Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

docx 41 trang Kim Bảo 07/05/2026 590
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - HS toàn trường cùng khởi động. - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. - HS xem video. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình trên TV cho HS toàn trường xem. - HS trả lời các câu hỏi
  2. ? Video vừa rồi nói về điều gì? ? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu? ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? ? bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Những người thân trong gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - HS chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước trường. - HS lắng nghe - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể hiện lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ .
  3. + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, - HS lắng nghe. an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn - Cam kết hành động những việc thể hiện - HS trả lời. lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. Tiếng việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN. SO SÁNH. I. Yêu cầu cần đạt: - Mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia chơi: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Mã Lương + Mã lương thích vẽ: Khi kiếm củi rất thích vẽ và vẽ rất giỏi? hay lúc cát cỏ ven sông, mã Luông đều tập vẽ. Mã Lương vẽ trên đất, tren đá. + Câu 2: Mã Lương được ai tặng cho cây bút + Mã Lương được cụ già tóc bạc phơ thần ? Cây bút đó có gì lạ? tặng cho cây bút thần. Cây bút đó rất Nội dung của văn bản nói gì? kỳ diệu: vẽ chim, chim tung cánh bay; vẽ cá, cá cá vẫy đuôi trườn xuống sông; vẽ cày, vẽ cuốc thàng cày, thành cuốc cgho người dân đem đi làm ruộng. Vẽ thứ gì thứ đó đều trở thành thật( thành cái đó thật) * Nội dung của văn bản nói: Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có - GV nhận xét, tuyên dương hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ - GV giới thiệu bài mới người có hoàn cảnh khó khăn.
  4. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá nhân, nhóm) a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật, thường thấy ở thành thị hoặc nông thôn. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - GV HDHS làm bài tập theo nhóm và ghi vào - HS làm việc theo nhóm 2. Theo HD phiếu bài tập. GV làm mẫu. Tran Thành phố ( Nông thôn( làng quê) - Đại diện nhóm trình bày. h đô thị) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Từ - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ ngữ người: Sinh người:nông dân, chỉ sự viên , ... ... vật - Từ ngữ chỉ - Từ ngữ chỉ sự sự vật: siêu vật: cánh thị,... đồng,... - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật em tìm được ở bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - HS làm việc theo nhóm 4 làm bài Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc điểm vào bảng nhóm theo HD GV làm người: mẫu. - Bác sĩ - giỏi, nhân hậu. - Đại diện nhóm trình bày. ... ... - Các nhóm nhận xét, bổ sung. ... ... Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ đặc điểm sự vật: xe buýt đông người .... .... .... ..... - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án:
  5. Đặc điểm cảnh Đặc điểm cảnh vật ở nông vật ở thành phố thôn đông đúc, sầm vắng vẻ, thoáng uất, chật chội, ồn đáng, rộng rãi, yên ào, náo nhiệt, tấp tĩnh, thanh bình, yên nập, sôi động, ả, êm đềm, xanh hiện đại, đồ sộ, tươi, bình dị, cổ xưa, sang trọng, mới gần gũi với thiên mẻ, ... nhiên, trong lành, ... 3. Tìm những âm thanh được so sánh trong mỗi câu văn. Điền thông tin vào bảng. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. Âm thanh Đặc Từ Âm thanh - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. được so điểm so dùng để so ánh sánh so sánh sánh Tiếng đàn - HS làm bài tập 3 tơ rưng Tiếng - Các nhóm nhận xét chéo nhau. chim sáo - Theo dõi bổ sung. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập 3(làm cá nhân hoặc theo cặp): + Lập bảng theo hướng dẫn của GV. - HS nhận xét trình bày của bạn. + Đọc kĩ từng câu rồi điền vào bảng. + GV quan sát các cá nhân hoặc các nhóm bài tập 3, Nếu thấy các em lũng túng thì có thể làm câu a trước lớp. - GV mời HS trình bày bài tập 3 trước lớp và hướng dẫn chữa bài. - Đáp án: Âm Đặc Từ so Âm thanh điểm so sánh thanh được so sánh dùng để sánh so ánh Tiếng trầm như tiếng thác đổ đàn tơ hùng rưng thánh như suối reo thót, róc rách
  6. Tiếng ríu ran như một cái chợ sáo vừa mở như một lớp học vừa tan - HS đọc yêu cầu bài tập 4. như buổi đàn ca liên hoan HS làm bài cá nhân vào vở ô li. sắp bắt đầu, 4. Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp HS trình bày nối tiếp câu mình đã đặt so sánh. trước lớp. - HD HS làm bài vào vở ô li. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt trước lớp. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. Hoạt động Vận dụng. - HS đọc bài . - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong SGK. - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV . Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. Tiếng việt LUYỆN TẬP : VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được bức thư theo hướng dẫn - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: Phong bì, Tranh, Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS khởi động theo bài hát HS hát bài : Ba mẹ là quê hương GV giới thiệu bài mới. Hoạt động Khám phá. LUYỆN VIẾT THƯ 1 Viết thư cho bạn ở xa( hoặc cho người - HS đọc yêu cầu bài 4. thân). - Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và phàn gợi ý - Từng em đạt câu vào vở ô li viết thư. - HS trình bày. - GV HD HS: - Nhận xét, bổ sung. + GV cho HS đọc lại bức thư đã đọc trong - HS lắng nghe. tiết luyện viết thư ở Bài 30. + Xác định rõ em muốn viết thư cho ai. + Dựa vào gợi ý của bài tập 1, viết thư cho đúng thể thức. - 1 HS đọc - HS viết thư dựa trên gợi ý từ bài tập 1. - Gv nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Tập viết phong bì thư. - GV HD HS viết phong bì thư theo mẫu trong SHS. - Tuyên dương, khích lệ. 3 Chia sẻ bức thư của em trong nhóm và - HS viết thư. nghe góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển - HS viết phong bì thư. bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), - HS làm việc theo nhóm, chuyển bài góp ý cho nhau. viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. góp ý cho nhau. - Gv thu bài viết thư của HS để nhận xét từng em. - GV b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ và viết tin nhắn vào vở. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
  8. Hoạt động Vận dụng - HS đọc bài . - GV cho Hs đọc bài “Cây bút thần” trong - HS trả lời theo ý thích của mình. SGK. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV . Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc. - So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản, chia với một số. - Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong phạm 1 000. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học cho HS. - Qua giải bài toán thực tế sẽ giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + HS ghi kết quả vào bảng con - GV trình chiếu phép tính nhân, chia + HS nhận xét, chữa bài - HS chọn kết quả đúng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu cách tính giá trị của - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài biểu thức (Thực hiện tính từ trước ra sau) - 4HS chữa bài trước lớp. - Cá nhân làm vào vở. a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33 - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
  9. b) 731 - 680+ 19 = 51 + 19 = 70. -HS nhận xét bài của bạn c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68 d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. - HS trao đổi cách tính trước lớp. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV và HS nhận xét và bổ sung. - HS nêu cách tính giá trị của - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. biểu thức (Thực hiện tính nhân/ a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55 chia trước, cộng / trừ sau) b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100 - HS làm vào bảng phụ. c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90 - Nhóm đôi kiểm tra bài d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Giải bài toán - HS đọc yêu cầu của bài. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: - HS trả lời câu hỏi: Muốn tìm 3 bao gạo, 1 bao ngô nặng bao nhiêu kg + 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao phải làm phép tính gì? ngô 45kg 1 HS làm vào bảng phụ + 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng - GV và HS chữa bài cho HS bao nhiêu kg? - GV nhận xét, tuyên dương. + Thực hiện phép nhân và cộng Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị -HS làm bài vào vở. lớn hơn 80? -1HS làm vào bảng nhóm và - Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu trình bày trước lớp. thức xong, so sánh kết quả với 80. -HS đọc yêu cầu của bài - HS nêu cách làm bài. - HS nêu miệng kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tính và trao đổi kết quả Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng cao” dành nhóm đôi. cho HS khá, giỏi, do đó khòng yêu cầu tất cả HS - Kết quả: Các biểu thức B, C, D làm bài này.) có giá trị lớn hơn 80. - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ cách làm bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao cho giá - HS nêu kết quả trị của biểu thức đó bằng 5. 5 – 5 + 5 - GV nhận xét tuyên dương. 5 + 5 – 5 Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò thức đã học vào thực tiễn. chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
  10. cách tính giá trị của biểu thức ( Chơi trò chơi tiếp + HS trả lời:..... sức: tính giá trị của biểu thức) + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV . Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. Tự nhiên xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - Ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - Tổ chức trò chơi “ Đố bạn” Học sinh tham gia chơi - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ, kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,... điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo. - HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới.
  11. Hoạt động Khám phá 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được - HS trả lời dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. 2. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. tiến hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. - GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau). - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm -HS chia sẻ kết quả quan sát: việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. nói được tên các bộ phận chính; - GV chốt kiến thức. tên lớp che phủ bên ngoài con • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: vật; so sánh, nhận xét của mình o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. trong nhóm. o Con cá: vảy, vây, đuôi.
  12. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. - HS lắng nghe. • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. 3. (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và - HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp - GV chốt kiến thức. con vật thực hiện hoạt động đó. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện Sau khi thực hiện hoạt động, vật động hoạt động HS chia sẻ trong nhóm. - HS lắng nghe. Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân Hoạt động Vận dụng - Tổ chức trò chơi đó bạn “con gì “ - HS tham gia chơi - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố mở rộng vốn từ về thành thị và nông thôn, nhận biết các sự vật được so sánh trong câu văn. Biết đặt câu có hình ảnh so sánh. Tìm từ trái nghĩa, chuyển câu kể thành câu cảm, nhận biết câu kể, câu cảm, câu khiến, câu hỏi. - Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm. II. Đồ dùng dạy học:
  13. - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài hát “Quê hương tươi - HS tham gia vận động và hát theo đẹp” nhạc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt động về nông thôn, thành thị HS nói theo nhóm. Bài 1. Tìm 5 - 7 từ ngữ HS làm bài vào vở 1 em làm bài Từ chỉ sự vật ở thành thị: vào bảng phụ. Từ chỉ sự vật ở nông thôn: Từ chỉ sự vật ở thành thị: đường Từ chỉ đặc điểm ở thành thị: phố, xe cộ, nhà tầng, chung cư, Từ chỉ đặc điểm ở nông thôn: tàu điện, công viên, . Từ chỉ sự vật ở nông thôn: cánh Đặt câu có hình ảnh so sánh. đồng, đường làng, cây rơm, xe bò, bãi cỏ, . Từ chỉ đặc điểm ở thành thị: tấp nập nhộn nhịp, náo nức, đông đúc, chật chội, lung linh, Từ chỉ đặc điểm ở nông thôn: Bài 2. Tìm 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. rộng mênh mông,yên tĩnh, yên Bài 2 Nối Cột A với cột B cho phù hợp bình, gập ghềnh, khúc khuỷu, bao A B la, . Các em hãy giữ Câu hỏi -HS làm vào bảng phụ chia sẻ kết trật tự để mọi người xem phim quả, cả lớp nhận xét nhé! Nhà tầng, siêu thị, công viên. Sao cánh mẹ lại Câu Đôi mắt bé tròn như hai hòn bi rách như thế này? khiến ve. Em cùng mẹ nấu Câu kể cơm. Con mèo này đẹp Câu cảm quá! - HS làm việc theo nhóm 2. Theo Hoạt động 2: Tìm hình ảnh so sánh HD GV làm mẫu. Bài 3. Gạch dưới hình ảnh so sánh có trong - Đại diện nhóm trình bày. những câu sau: - Các nhóm nhận xét, bổ sung. a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng.
  14. b) Bốn cánh chú chuồn chuồn mỏng như giấy bóng. a) Tiếng chim buổi sáng như bản c) Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời. hòa ca rộn ràng. d) Mặt trời xuống biển như hòn lửa. b) Bốn cánh chú chuồn chuồn - Mời đại diện nhóm trình bày. mỏng như giấy bóng. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. c) Chúng tôi đang đi bên Bài 3. Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so những thác trắng xóa tựa mây sánh : a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như trời. d) Mặt trời xuống biển như hòn b) Mặt hồ rộng mênh mông như lửa. c) Tai voi tựa như d) Con trâu là .của bà con Bài 3. nông dân. a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như những ngọn tháp - HD HS làm bài vào vở ô li. chọc thủng trời xanh. - Yêu cầu HS trình bày và đọc câu minh đã đặt b) Mặt hồ rộng mênh mông như trước lớp. một tấm gương to khổng lồ. - GV quan sát HS làm và nhận xét chung cả lớp. c) Tai voi tựa như hai cái quạt nan. d) Con trâu là tài sản quý giá của bà con nông dân. HS nhắc lại ND bài. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nhận xét bạn. - Các nhóm nhận xét chéo nhau. - Theo dõi bổ sung. - HS nhận xét trình bày của bạn. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức thi đặt câu về nông thôn và thành - HS tham gia thi đặt câu về nông thị có sử dụng phép so sánh giữa 3 tổ thôn và thành thị có sử dụng phép - Gọi các thành viên các nhóm nhận xét và chấm so sánh điểm. - HS nhận xét và bình chọn giọng - Nhận xét, tuyên dương đọc hay. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  15. Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. - Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - Tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS tham gia trò chơi Hoạt động Khởi động. + Đọc bài và TLCH. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? - HS lắng nghe. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Ôn tập (Tiết 1). 2. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc các bài đã học và nêu cảm nghĩ về nhân vật em thích. Bài tập 1,2 - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo cầu của GV. nhóm. + Lần lượt từng em nói tên các bài đọc + Cả nhóm nhận xét, góp ý.
  16. + Dựa vào tranh minh họa đã bị che + Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt bốc thăm khuất một vài chi tiết, từng em nói tên đọc 1 bài nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu bài đọc, cả nhóm nhận xét. thích trong bài. + Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc + Cả nhóm nhận xét, góp ý. xong nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích trong bài. - GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá, nhận xét. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức và vận dụng bài học vào tực tiễn vào thực tiễn. cho học sinh. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: __________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1000. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng nhóm,. Bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS nêu cách thực hiện
  17. + GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu thức + HS nêu cách tính + HS chọn kết quả đúng - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (Thực - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. hiện tính trong ngoặc trước) - HS làm vào vở.1 HS làm ở bảng phụ. - GV nhắc lại cách thực hiện phép tính - Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài. cho HS. a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 = 145 b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137 - HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8 GV lưu ý HS cách trình bày. d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu - HS nêu yêu cầu của bài. thức dưới đây. - HS làm vào vở 1 HS làm ở bảng phụ. - GV yêu cầu HS nêu cách tính một số - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau. biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có - HS nhận xét bài làm của bạn. thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D =100 thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng - HS đọc yêu cầu của bài. 50). - HS làm vào vở. 1 HS làm ở bảng phụ. - HS nêu kết quả trước lớp. - 2 HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước - GV và HS nhận xét và bổ sung. lớp. - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Bài 3: Tính giá trị của biểu thức a. 27 + 34 + 66 = 127 - GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70 hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào - HS đọc yêu cầu của bài. tính chất kết hợp của p hép cộng và phép - HS trả lời câu hỏi: nhân. + 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 bánh - GV nhận xét, tuyên dương. xe.Mỗi thùng 8 hộp. + Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe? + Thực hiện phép chia và chia Bài 4. Giải bài toán - HS làm bài vào vở. - GV cho HS tìm hiểu đề bài: -1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước + Bài toán cho biết gì? lớp. Bài giải
  18. + Bài toán hỏi gì? Người ta đóng được số hộp bánh xe là: 288 : + Phải làm phép tính gì? 4 = 72 (hộp) - GV và HS chữa bài cho HS Người ta đóng được số thùng bánh xe là: 72 - GV nhận xét, tuyên dương. : 8 = 9 (thùng) Bài 5. Đố em? ( Đây là bài tập “nâng Đáp số: 9 thùng bánh xe. cao” dành cho HS khá, giỏi, do đó khòng - HS đọc yêu cầu của bài yêu cầu tất cả HS làm bài này.) HS nêu kết quả trước lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy 6 x ( 6 – 6 ) = 0 nghĩ cách làm bài. - GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - GV tổ chức vận dụng bằng các hình vào thực tiễn. thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết cách tính được giá + HS trả lời:..... trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ____________________________________ Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. - Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh, bài giảng Power point.Bảng nhóm. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Đọc bài và TLCH. + Câu 1: Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 1? + Đọc bài và TLCH. + Câu 2: Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả lời câu hỏi 2? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Ôn tập (Tiết 2) Hoạt động Khám phá – Thực hành. * Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong BT3. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. đáp án tìm được vào phiếu học tập. HS làm bài vào bảng nhóm. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu các từ ngữ em tìm - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối được. chiếu, nhận xét. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. - Theo dõi. * Bài tập 4 - 2 HS đọc đề bài và các câu ca dao trong - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập BT4. - Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. đáp án tìm được vào giấy.
  20. - GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối HS làm bài vào bảng nhóm. chiếu, nhận xét. + Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy các từ ngữ em tìm được. + Trao đổi kết quả tìm được theo cặp. - Đối chiếu với kết quả của mình và đưa ra nhận xét. - GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. * Bài tập 5 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu - Theo dõi. câu a. a. Ngọn tháp cao vút. + Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn - 2 HS đọc HS thêm về cách làm phương án loại trừ. - 1 HS làm câu a, cả lớp theo dõi. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Theo dõi. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm. + Đáp án: - HS làm bài cá nhân. a. Ngọn tháp cao vút. - Một số em chia sẻ bài làm. b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường. - HS nhận xét, góp ý. c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách. d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn. - GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung. * Bài tập 6: - Theo dõi - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu. - Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá - HS viết bài vào vở. nhân. - Chia sẻ bài làm trong nhóm. - GV theo dõi, hỗ trợ + Cả nhóm nhận xét, góp ý. - Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm. - HS chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe. - Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và động viên những HS có nhiều cố gắng. Hoạt động Vận dụng.