Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - HS toàn trường cùng hát theo. - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui gia đình - HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu vào hoạt động. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS tham gia biểu diễn. - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn văn nghệ của một số lớp - HS quan sát, lắng nghe. + Lớp 5A1: Hát “Ước mơ của mẹ” + Lớp 5A3: Hát “Ba ngọn nến lung linh” + Lớp 5A4: Hát “Mẹ yêu ơi” + Lớp 3A1: Múa - HS trả lời + Lớp 2A3: Hát “Cả nhà thương nhau” - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, em có nhận xét gì về nội dung các bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành - HS lắng nghe. viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng ta nương tựa
- mỗi khi gặp khó khăn, mà còn là điểm tựa - Những hoạt động chung của gia đình: vững chắc giúp chúng ta vượt qua mọi thách ăn cơm, đi du lịch, chơi cờ vào buổi thức trong cuộc sống. tối, đi bộ vào buổi sáng, cuối tuần đi Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: thăm ông bà,... - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia - HS chia sẻ đình của mình theo câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên những hoạt động chung của gia đình mình? - Ngày gia đình Việt Nam 28/6 + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Tình cảm gia đình không chỉ đơn thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và - HS lắng nghe. con cái, mà còn bao gồm những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và - HS trả lời. cháu nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng VD: Em cảm thấy chương trình rất ý nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức nghĩa, cho mỗi thành viên. Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta có thể tận dụng những ngày đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc tạo ra không gian để mọi người có thể tâm sự, trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng là điều cần thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. Tiếng việt ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (2T) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc VB với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Trả lời: Hải đăng phát sáng trong - Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: đêm giúp tàu thuyền điịnh hướng đi Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ - Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: cảm thấy yên tâm, không lo lạc Những ngọn hải đăng được thắp sáng đường. bằng gì? - Trả lời: Những ngọn hải đăng được - GV nhận xét, tuyên dương. thắp sáng bằng điện năng lượng mặt - GV giới thiệu bài mới trời. Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình . + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm - HS đọc từ khó. lại, tinh nhanh, làm ruộng, - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào - 2 - 3 HS đọc câu dài. nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất - Làm đồ chơi bằng bột màu thích đồ chơi của Bác Nhân? + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê. - Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ chơi a. Vì bác về quê làm ruộng. của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. các bạn nhỏ xúm lại c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa. a. Vì bác về quê làm ruộng. + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân. - Đâm con lợn đất, được một ít tiền. Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ thế nào. chơi của bác. - GV mời HS nêu nội dung bài. - Biết tìm mọi cách để làm cho người - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện mình yêu quý được vui vẻ và hạnh làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng phúc. trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp
- phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua - Hoặc có thể nêu ý kiến khác... việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn - HS nêu theo hiểu biết của mình. nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - 2 - 3 HS nhắc lại TIẾT 2 3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 4. Nói và nghe: Người làm đồ chơi - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn 4.1. Kể lại người làm đồ chơi bó - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong dung. SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - HS đại diện trình bày kể từng đoạn - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS câu chuyện dựa vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện. - HS thảo luận: - Gọi HS trình bày trước lớp. - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách - GV nhận xét, tuyên dương. để làm cho người mình yêu quý được - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: (Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) Hoạt động Vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS theo dõi học sinh. + Trả lời các câu hỏi. - Cho HS kể một câu chuyện về việc mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. biết quan tâm tới những người xung quanh - GV động viên HS mạnh dạn kể.
- - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. Toán Bài 40 : LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “ Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức HS làm bài vào bảng con - GV quan sát hình, yêu cầu HS tính - HS quan sát và trình bày được giá trị của biếu thức ghi ở môi 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 bảng rói nêu (nổi) với cánh hoa ghi sổ là 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 giá trị của biểu thức đó (theo mẫu) Nối cánh hoa số 305 với biểu thức A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c.
- Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. - HS đọc và phân tích bài toán cùng thống nhất giải bài toán HS làm bài vào vở - 1 HS làm bài vào bảng - GV nhận xét, tuyên dương. phụ. Bài giải Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài Cây cau hiện nay cao gấp cây cau lúc mới toán trồng số lần là: - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề 6 : 2 = 3 (lần) toán, suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS Đáp số: 3 lần giải được bài toán có lời văn liên quan - HS lần lượt chia sẻ kết quả số lớn gấp mấy lần số bé. - HS đọc được bài toán qua mô tả hình vẽ - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng HS nhận xét lẫn nhau. gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 Bài 3: (Làm việc cả lớp) lần con chó. Hỏi con lợn cân nặng bao a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp nhiêu ki-lô-gam? HS làm quen, nhận biết được tính chất -HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 kết hợp của phép nhân. x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính của Việt thuận tiện hơn. -HS làm vào vở sau đó trình bày 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 = 80 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 = 90 + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10).
- b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách tính giá trị của biểu thức thuận tiện. - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình học vào thực tiễn. thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết + HS chọn kết quả đúng quả đúng: GV chuẩn bị sẵn - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) - - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. Tự nhiên xã hội Bài 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh) - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, Tranh, SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.“ - HS tham gia trò chơi
- sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói - HS thực hiện theo yêu cầu, chia sẻ được quá trình phát triển của cây đủ đủ từ trong nhóm hạt. - Một số nhóm chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Chức năng của hoa và quả - HS lắng nghe và trả lời - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa hạt ở hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + chứa hạt + hoa giúp cây tạo quả + Bên trong quả đu đủ chứa gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành cây + Hoa có chức năng gì? mới + Quả có chức năng gì? - HS nhận xét, bổ sung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV kết luận Hoạt động Thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là - HS thực hiện bộ phận nào của cây” - “Tôi” hút nước và muối khoáng. - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức - “Bạn” là... năng các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của cây - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời câu hỏi hỏi và chia sẻ ý kiến với các bạn + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận trong nhóm chuyển được cây? - Đại diện các nhóm trình bày
- - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp Hoạt động 4. Thực hành làm hộp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS thảo luận sử dụng các - HS thảo luận và thực hiện đồ dùng đã chuẩn bị để cắt, dán,...tạo thành một chiếc hộp đảm bảo có chỗ trao đổi không khí, vừa với cây của nhóm Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm - GV tổ chức cho các nhóm giới thiệu sản - Các nhóm trình bày sản phẩm phẩm của nhóm mình về chiếc hộp đã làm. - HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi - HS đọc - Gọi HS đọc lời chốt của ông Mặt Trời - HS lắng nghe - GV dặn dò, nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN . I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về viết thư. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. * Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh Hoạt động Khởi động - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Luyện viết thư - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc.
- - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. Hoạt động 2: Thực hành viết thư Bài 1. “Nơi gửi, ngày ... tháng ... năm; Đáp án: lời xưng hô” là phần nào của một bức thư? Khoanh tròn vào ý đúng nhất: A. Phần đầu thư. A. Phần đầu thư. B. Phần chính bức thư. C. Phần cuối thư. . Tham khảo: Bài 2. Em hãy viết một bức thư ngắn gửi cho một người thân ở xa. * Gợi ý : - Dòng đầu thư (nơi gửi, ngày . tháng Bạn Minh thân mến ! .. năm). Có lẽ bạn ngạc nhiên lắm khi nhận được - Lời xưng hô với người nhận thư (VD : thư mình phải không ?Mình được biết Bác Nhung kính yêu !...). bạn trên mục " Kết bạn bốn phương " - Nội dung thư (từ 4 đến 5 câu) : .Mình thấy lời giới thiệu của bạn rất + Thăm hỏi. giống với mình ,nên mình viết thư làm + Báo tin về bản thân và gia đình. quen bạn đây + Lời chúc, hứa hẹn Mình rất mong thư hồi âm của bạn . Hãy - Cuối thư : Lời chào, chữ kí và tên. gửi thư cho mình theo địa chỉ trên bạn , ngày tháng năm ...... nhé ! Chúc bạn sức khỏe và thành công. , ngày tháng năm Bài 3. Viết phần thăm hỏi (phần chính) của một bức thư thăm hỏi bạn ở xa. Tham khảo: Bài làm Nam thân mến, dạo này sức khỏe ................................................................. của mẹ cậu thế nào? Bác đã đỡ chưa? ................................................................. Bố cậu vẫn đi công tác xa à? Em Lâm ................................................................. bắt đầu vào lớp Một rồi đấy phải không? ................................................................. Vừa đi học, vừa chăm mẹ ốm, lại trông ................................................................. em, làm việc nhà mà cậu vẫn chu đáo ................................................................. mọi việc, cậu thật tài. Nghe câu chuyện ................................................................. của Nam bà mình đã khóc đấy. Thấy ................................................................. gương cậu mà mình thấy thật xấu hổ vì nhiều lần mình làm bố mẹ không hài
- Hoạt động 3: Đánh giá nhận xét lòng về chuyện học hành. Mình tự hứa - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, phải cố gắng thật nhiều để trở thành con sửa bài. ngoan trò giỏi như Nam. Nam cũng vậy Hoạt động Vận dụng nhé. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. Về nhà viết một bức thư ngắn gửi cho - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. một người thân ở xa - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài - Học sinh phát biểu. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt NGHE-VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi ( theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Biết quan tâm, yêu thương mọi người, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời: quyển sách học. + Trả lời: xe đạp + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. - HS lắng nghe. + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Nghe- viết. (làm việc cá
- nhân) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người - HS lắng nghe. mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả . - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - Học sinh viết + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. - HS lắng nghe. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào - HS viết bài. nứa, đen sạm,..... - HS nghe viết chính tả. - HS nghe, dò bài. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng câu cho HS nghe. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung - Các nhóm sinh hoạt và làm việc của bài tập theo yêu cầu. - Gv lưu ý HS có nhiều từ cần được viết hoa( tên riêng của mình, tên địa danh ( phố, huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái - HS viết vào vở. đầu của tên sách.) - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Hoạt động Vận dụng. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV HD HS thực hiện yêu cầu. Nếu không có đất nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. GV tổng kết bài học sau 3 tiết dạy. GV có thể nói thêm: Bài Người làm đồ - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi chơi giúp em hiểu và có tình cảm trân của GV trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết cách tính nhẩm số có hai chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính một cách thành thạo . - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS chọn kết quả đúng - HS ghi kết quả vào bảng con - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, chữa bài - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Tính nhẩm. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính tính nhẩm GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - Cá nhân làm vào vở. 4HS chữa bài trước lớp. 20 x 3 , 40 x 2; 50 x 2 , 30 x3 60 : 2 ; 80 : 4 ; 90 : 3 ; 100 : 5 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nhận xét bài của bạn - GV và HS nhận xét và bổ sung. a.34 x 2 ; 15 x 6 ; 23 x 4 2HS làm bảng phụ - HS làm bài vào b. 69 : 3 ; 84 :7 ; 95 : 8 vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 3: Đ,S ? - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS nêu cách đặt tính và tính vào vở. - GV và HS chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bảng con - HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời câu hỏi: A : S ; B : Đ Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . - HS thảo luận đôi tìm ra cách giải. - HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. Bài giải Số học sinh đi thăm lăng Bác Hồ là . 45 x 2 = 100 ( học sinh) Đáp số : 100 học sinh HS đọc yêu cầu của bài - GV nhận xét, tuyên dương. HS nêu cách làm bài. HS tính và trao đổi kết quả nhóm đôi. Bài giải Ta có: 28 : 5 = 5 ( dư 3) Vậy cần ít nhất là 6 can để đựng hết lượng nước mắm đó. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức học vào thực tiễn.
- như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách đặt tính rồi tính. ( Chơi + HS trả lời:..... trò chơi tiếp sức: tính nhanh) - Nhận xét, tuyên dương IV . Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. _____________________________________________ Thứ 4 ngày 01tháng 01 năm 2025 NGÀY TẾT DƯƠNG LỊCH ______________________________________ Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN ( T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. - Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS tham gia trò chơi. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và trả lời câu hỏi : Bác Nhân làm nghề gì? + GV nhận xét, tuyên dương. + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ chơi” hiểu và có tình cảm trân trọng và nêu nội dung bài. với nghề nặn tò he cũng như - GV Nhận xét, tuyên dương. những nghề nghiệp khác nhau - GV giới thiệu bài mới trong cuộc sống, biết quan tâm Hoạt động Khám phá tới những người xung quanh 2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) - HS lắng nghe cách đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến cây bút vẽ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong tay minh. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến em vẽ cho cuốc. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến vẽ lờ sưởi để sưởi. + Đoạn 5: Còn lại. - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mã Lương, kiếm củi trên núi, lấp lánh,lò sưởi, - Luyện đọc ngắt nghỉ hơi ở những câu dài: - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Một đêm, / Mã Lương mơ thấy một cụ già tóc bạc phơ/ đưa cho em cay bút sáng lấp lánh./ - HS đọc từ khó. Em reo lên:/ “ Cây bút đẹp quá!” Cháu cảm ơn ông!” - 2 - 3 HS đọc nối tiếp. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5. - HS đọc giải nghĩa từ. - GV nhận xét các nhóm. 2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS luyện đọc theo nhóm 5. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? - Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút trên đất, tren đá. thần ? Cây bút đó có gì lạ? - Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ tặng cho cây bút thần. Cây + Câu 3: Đóng vai người dân trong làng, nói bút đó rất kỳ diệu: về những điều Mã Lương đã làm cho họ từ khi có bút thần. vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống
- hiện theo nhóm: sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, Bước 1. Tìm hiểu những việc Mã Lương làm thành cuốc cgho người dân đem cho dân làng từ khi có bút thần. đi làm ruộng. Vẽ Bước 2. Từng em tập đóng vai người dân trong thứ gì thứ đó đều trở thành thật( làng, nói về những điều Mã Lương đã làm cho thành cái đó thật) họ, các em khác đóng vai người nghe, chăm + HS làm việc theo nhóm theo chú nhìn vào người nói. hướng dẫn của Gv . Bước 3. Các thành viên đóng góp ý cho nhau để đóng vai đạt hơn trước. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 4: Theo em, vì sao Mã Lương không - HS lắng nghe và trả lời theo chịu làm theo ý muốn của phú ông? nhóm. a. Vì phú ông đã nhốt Mã Lương vào chuồng - Nhóm chọn ý đúng nhất. ngựa. b. Vì phú ông bát Mã Lương chịu đói, chịu rét. c. Vì phú ông đã giàu có lại tham lam. d. Nêu ý kiến khác của em. - GV HD và trả lời theo nhóm + Từng học sinh trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt phương án đúng là c. và giả thích - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thêm những đáp án còn lại không đúng. thơ. + Câu 5: Em đoán xem nững sự việc gì sẽ xảy ra tiếp theo. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các HS khác nhận xét. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài viết về một nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục sau đó thực hiện các Phiếu đọc sách. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV . Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP ( T2) I. Yêu cầu cần đạt:
- - HS biết cách tính nhẩm số có ba chữ số nhân với số có một chữ số. - Biết cách đặt tính rồi tính số có ba chữ số nhân, chia cho số một cách thành thạo - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toá n, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS ghi kết quả vào bảng con + GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS chọn kết quả đúng - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, chữa bài - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Tính nhẩm. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS nêu cách tính tính nhẩm 300 x 3 ;400 x 2 ; 200 x 4 ; 500 x 2 800 : 4 ; 700 : 7 ; 600 : 3 ; 400 : 2 - Cá nhân làm vào vở. - 4HS chữa bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nhận xét bài của bạn - GV và HS nhận xét và bổ sung. a. 423 x 2 ; 107 x 9 ; 91 x 8 b. 848 : 4 ; 740 :5 ; 569 : 9 - HS nêu yêu cầu của bài. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nêu cách đặt tính và tính vào vở. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Đ,S ? - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - GV và HS chữa bài cho HS - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào bảng con
- - HS đọc yêu cầu của bài. Bài 4. HS đọc yêu cầu bài toán . - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS trả lời câu hỏi: - GV nhận xét, tuyên dương. A : Đ ; B : S HS thảo luận đôi tìm ra cách giải. -HS làm bài vào vở. -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước lớp. Bài giải Số hộp bánh xếp được là là . 256 : 8 = 32 ( hộp) Đáp số : 32 hộp bảnh -HS đọc yêu cầu của bài Bài 5. HS đọc yêu cầu bài toán . - - Bài toán yêu cầu gì ? - HS nêu cách làm bài. - GV yêu cầu HS làm cá nhân. - - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS tính và trao đổi kết quả nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. Tìm số thích hợp 1 ? 2 3 ? x 4 x 7 6 0 ? ? ? 6 1 5 2 3 8 x 4 x 7 6 0 8 2 6 6 Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV tổ chức vận dụng bằng các hình học vào thực tiễn. thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách đặt tính rồi + HS trả lời:..... tính. ( Chơi trò chơi tiếp sức: tính nhanh) - Nhận xét, tuyên dương IV . Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. ________________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. Yêu cầu cần đạt:

