Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 01 tháng 04 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU, BIỆN PHÁP SO SÁNH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào - HS tham gia chơi: cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? - 1 HS đọc bài và trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Đọc yêu cầu Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi HS đọc yêu cầu bài 1 HS đọc yêu cầu bài 1 + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm - Các nhóm thảo luận HS làm bài vào + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong vở,1 HS làm bài vào bảng phụ. các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc Đại diện nhóm trả lời này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng - Cả lớp chữa bài bạn.
- ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng lan xa, phảng phất khắp rừng. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: HS đọc yêu cầu bài 1 - Mời đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm thảo luận HS làm bài vào - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. vở,1 HS làm bài vào bảng phụ. - Nhận xét, chốt đáp án: Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng Đại diện nhóm trả lời Bài tập 2. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong - Cả lớp chữa bài bạn. câu) 1. Chăm chỉ . 2. Vàng ruộm. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. 3. Sừng sững - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. HS đọc yêu cầu bài 3 - Mời HS khác nhận xét. HS làm bài vào vở.HS nối tiếp nhau đặt - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. câu mình đặt Gv chốt: ( chịu khó-chăm chỉ;vàng rực-vàng Dòng sông uốn lượn quanh co như một ruộm;hùng vĩ- sừng sững) tấm khăn lụa Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS tìm văn bản. - Gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Hoạt động Vận dụng. GVhướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi nào? Ở trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ để đâu? Cách tác giả miêu tả có gì hay? biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. - HS có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách của mình. HS nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. - GV khuyến khích các em tìm thêm một số hình ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc.
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000; - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia khởi động - GV tổ chức cho HS choiw trò chơi “ai nhanh, ai đúng “khởi động bài học qua một số câu hỏi: + Câu 1: Tìm kết quả cảu phép tính : 39067- + Trả lời:Hs làm vào bảng con 23428 + Trả lời: Muốn thực hiện phép trừ + Câu 2: Muốn thực hiện phép trừ trong phạm vi trong phạm vi 100 000 ta làm theo 2 100 000 ta làm thế nào? bước: - GV Nhận xét, tuyên dương. Bước 1: Đặt tính/ Bước 2: Tính. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép - HS nêu yêu cầu tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả Kết hợp nêu cách nhẩm: a) 60 000-20 000=40 000
- 90 000-70 000=20 000 100 000-40 000=60 000 b) 57 000-3 000= 54 000 43 000-8 000= 35 000 - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. 86 000-5 000=81 000 Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS nhận xét. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép trừ hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000. Bài 2. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Đặt tính rồi tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS nêu yêu cầu - làm bài. - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nếu Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. sai. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, chữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - HS làm bài tập vào vở.1 HS làm bài - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp vào bảng phụ. nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho phép trừ trong phạm vi 100 000 nhau. Bài 3. (Làm việc cá nhân – cặp đôi): Trong hai biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn hơn? - HS nhận xét. GV cho HS nêu yêu cầu của bài,
- GV hướng dẫn HS cách làm rối làm bài: Tính giá trị cùa hai biểu thửc, so sánh hai giá trị tính - HS nêu yêu cầu được rối kết luận. - HS tự làm bài. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. a) 70 000 - 9 000 + 6 023 - GV gọi HS nhận xét. = 61 000 + 6 023 - GV nhận xét, tuyên dương. = 67 023. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh giá . trị cùa hai biểu thức có liên quan đến phép b) 93279 - 3 279 - 20 000 cộng, phép trừ. = 90 000 - 20 000 Bài 4. (Làm việc cá nhân): Giải toán = 70 000. GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. GV: Bài toán cho biết gì, hỏi gì? Trước hết phải tìm gì? Phải làm phép tính gì? GV cho HS làm Biếu thức ở câu b có giá trị lớn hơn. bài vào vở. GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai bước tính - HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. liên quan đến ít hơn. Bài 5. (Làm việc nhóm lớp): Tìm chữ số thích hợp. - HS làm bài tập vào vở.1 HS làm bài Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HS khá, giỏi; vào bảng phụ. do đó không yêu cẩu tất cả HS làm bài này. Bài giải GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy Đoạn đường xuống dốc dài là: nghĩ tìm cách giải. 6 700 - 2 900 = 3 800 (m) GV có thể hướng dẫn HS cách làm: Tìm sổ lớn Đường từ nhà An đến thị xã dài là: 6 nhất có năm chữ số và số bé nhất có ba chữ sổ 700 + 3 800 = 10 500 (m) khác nhau rồi tính hiệu của hai số tìm được. Chẳng hạn, GV có thể hỏi HS: Trước hết phải tìm Đáp số: 10 500 m. gì? Sau đó phải làm phép tính gì? b GV cho HS làm bài Gọi HS trình bày kết quả bài làm. Số lớn nhẵt có năm chữ só là 99 999. - GV gọi HS nhận xét. Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là - GV nhận xét, tuyên dương. 102.
- GV chốt: Bài 5 Cùng cố vé tìm số lớn nhất, số Hiệu của hai số đó là: 99 999 - 102 = bé nhất và tính hiệu của hai số trong phạm vi 99 897. 100 000. - HS nhận xét. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Thực hiện được phép trử tro ng phạm vi 100 đã học vào thực tiễn. 000. + Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục + HS trả lời nghìn, tròn nghìn. + So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức. + Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHỎE I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh (thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. *. QCN: HĐVD Thu thập được thông tin về một số chấtvà hoạt động có hại đối với các cơ quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh (ví dụ:thuốc lá, rượu, ma tuý); nêu được cách phòng tránh. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng Power point. - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi - HS tham gia trò chơi và cách chơi: “Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu vẫy vẫy. hang” để khởi động bài học. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng - GV giới thiệu bài mới + Vào hang: Đưa các ngón tay phải vào tai Hoạt động Khám phá - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin. GV nêu câu hỏi. Sau đó mời HS suy nghĩ tiến hành thảo luận và - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ tiến hành trình bày kết quả. thảo luận. + Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? - Đại diện các nhóm trình bày: + Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về + Các nguồn thu thập thông tin từ ti vi , sách một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan báo ,.... tuần hoàn? + Hỏi người thân . + Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về - Đại diện các nhóm nhận xét. một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thần kinh? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi
- , hỏi người thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin trên in - tơ - nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động 3. Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 2 nhóm (Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông - Các nhóm hoàn thành phiếu thu thập tin về các chất .. thông tin . Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về các hoạt động có hại. - GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành phiếu thu thập thông tin theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích - GV mời các nhóm khác nhận xét. rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần - GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức hoàn và thần kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh Hoạt động Vận dụng - GV đưa ra tình huống thực tế để hs xử lý - Vận dụng xử lý theo nhóm, có thể đóng vai (nếu còn thời gian) *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích QCN: Thu thập được thông tin về một số thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, chất và hoạt động có hại đối với các cơ tuần hoàn và thần kinh. quan tiêu hoá, tim mạch, thần kinh (ví
- dụ:thuốc lá, rượu, ma tuý); nêu được cách phòng tránh. - GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - GV nhận xét chung, tuyên dương. .............................................................................................................................................. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 02 tháng 04 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM,CẢM XÚCVỀ CẢNH VẬT QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúcvề cảnh vật quê hương. - Hiểu biết được cảnh đẹp quê hương từ đó thêm yêu quý và tự hào về quê hương , đất nước, có ý thức bảo vệ, giữ gìn những cảnh đẹp đó. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.Tranh. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi ”Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia chơi: để khởi động bài học. + Câu 1:Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi - 1 HS đọc bài và trả lời: vào cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 2: Chọn từ ngữ có tiếng “ xanh” phù hợp với từng sự vật được tả trong bài? - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Gọi HS đọc bài 1 Đọc bài 1
- GV trình chiếu tranh. Cả lớp quan sát 4 bức tranh Tranh vẽ cảnh vật gì? Làm việc nhóm HS làm bài vào vở, 1HS Từng HS lựa chọn 1 tranh mình thích để làm bài vào bảng phụ. quan sát và kể tên cảnh vật được vẽ trong Nhóm trưởng nêu yêu cầu và mời từng tranh có các bạn trong nhóm nghe. bạn Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm nhìn chọn. quang cảnh một khu phố có người và xe Gọi cả nhóm nhận xét. đi lại đông vui. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. -GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới thiệu hay. Tranh 4: Một làng quê ở miền biển, có Hoạt động 2: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cây dừa, biển cả mênh mông. cảm xúc của em về cảnh vật quê hương Lớp lắng nghe, nhận xét. Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc 4 gợi ý. gợi ý trong sách. Làm việc cá nhân Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửaTừng lỗi em và suybổ sungnghĩ ýđể hay thực hiện yêu cầu Gv và cả lớp nhận xét. của bài tập. Viết đoạn văn vào vở. Làm việc nhóm Nhóm trưởng mời từng bạn đọc đoạn văn của mình cả nhóm góp ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp Một số bạn đọc bài văn trước lớp Hoạt động Vận dụng. - HS tìm văn bản. Gv hướng dẫn tìm văn bản theo yêu cầu nêu trong sách học sinh. Gv nhắc hs đọc ví dụ Tên bài đọc là gì? Bài viết về nơi nào? Ở để biết cách chọn bài đọc theo chủ đề. đâu? Cách tác giả miêu tả có gì hay? -Hs có thể ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách của mình.
- Hs nào tìm được câu chuyện, bài thơ theo yêu cầu có thể mang sách vở , truyện đến lớp thì tự đọc hoặc đọc trong nhóm, còn hs - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. nào chưa tìm được thì đọc văn bản được giới thiệu trong sách. -Gv khuyến khích các em tìm thêm một số hình ảnh về quê hương, đất nước được nói đến trong bài đã đọc. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ______________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 76) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi100 000 II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức hát tập thể để khởi động bài học. - HS tham gia - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm ( làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời - HS nêu kết quả nhẩm được trước lớp - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả đúng. Bài 2. (Làm việc nhóm) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu bài tập:
- -Yêu cầu HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm và báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả vào bảng con - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Điền đúng ( Đ), sai (S) vào ô có dấu hỏi. Bài 3. (Làm việc cá nhân) -HS nêu: Đặt tính rồi tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - Đặt thẳng hàng thẳng cột - GV cho HS nhắc lại cách đặt tính - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bài vào - Nhắc HS làm bài vào vở bảng phụ. - Gọi vài HS báo cáo trước lớp bài làm của - Cả lớp chữa bài bạn. mình - GV và các HS khác nhận xét bổ sung. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - 3 HS đọc đề bài -Yêu cầu HS đọc đề bài - Cửa hàng đó còn lại bao nhiêu lít xăng - Vậy bài toán đã cho biết những gì rồi? - Có 16 500l, nhập thêm 9 000l, bán đi 17 - GV gợi ý HS làm bài 350l. - GV theo dõi và giúp đỡ HS tiếp thu chậm - HS làm bài vào vở,1 HS làm bài vào - GV thu khoảng 1/3 số bài để đánh giá nhận bảng phụ. xét. Bài 5. ( Trò chơi) - -CảCho lớp HS chữa nêu bàiyêu bạn. cầu đề bài - GV chia lớp thành 6 nhóm -HS nêu: Tính giá trị của biểu thức - Cho các nhóm tìm nhanh kết quả cả 2 bài a,b - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả - GV nhận xét và chốt kết quả đúng trước lớp Hoạt động Vận dụng. - GV nêu đề toán và cho HS giải bằng 2 cách - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Đề bài: Một kho có 5624 kg muối, lần đầu học vào thực tiễn. chuyển đi 2000kg, lần sau chuyển đi 1456 kg. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? + HS làm và trả lời - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. Yêu cầu cần đạt:
- - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. *. Lồng ghép QCN vào HĐ VD II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh hơn” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ + sống lành mạnh mạnh ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Thực hành: 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc- HS nhóm đọc yêu 4) cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. - GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét.
- - GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận sắp -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp xếp các thẻ chữ vào nhóm thích vào nhóm thích hợp. hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. bài và tiến hành thảo luận. -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi - Đại diện các nhóm trình bày: ý + Các bộ phận: miệng, thực quản, *. Lồng ghép QCN dạ dày, ruột non, ruột già và hậu +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức môn. năng của cơ quan tiêu hoá? +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , biến thức ăn thành các chất bổ dưỡng , + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức dễ hấp thụ trong cơ thể . năng của cơ quan tuần hoàn? + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi nuôi khắp cơ thể ....
- + Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các năng của cơ quan thần kinh? dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống điều khiển, phối hợp mọi hoạt động, phản ứng và cảm xúc của cơ thể. - Các nhóm nhận xét. + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về câu khiến, chuyển câu kể thành câu khiến, biết hình ảnh so sánh trong các câu thơ, văn. Tìm được những từ chỉ sự vật so sánh trong những câu đó. Biết sử dụng dấu câu. - Tìm được những câu thơ, thành ngữ có hình ảnh so sánh, sử dụng đúng dấu chấm II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point.
- - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS trả lời: - GV cho 1HS lên điều hành các câu hỏi sau: Những câu dùng để nêu yêu cầu, đề - Thế nào là câu khiến? nghị, nhờ vả, người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. - Đặt câu khiến trong cặp cho nhau nghe. - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi. - GV chốt lại kiến thức về câu khiến: + Những câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, nhờ vả, người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. - Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm + Cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hai sự vật. - Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm mấy sự - Hai sự vật so sánh được nối với vật? nhau bởi từ chỉ sự so sánh. - Hai sự vật so sánh được nối với nhau bởi cái - HS đặt câu. gì? - Ghi nhớ. - HS đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh. - GV chốt: Mỗi hình ảnh so sánh thường gồm hai sự vật, chúng được nối với nhau bởi từ chỉ so sánh. Hoạt động Thực hành Bài 1: Ghép các cặp từ có nghĩa giống nhau: phân vân – lưỡng lự.siêng năng- cần Phân vân; siêng năng; đỡ đần; huyên náo; mẫn; ; huyên náo-nhộn nhịp khoan khoái;cần mẫn; nhộn nhịp ; lưỡng lự; khoan khoái- thoải mái;đỡ đần - hộ thoải mái; hộ trợ. trợ. M. phân vân – lưỡng lự. Câu 2. Chọn từ thích hợp thay cho mỗi từ in đậm dưới đây:( Xanh tươi;bí ẩn;xinh đẹp) Bài 2 HS làm bài cá nhân a. Trên bãi cỏ xanh mướt mọc lên một cây a. Trên bãi cỏ xanh tươi mọc lên một nấm mập mạp. cây nấm mập mạp. b. Chiếc bàn xinh xắn ơi, thức uống ở đây b. Chiếc bàn xinh đẹp ơi, thức uống thật ngon! ở đây thật ngon! c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc mũ kì lạ. c. Hai chú bướm gọi nấm là chiếc Bài 3. Dựa vào hình ảnh so sánh có ở mỗi câu, mũ bí ẩn. điền vào cột thích hợp: Bài 3 Đặc a. Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con Từ Sự vật Sự vật điểm tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. so 1 2 giống sánh nhau
- b. Xen vào giữa nhứng đám đá tai mèo, những Màu nương đỗ, nương ngô xanh um trông như những Cầu son, ô bàn cờ. Thê cong Húc như con tôm cong Sự Từ so Đặc điểm những Sự vật 1 vật sánh giống nhau nương Xen 2 đỗ, vào nương giữa . ngô nhứng Bài 4. Đặt câu có hình ảnh so sánh để tả trăng xanh đám đá ngày thường. um như bàn cờ tai mèo Bài 4. Bài 5: Chuyển mỗi câu kể sau thành câu khiến: Ánh trăng dịu mát như ánh mắt trìu a) Lan ra ngoài. mến của mẹ hiền ngắm nhìn đứa con b) Ngân học bài. bé bỏng. c) Kiên giữ quần áo sạch sẽ. HS nhắc lại ND bài. - GV cho HS đọc yêu cầu, xác định yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó chia - 1 HS xác định yêu cầu của bài. sẻ cặp đôi cách chuyển câu kể thành câu khiến. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS đọc câu đã chuyển. - 1 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét, chốt câu đúng. a) Lan hãy ra ngoài đi! => Chốt: Khi chuyển câu kể thành câu khiến ta b) Ngân phải học bài thôi. thêm các từ nêu yêu cầu đề nghị, cuối câu có c) Kiên hãy giữ quần áo sạch sẽ! dấu chấm than hoặc dấu chấm. - HS đọc lại. Bài 6: GV chiếu bài tập: Tìm các hình ảnh so sánh trong các câu sau: a. Mẹ già như chuối chín cây - HS đọc đề Gió lay mẹ rụng con phải mồ côi. - HS làm vào vở. b. Tiếng suối trong như tiếng hát xa - 1 HS lên bảng chữa bài. Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Đáp án: c. Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt a. Mẹ già như chuối chín cây dào. Tình mẹ tha thiết như dòng suối hiền ngọt b. Tiếng suối trong như tiếng hát xa ngào. c. Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình - GV cho HS đọc đề bài. dạt dào. Tình mẹ tha thiết như dòng - Cho HS làm bài vào vở. suối hiền ngọt ngào. - GV nhận xét, chữa bài. - HS đọc đề và tự làm bài vào vở. -> Chốt: So sánh gồm 2 sự vật tương đồng - 1 HS lên bảng làm bài. nhau và có từ so sánh - HS dưới lớp chia sẻ theo cặp đôi. Hoạt động Vận dụng - HS nói cho nhau nghe theo cặp đôi.
- - Nói cho nhau nghe một câu khiến, một câu có - Đại diện các nhóm trình bày. hình ảnh so sánh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 03 tháng 04 năm 2025 Toán XEM ĐỘNG HỒ. THÁNG - NĂM (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và lập luận; năng lực giải quyết vấn đề. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, bài giảng Power point. - Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo tường), lịch tháng (lịch để bàn). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV tổ chức cho HS TLCH một số câu hỏi: - HS tham gia khởi động + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài gì? + Trả lời:... + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép trừ: + Trả lời:... 26 700 - 2 900 = ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá
- - GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch. - GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở Toán 2: Một giờ có 60 phú t. GV giới thiệu - HS quan sát cho HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách) hay chính là khoảng cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch. GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác - HSTL: Một giờ có 60 phút đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ - HS thực hành mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số với kết quả trong bảng nhân 5. - GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động tương tự hoạt động ở trên. - GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính - HS theo dõi xác đến từng phút. Hoạt động luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm đôi): Số? - HS thực hành
- - HS nêu yêu cầu. - HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi: a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 phút sáng. - Nêu yêu cầu của bài 1? b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10 phút - Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS sáng. hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33 được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải phút chiều hay 3 giờ kém 27 phút giải thíc cho bạn vì sao lại sai? chiều. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ trước lớp. 42 phút chiều hay 4 giờ kém 18 phút - HS, GV nhận xét và tuyên dương những chiều nhóm làm đúng. - HS nêu cách tính một số phép tính. GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS rèn - HS nhận xét nhóm bạn. luyện kĩ năng đọc giờ chính xác đến từng phút gắn với buổi trong ngày. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian vào buổi chiều? - GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ? - Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút. - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy - 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi giờ? Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với là 16 giờ 56 phút đồng hồ nào vào buổi chiều? - Đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ G vào buổi chiều?

