranh 8: Không nên uống nước mía ở vệ sđường khi có ruồi bay đến đậu mà không có biện pháp loại bỏ hay ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống ânh hưởng đến sức khỏe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động Vận dụng - HS thực hành theo cặp đôi.
- - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng -Đại diện một số cặp trình bày. cách kể thêm những loại thức ăn và việc làm có lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÍ DO THÍCH HOẶC KHÔNG THÍCH MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN ĐÃ HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bảng phụ, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của - 2 - 3 HS đọc em về một cảnh vật em yêu thích - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc lời tranh luận và phát biểu ý kiến Bài 1: Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và phát biểu ý kiến của em về thỏ con - HS lắng nghe
- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gợi ý: Bạn nào khen thỏ về hình thức bên ngoài? Bạn nào khen thỏ về cách nói năng? Bạn nào khen thỏ về việc làm tốt của thỏ? - HS làm việc theo nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và ghi nhận những câu trả lời hợp lí. Hoạt động 2: Nói điều em thích (hoặc không thích) Bài 2: Viết đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con a. Viết đoạn văn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: nhớ lại câu chuyện Quả hồng của thỏ con, tìm nhân vật mình thích (hoặc không thích) và nêu lý do - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết lại những điều đã nói vào vở ( 2-3 câu) - HS viết vào vở b. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã viết. - 1-2 HS đọc đoạn văn. - GV mời HS góp ý cho bạn - HS góp ý - GV yêu cầu HS đổi vở, đánh giá bài viết cho - HS đổi vở, đánh giá nhau - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt Hoạt động Vận dụng. - GV cho Hs nói về những điều thích hoặc không - HS trả lời theo ý thích của mình. thích một nhân vật nào đó trong các câu chuyện các em đã đọc hoặc trong cuộc sống - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại chi tiết hoặc nhân vật yêu thích trong bài.
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. _____________________________________________ Toán Bài 55: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Nhẩm nhanh KQ: + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá - GV hỏi HS: - HS nêu + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt Nam. - HS nêu + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét - HS lắng nghe tình huống (so với mực nước biển)? - GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK và yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp - HS lần lượt nêu phép tính. đế trả lời câu hỏi trong lời nói cùa Mai: “Đỉnh núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính - HS thực hiện vào bảng con trừ. - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp.
- Viết bảng con cách đặt phép tính trừ. Sau đó, - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu cách GV hướng dân HS thực hiện trừ từng hàng lần làm. lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ - Lắng nghe (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). Bài 1 - HS làm việc cá nhân.1 HS làm bài vào bảng phụ. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 2 - HS làm việc cá nhân. -Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính BT2) và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS làm vào vở. 1 HS làm bài vào + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? bảng phụ. + Cần thực hiện phép tính gì? - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Sông Nin dài hơn sông Hồng sổ ki lô- - GV nhận xét, tuyên dương. mét là: 6 650-1 149 = 5 501 (km) Đáp số: 5 501 km. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi TC để vận dụng trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận kiến thức đã học vào làm BT. biết cách đặt tính và thực hiện tính đúng + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ - Đáp án: a – S; b – Đ; c - S chấm:
- a) 4655 b) 4 655 c) 4655 - 438 - 438 - 438 275 .. 4217 4227 - Nhận xét, tuyên dương IV . Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... _________________________________ Tự nhiên và Xã hội CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA ( T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ quan tiêu hóa. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh, - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc - Biết quan sát,Có biểu hiện chú ý học tập, phân tích , tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa . - Giấy A4, B2 hoặc B3 - Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: + GV yêu cầu một số HS thi kể những việc làm + HS nêu: ăn chín uống sôi, tránh ăn có lợi và cách bảo vệ cơ quan tiêu hóa. thức ăn oi thiu hay hoa quả, thức ăn
- chưa rủa sạch, không ăn thức ăn nhanh hay đồ uống có cồn và ga, quá - GV Nhận xét, tuyên dương. nhiều đường - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ - HS lắng nghe. phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ phận đó như thế nào? Để đảm bảo cơ thể, cơ quan tiêu hóa luôn khỏe mạnh chúng ta cần biết việc nên làm hay không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa Liên hệ bvào bài học Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi(làm việc theo cặp) - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời - GV hướng dẫn HS Chia sẻ về bữa ăn hàng ngày câu hỏi. của em theo gợi ý sau. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời - HS lần lượt nói và ghi vào phiếu giấy câu hỏi. khổ to để dán bảng, rồi ghi vở theo bảng mẫu khuyến khích trang trí cho -Thời gian ăn mỗi bữa ăn là vào lúc nào, bo nhiêu bảng thật đẹp lâu thì phù hợp? + Tên thức ăn nên ăn trong mỗi bữa ăn đó? Bữa ăn Thời Tên thức ăn đồ + Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa em cần gian uống Sáng 6-7 giờ Cháo, hay: mì, thay đổi những thói quan ăn uống nào? bún, phở - GV mời một số HS lên trình bày. Trưa 11-12 Cơm,thịt luộc, giờ hay kho , - GV mời các HS khác nhận xét. xào canh hay phở bún .hoa - GV nhận xét chung, tuyên dương. quả tráng miệng
- Tối 18-19 Cơm canh các giờ loại rau củ, thịt hay cá hoa quả tráng miệng Giải thích thời gian, thức ăn, đồ uống đó có lợi hay hại cho cơ quan tiêu hóa vì sao - HS khác nhận xét. Hoạt động Thực hành: -HS chơi theo nhóm + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi đóng vai + Lần lượt vài nhóm HS lên đóng vai xử lý tình huống “quả vừa hái xong chưa rửa xử lý tình huống ăn ngay?, Uống nước chưa đun sôi múc lên từ chum vại? + Hình 9 : khuyên bạn không nên ăn ăn bánh mì đẫ bị mốc có màu và mụi lạ” hoa quả khi chưa rửa sạch, dễ nhiễm Để tìm ra cách ăn uống vfa việc nên hay khuẩn hay dính thuốc bảo vệ thực vật làm đau bụng ,ngộ độc thức ăn không nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hoa theo Hình 10 : Khuyên bạn không nên gợi ý như hình. uống nước ở chum vại chưa đun sôi, dễ đau bụng, tiêu chảy mắc bệnh về đường tiêu hóa Hình 11: Khuyên bạn k ăn thức ăn để lâu có màu mùi lạ bị ôi thiêu dễ mắc bệnh đường tiêu hóa - Các HS khác nhận xét. + GV gọi HS lên thể hiện trước lớp.
- + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt sáng tạo. Hoạt động Vận dụng. - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn , - Gợi ý: Ảnh hưởng đến sức khỏe và uống của mình hàng ngày và nêu điều gì xảy ra năng xuất công việc, có thể dễ bị dạ nếu chúng ta thường xuyên không ăn sáng, ăn dạy- cơ quan tiêu hóa, dễ đau dạ quá nhanh , ăn nhiều thức ăn cay nóng, chưa nấu dàyhay nhiễm bệnh về đường tiêu kỹ hay khi ăn nhai không kỹ hay vừa ăn no lại hóa chạy nhảy và hoạt động mạnh ngay - GV mời một số HS lên nêu , nhận xét bạn và bổ sung. - GV khen gợi HS tích cực và hoàn thành tốt, sáng tạo. * Tổng kết: - GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời và mời một số bạn lên nói lại chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và miêu tả hình ảnh bức tranh và lời thoại nhắc nhở em điều gì?( Không nên chạy nhảy ngay sau khi ăn no) *Đánh Giá: 1. Câu hỏi: Viết 5 loại thức ăn đồ uống, 5 việc làm có lợi cho cơ quan tiêu hóa
- 2.Gợi ý đánh giá: Hoàn thành tốt :nếu viết đủ 5 đánh giá HT nếu viết được 3 hay 4 đánh giá Chưa hoàn hành nếu viết được 1 hay 2 đánh giá - Hướng dẫn về nhà; + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về việc: Tìm hiểu về cơ quan tuần hoàn để chuẩn bị cho bài học sau. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố vốn từ về những từ có nghĩa giống nhau ( qua ngữ cảnh, qua tranh ảnh) và sử dụng từ trong nhóm giống nghĩa nhau để đặt câu. Nhận biết vị trí của dấu gạch ngang trong đoạn văn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về những từ có nghĩa giống nhau ( qua ngữ cảnh, qua tranh ảnh) và sử dụng từ trong nhóm giống nghĩa nhau để đặt câu. Nhận biết vị trí của dấu gạch ngang trong đoạn văn. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: HS hát bài -HS hát. GV nêu mục đích yêu cầu tiết học -HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Củng cố vốn từ về những từ có nghĩa giống nhau Bài 1: Tìm ra các từ có nghĩa giống với HS theo dõi từ siêng năng và kiên trì. HS chia sẻ trước lớp HS tìm từ theo cặp HS làm bài vào vở. Chia sẻ trước lớp

