Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI. NÓI VÀ NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN (T1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập * QCN: Quyền vui chơi, giải trí II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, máy tính, bảng phụ. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS thảo luận + Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong tranh làm gì? Lợi ích của việc đó? đang đi bơi. + Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi + Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, gì? cao lớn, cân đối + Phải có người lớn đi cùng, phải khởi - GV Nhận xét, tuyên dương. động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi + Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình nhưng cũng không được gắng sức,
- bày tranh minh họa của bài đọc này với không bơi ở những nơi không an toàn. các bài trước? - 1 SH nêu trước lớp - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - 2- 3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ - HS luyện đọc theo nhóm 3. bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi cách trả lời đầy đủ câu. + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ + Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc ấy được chuẩn bị những gì? nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước) + Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong + Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ngày đầu đến bể bơi? ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi + Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy? ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá. + HS lắng nghe
- + Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công * Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử + HS trả lời dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng . - HS nêu + Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị - 2 - 3 HS nhắc lại khi biết bơi? - HS đọc + Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao? - GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng Tiết 2 Hoạt động Khởi động: HS nêu lợi ích của việc biết bơi GV chiếu cho học một số video học sinh học bơi Hoạt động: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập dung. luyện + Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang - Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện - HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi tập luyệ của mình - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của
- Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về em về buổi tập luyện buổi tập luyện đó? - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác - GV cho HS làm việc nhóm 2 trình bày. - Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì? * QCN: Quyền vui chơi, giải trí - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Việc làm đó có dễ dàng thành công không? - Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán BẢNG NHÂN 4
- I. Yêu cầu cần đạt: - Hình thành được bảng nhân 4 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động khám phá, luyện tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, máy hắt. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Tiếp sức viết bảng - HS tham gia trò chơi nhân 3 để khởi động bài học. Từ phép tính 3 x 4 = 12=> 4 x 3 =? - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám quá a/. Cho HS quan sát chong chóng và hỏi - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 mỗi chong chóng có mấy cánh? cánh. - Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 - HS nghe cánh. Hỏi 3 chong chóng có bao nhiêu cánh? - HS trả lời - GV hỏi: + .. 4 x 3 + Muốn tìm 3 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì? + 4 x 3 = 12 + 4 x 3 = ? Vì 4+4+4=12 nên 4 x 3 = 12 - HS nghe => Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20 - HS trả lời b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép + 4 x 1 = 4 nhân: + 4 x 2 = 8 + 4 x 1 = ? + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta + 4 x 2 = ? được kết quả của 4 x 2 + Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và - HS viết các kết quả còn thiếu
- 4 x 2 trong bảng + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3 - GV Nhận xét, tuyên dương Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. - HS quan sát - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 2: Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Nêu các số còn thiếu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các các số còn thiếu ở câu a và câu b số còn thiếu Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 2 nhóm nêu kết quả a/ 16; 20; 28; 36 b/ 28; 24; 16; 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn - 1HS giải thích: thiếu Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4
- đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị - HS nghe - GV nhận xét -1HS đọc bài toán Bài 3 -HS trả lời: - GV mời HS đọc bài toán + Mỗi ô tô con có 4 bánh xe - GV hỏi: + 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh + Bài toán cho biết gì? xe? + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở. Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Số bánh xe của 8 ô tô là: 4 x 8 = 32 (bánh xe) Đáp số:32 bánh xe - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét - HS quan sát và nhận xét bài bạn lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng cách thực hiện - HS tham gia để vận dụng kiến các bài toán gắn thực tế. thức đã học vào thực tiễn. VD 1: Một ô tô có 4 bánh xe. Hỏi 6 ô tô có - HS trả lời: 4 x 6 = 24 bao nhiêu bánh xe? - Trả lời VD 2: Một dãy có 4 cái bàn. Hỏi 5 dãy có bao nhiêu cái bàn?,.... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Chiều: Tự nhiên và xã hội PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn. - Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa. - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
- - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi. - Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công việc gì? cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa. + Trả lời: Dập tắt các đám cháy, + Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì? giảm thiểu thiệt hại về người và tài - GV Nhận xét, tuyên dương. sản. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu huống sau. bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga. + Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người + Vì sao lại xử lí như vậy? lớn vì em đã được học cách xử lí khi - GV mời các HS khác nhận xét. bếp ga có mùi ga.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga. Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm bài và tiến hành thảo luận. 4) - Đại diện các nhóm trình bày: - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ về mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu kết quả. (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã + Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà nội dung gì? chưa. + Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy? + Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. Hoạt động Vận dụng: Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu hành thảo luận và trình bày kết quả. bài và tiến hành thảo luận. + Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày: đình nhà mình. + Phòng cháy bằng cách: Không để + Nêu cách xử lí khi gặp cháy. những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp - GV mời các nhóm khác nhận xét. khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi - GV nhận xét chung, tuyên dương. không sử dụng,... - Nhận xét bài học. + Thấy có đám cháy thì kêu cứu và
- - Dặn dò về nhà. tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Luyện Tiếng việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: - Viết đoạn 3 - 4 câu kể lại một hoạt động em đã làm cùng với người thân (VD: làm vườn, nấu ăn, ) - Viết được đoạn văn kể lại một hoạt động chung của gia đình., học sinh biết sử dụng các từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm . - Củng cố kĩ năng viết đoạn văn, cách dùng từ ngữ, diễn đạt ý câu văn, cách trình bày đoạn văn. - Biết yêu quý tham gia hoạt động người thân của mình - Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình II. Đồ dùng dạy học: Ti vi,Bảng phụ, bút, thước, vở Tiếng Việt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát: Ba ngọn nến lung - HS thực hiện linh - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS thảo luận nhóm đôi - Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng - Đại diện một số nhóm kể lại việc giúp học sinh viết đoạn văn làm, hoạt động em đã làm ở nhà Hoạt động Thực hành luyện tập. cùng người thân Hoạt động 1: Hướng dẫn viết đoạn văn - 1 HS theo cặp kể lại các việc em đã làm HS dựa vào gợi ý của giáo viên để cùng người thân trả lời câu hỏi HS tự kể với bạn trong nhóm Gọi 1 số cặp nêu trước lớp Dựa theo các gợi ý:
- - Giới thiệu thời gian, địa điểm, người tham - HS thảo luận nhóm đôi gia hoạt động. - Đại diện một số nhóm kể lại việc - Nêu diễn biến của hoạt động (việc đầu tiên, làm, hoạt động em đã làm ở nhà việc tiếp theo, việc cuối cùng). cùng người thân - Nêu suy nghĩ, cảm xúc của em khi hoàn thành công việc đó cùng người thân trong gia HS dựa vào gợi ý của giáo viên để đình. trả lời câu hỏi - GV: Yêu cầu HS diễn biến của hoạt động, HS thảo luận và chia sẻ đầu tiên em làm việc gì? Làm việc đó với ai? HS thảo luận và chia sẻ Việc cuối cùng em cùng người thân làm gì.? Sau khi hoàn thành hoạt động đó thái độ của em như thế nào.? Em khi cùng người thâm tham gia hoạt động HS viết bài em có vui không? - GV lưu ý: Sắp xếp các ý trong khi viết đoạn văn Chú ý cách dùng từ và diễn đạt. Gọi HS đọc đoạn văn trước lớp Cách trình bày đoạn văn, cách viết từng câu, đầu câu viết hoa, dấu chấm câu khi kết thúc - HS đánh dấu bài tập cần làm câu vào vở. Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn vào - HS làm bài vở. - GV cho HS làm bài trong vòng 10 phút. - GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi HS chia sẻ nội dung bài trước lớp học cho HS; chấm chữa bài. - 1 HS lên chia sẻ. - HS làm xong bài GV gọi HS đọc bài - HS sửa lại đoạn văn sau khi Hoạt động 3: Chữa bài được các bạn và GV tư vấn - GV Gọi 1 HS lên điều hành phần chia sẻ - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả trước lớp. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét bổ sung. - GV đọc đoạn văn cho HS tham khảo Đoạn 1: Chiều hôm qua sau khi đi học về, em liền phụ giúp mẹ nhặt rau. Em nhặt những ngọn rau, lá rau bị héo, bị sâu sau đó đem đi rửa rau thật sạch. Khi rửa rau xong, em còn vo - HS đọc bài.
- gạo giúp mẹ. Mặc dù chỉ giúp đỡ mẹ những - HS tham khảo bài văn, cách công việc nhỏ nhưng em cảm thấy thật vui vẻ trình bày, cách dùng từ, diễn đạt và hạnh phúc. Đoạn 2: Chủ nhật vừa qua, em làm vườn cùng bố mẹ. Em rất thích cùng bố mẹ chăm sóc và tỉa cho những chậu cây cảnh. Bố em rất thích cây cảnh nên vườn nhà em trồng rất nhiều. Nào là hoa hồng, hoa lan, ..Có những chậu bố tỉa thành con hươu rất đẹp. Trong lúc bố tỉa cành thì em và mẹ tưới cây, nhặt và quét lá rụng dưới gốc cây và lối đi. Nhìn thấy khu vườn sạch sẽ, gọn gàng, cây lá xanh tốt em cảm thấy rất dễ chịu. Em rất vui khi được làm việc cùng bố mẹ của em. HS lắng nghe GV chốt: Qua các kiến trao đổi cô thấy các em đã viết được 3- 4 lại một hoạt động em đã cùng làm với người thân trong gia đình Hoạt động Vận dụng: HS lắng nghe - Gọi 1 HS đọc lại bài văn HS trả lời + Em nêu suy nghĩ của mình sau khi cùng người thân tham gia hoạt động.? GV hệ thống bài: Dặn học sinh cách trình bày đoạn văn - Nhận xét giờ học. - Luyện viết đoạn văn IV. Điều chỉnh sau bài học: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MẶT TRỜI NHỎ (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút. - Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Phát triển năng lực ngôn ngữ II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, máy tính, bảng phụ - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa - HS hát hạ để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về - HS lắng nghe. một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc - HS lắng nghe. trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, - 4 HS đọc nối tiếp nhau. ve chơi đàn, tu hú kêu.... - HS lắng nghe. - GV đọc toàn bài thơ. - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. - HS viết bài. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than - HS nghe, dò bài. cuối câu. - HS đổi vở dò bài cho nhau. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. yêu cầu. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Kết quả: - GV nhận xét chung. Vui sao đàn nghé con
- Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô Miệng chúng cười mủm mỉm vuông Mắt chúng ngơ ngác tròn - GV mời HS nêu yêu cầu. Nhìn tay người giơ đếm - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu - Đại diện các nhóm trình bày bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4) + Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay - GV mời HS nêu yêu cầu. + Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ nghe ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt + Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ động của các bạn nhỏ trong tranh suy nghĩ - 1 HS làm vào bảng phụ + Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ - Treo bảng phụ chữa bài - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng: - GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí + Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay - HS lắng nghe để lựa chọn. + Chọn 1 số họat động mà em muốn ghi lại + Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian - HS hoàn thiện + Viết 2 - 3 câu kể lại việc đã làm - Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán BẢNG CHIA 4 I. Yêu cầu cần đạt: - Hình thành được bảng chia 4
- - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề... - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng toán 3 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 5 = 20 + Câu 2: 4 x 9 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá: - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu - HS quan sát hình phép tính tính số chấm tròn trong hình? - 1HS nêu phép tính: 4 x 6 = 24 - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia -HS nghe vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế? - GV hỏi: - HS trả lời + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì? + .. 24 : 4 + 24 : 4 = ? + 24 : 4 = 6 - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 -HS nghe : 3 = 4 - GV hỏi: - HS trả lời + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 + 4 : 4 = 2
- = ? + 8 : 4 = 2 + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 -HS nghe và viết các kết quả còn = ? thiếu trong bảng - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4 - HS nghe - GV NX, tuyên dương Hoạt động Thực hành luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và - HS làm vào vở viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở. Các số lần lượt điền vào bảng là: - 3; 9; 6; 8; 5 - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát và nhận xét Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi -HS nghe phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính -1HS nêu mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở - HS nêu: toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất - HS khác nhận xét - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe
- *Hoạt động Luyện tập Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số? - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài -1HS nêu: Số. - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở - HS làm bài ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6 - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 - Hs lắng nghe hỏi: Học sinh thảo luận N2 Em có nhận xét gì về 2 phép tính này? Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho GV nhận xét khen HS thừa số thì kết quả là thừa số kia Bài 2: Hình thức tổ chức. - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV mời HS đọc bài toán Học sinh lắng nghe - GV nêu câu hỏi Để biết được 24 cái bánh, mỗi hộp 4 cái bánh, - 1HS đọc bài toán hỏi chia được bao nhiêu hộp như thế - Học sinh thảo luận N2 Học sinh thảo luận N2 + Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh nhau. như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào vở. Bài giải Số hộp bánh có là: 24 : 4 = 6 (hộp) Đáp số:6 hộp bánh. - HS quan sát và nhận xét bài bạn - HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn. nhân 4, bảng chia 4 - HS trả lời: + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút. mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?
- + Câu 2: 24 : 4 = ? + Câu 2: 24 : 4 = 6 - Nhận xét, tuyên dương - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TẬP NẤU ĂN. VIẾT: ÔN CHỮ HOA B,C (T1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Tập nấu ăn” - Bước đầu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và các đoạn còn lại - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn - Hiểu nội dung văn bản: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu công thức một món ăn - món trứng đúc thịt - Viết đúng chữ viết hoa B, C cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa B, C - Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn. - Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, ti vi - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Tiết 1 Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động Gv cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS quan sát tranh - HS trả lời câu hỏi a. Kể tên các dụng cụ nhà bếp? a. Nồi cơm điện, dao, giá để dao, chảo, nồi, thùng gạo, rổ, khay.... b. Cho biết tên các loại thực phẩm? b. trứng, rau, khoai tây, thịt c. Đoán xem 2 mẹ con đang làm gì? c. Hai mẹ con đnag bàn về chuyện nấu cơm/ Bạn nhỏ muốn giúp mẹ nhặt rau/ Bạn
- - GV Nhận xét, tuyên dương. nhỏ có vẻ rất hào hứng khi - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tranh là 1 bạn nhỏ, được vào bếp cùng mẹ.... bạn ấy rất thích nấu ăn, bạn ấy đã vào bếp cùng với - HS lắng nghe. mẹ. Chúng ta cùng đọc bài Tập nấu ăn để xem bạn ấy ghi lại công thức làm món ăn gì và cách làm món đó như thế nào? Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đoạn 1 đọc giọng tâm tình, kể - Hs lắng nghe. chuyện, pha chút hào hứng vui vẻ, những đoạn còn lại đọc với giọng trung tính. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến tham khảo nhé - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 2: Đọc phần khung không có đánh số (phần - HS quan sát nguyên liệu) + Đoạn 3: đọc lần lượt các đoạn theo thứ tự từ 1 đến 5 - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn - Luyện đọc từ khó: thịt nạc vai, xay nhuyễn, hỗn - HS đọc nối tiếp theo đoạn. hợp - HS đọc từ khó. - Luyện đọc câu dài: Cho hỗn hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều khắp chảo/ rán vàng mặt dưới/ từ 5 -7 phút/ - 2-3 HS đọc câu thơ. với lửa nhỏ. - Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm 3. nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời hỏi: đầy đủ câu. + Câu 1: Kể tên những nguyên liệu làm món bánh + Những nguyên liệu làm trứng đúc thịt món bánh trứng đúc thịt là: trứng gà, thịt nạc vai, dầu ăn, mắm, muối và hành khô + Câu 2: Khi làm món trứng đúc thịt, bước 1 cần làm + Bước 1 là rửa sạch thịt sau những gì? đó băm nhỏ, hoặc say nhuyễn + Câu 3: Tranh bên mô tả công việc ở bước mấy? + Tranh này miêu tả công nói lại công việc đó? việc ở bước 2, cụ thể là đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm muối đánh
- + Câu 4: Sắp xếp các nội dung dưới đây theo thứ tự đều làm món trứng đúc thịt? + b,c,d,a - Gv cho HS nêu lại các bước làm món bánh trứng đúc thịt - 2-3 HS nhắc lại Tiết 2 Hoạt động Khởi động GV tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài: Bài thể dục buổi sang - Cả lớp lắng nghe. - HS luyện đọc theo cặp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS luyện đọc nối tiếp. - GV đọc diễn cảm toàn bài - Một số HS thi đọc trước - GV cho HS luyện đọc theo cặp. lớp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động thực hành luyện tập: Luyện viết. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B, - HS quan sát video. C - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - HS viết bảng con. - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở chữ hoa B, - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. C Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). a. Viết tên riêng. - HS đọc tên riêng: Cao Bằng - GV mời HS đọc tên riêng. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh thuộc miền Bắc nước ta, là vùng đất có truyền thống cách mạng lâu đời. Tiêu biểu như khu di tích lịch sử cách mạng - HS viết tên riêng Cao Bằng Pác Bó. Nơi đây Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng sống vào vở. và làm việc lãnh đạo cách mạng Việt Nam giành độc - 1 HS đọc yêu câu: lập cho dân tộc. Cảnh rừng Việt Bắc thật là - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. hay - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Vượn hót chim kêu suốt cả

