Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

doc 48 trang Kim Bảo 07/05/2026 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà

  1. TUẦN 1 Thứ 2 ngày 9 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU VỀ NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG, LIÊN ĐỘI. NHỮNG VIỆC HỌC SINH NÊN LÀM Ở TRƯỜNG, TRONG LỚP HỌC. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường, Liên Đội, nội quy lớp học. - Biết được văn hoá chào hỏi; văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi; văn hoá giao thông; văn hoá ứng xử; văn hoá Tiết kiệm; văn hoá bảo vệ môi trường. - Nhận biết được việc phải thực hiện trong các nét văn hoá trường học, biết được những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. - Biết thực hành các nét văn hoá trong giao tiếp trong trường học, gia đình và bạn bè, - Bồi dưỡng và thực hiện các nét văn hoá, lễ phép,tình yêu thương, quý trọng các thầy cô giáo, bạn bè trong lớp, trường, gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc hát bài Lời chào III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường múa - Khởi động theo nhạc hát bài Bài hát lời Lời chào của em. - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm - Lắng nghe Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội quy nhà - 2 - 3 HS nêu trường, nội quy Liên đội, nội quy lớp - Lắng nghe, trả lời học - Nhắc lại GV gọi HS nhắc lại nội quy trường, nội - Nghe và tương tác cùng GV quy lớp
  2. Chiếu nội quy trường, nội quy Liên đội, - Lắng nghe, trả lời nội quy lớp *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Vì sao các em cần thực hiện nghiêm túc - HS tương tác cùng GV các nội quy trên. Khi thực hiện tốt các nội quy trên em cảm thấy như thế nào.? HS trao đổi theo nhóm lớp - Lắng nghe, trả lời Gọi HS trả lời - Nghe và tương tác cùng GV Hoạt động 2: Văn hoá cảm ơn, văn hoá - Nghe và thực hiện xin lỗi; văn hoá giao thông; văn hoá ứng xử; văn hoá Tiết kiệm; văn hoá bảo vệ môi trường. HS quay mặt lại theo cặp thực hiện lời a.Văn hoá ứng xử. chào GV cho học sinh nêu các cách chào *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - HS thực hiện dưới sự theo dõi của Ở trường các em thường gặp những ai?. GVCN Các em đã chào chưa? Nêu những cách chào mà các em đã thực hiện trong trường học. VD: Khi gặp các cô các em chào như thế nào.? Nêu những cách chào khi các em gặp các thầy cùng các cô, các thầy .? - HS trả lời GV lưu ý học sinh về thực trạng văn hoá - Nghe và tương tác cùng GV chào hỏi ở trường chúng ta hiện nay. b.Văn hoá cảm ơn, văn hoá xin lỗi. GV gọi HS nêu khi nói lời cảm ơn và nói lời xin lỗi trong những trường hợp nào.? *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS c. Văn hoá giao thông, văn hoá tiết kiệm, văn hoá bảo vệ môi trường. GV gọi HS nêu một số việc HS đã làm về Văn hoá giao thông trước cổng trường. - Lắng nghe, trả lời *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Nghe và tương tác cùng GV Lưu ý HS: Nhắc bố mẹ thực hiện tốt Văn - Nghe và thực hiện
  3. hoá giao thông khi đưa đón học sinh đầu giờ học, tan học Văn hoá tiết kiệm trong sử dụng điện nước ở trường học hiện nay. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS Văn hoá môi trường, các em biết khi nhìn thấy rác nhặt bỏ vào thùng rác, không vứt rác bữa bãi *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS GV KL: Vừa rồi chúng ta đã thực hiện 6 - Lắng nghe, trả lời nét văn hoá học sinh Trường THTT Tiên - Nghe và tương tác cùng GV Điền đã đọc thuộc và thực hiện trong - Nghe và thực hiện những năm học qua, năm học này các em - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tiếp tục thực hiện và thực hiện tốt, nhờ học vào thực tiễn. các anh chị lớp trên hướng dẫn thêm các em lớp 1. Hoạt động 3: Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. Cần làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo.? Các em thấy trường mình như thế nào? Để giữ ngôi trường xanh-sạch-đẹp chúng ta cần làm gì?..... - Giáo dục HS giữ khuôn viên trường sạch sẽ, không bôi bẩn, vẽ bậy lên tường, giữ gìn CSVC của nhà trường.GD lòng tự hào,yêu trường, mến lớp. - GV chia khu vực trải nghiệm cho các khối, sau đó đổi ngược lại để tránh quá đông HS. tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm thực hiện Những việc học sinh nên làm ở trường, trong lớp học. (nếu còn thời gian). Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................
  4. ................................................................................................................................. Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI - NÓI VÀ NGHE MÙA HÈ CỦA EM( T1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua HĐ trả lời các câu hỏi trong bài đọc, rút ra và hiểu được nội dung bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè *QCN: Quyền được đoàn tụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho cả lớp hát bài: Ngày đầu + HS hát, múa theo nhạc tiên đi học + Trả lời: vui sướng, .... H: Ngày đầu tới lớp, em gặp bạn bè, cô giáo, cảm xúc của em ntn? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - Giới thiệu bài Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
  5. - Yêu cầu HS chia đoạn: (4 đoạn) - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, - HS đọc từ khó. năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh, - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ - HS luyện đọc câu dài giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện. - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: - GV chiếu các câu hỏi, gọi 1 HS đọc câu hỏi trong SGK. - Y/c HS thảo luận nhóm 4(3p) - 1 HS đọc - Thảo luận nhóm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, chú ý rèn - Lớp trưởng điều hành HS chia sẻ. cách trả lời đầy đủ câu cho học sinh Các nhóm chia sẻ + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì với nhau.) trong mùa hè? + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì cá; cùng các bạn đi thả diều. khác với Sơn. + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà trồng rau, câu cá, theo các bạn thả + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa diều. hè sẽ theo các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ hoặc ý kiến khác của em. của mình. a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về mùa hè. c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa hè đến lớp. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - Nhận xét và tuyên dương các nhóm -3 - 4 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được đi đến những
  6. nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. Tiết 2. Hoạt động Thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS lắng nghe - Nhắc HS đọc đúng giọng - Nối tiếp đọc trong nhóm - y/c HS đọc nối tiếp trong nhóm 4, Cả lớp - Các nhóm thi đọc diễn cảm đọc thầm theo. - Nhận xét, khen HS Hoạt động 2: Nói và nghe: Mùa hè của em a. Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè của em dung. + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng nhớ của mình trong mùa hè. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về những điều nhớ nhất trong mùa hè của - HS trình kể về điều đáng nhớ của mình. mình trong mùa hè. + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa hè đều đc. - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay - GV nận xét, tuyên dương. của em có gì khác với mùa hè năm b. Mùa hè năm nay của em có gì khác với ngoái. mùa hè năm ngoái. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - HS trình bày trước lớp, HS khác có - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS đọc thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy khác trình bày. nghĩ về các hoạt động trong 2 mùa hè của mình. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. + Cho HS quan sát tranh cảnh một số bạn
  7. nhỏ thả diều trên đồng quê, trồng rau - HS quan sát hình ảnh + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong tranh nghỉ hè làm gì? + Trả lời các câu hỏi. + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không? *QCN: Quyền được đoàn tụ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh điện, phòng tránh đuối nước,... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. Toán LUYỆN TẬP (Trang 6) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  8. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi truyền điện : tìm và đọc - HS tham gia trò chơi các số trong vòng 1000 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cố về cấu tạo , số thứ tự của các số . - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số. - 1 HS nêu cách viết số (134) đọc - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. số (Một trăm ba mươi tư). - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con. - HS lần lượt làm bảng con viết số, đọc số: + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm bốn mươi lăm. + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm linh bảy. + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, - GV nhận xét, tuyên dương. hàng đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? số: Hai trăm bảy mươi mốt. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.( Gv hướng dẫn học sinh trình bày bài làm theo cách gọn nhất ) + Con thỏ số 1: ...... + Con thỏ số 2: ...... - HS làm việc theo nhóm. + Con thỏ số 4: ...... - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750. + Con thỏ số 2: 999. + Con thỏ số 4: 504. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
  9. - HS làm vào vở. + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị. + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị. Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị. 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. và đơn vị. - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm vào vở. + 538 = 500 + 30 + 8 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số? + 444 = 400 + 40 + 4 - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7) sau + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - 1 HS nêu: Giá trị các số liền - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. trước, liền sau hơn, kém nhau 1 đợn vị. - HS làm việc theo nhóm. Số liền Số đã Số liền trước cho sau 425 426 427 879 880 881 998 999 1 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. 35 36 37 Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số? 324 325 326 - GV cho HS đọc tia số. - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền - HS đọc tia số. sau của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê - HS quan sát. tiếp. 16, 15, 14 là ba số liên tiếp. - Yêu cầu HS nêu: - HS nêu: + Số liền trước của 19 là? + Số liền trước của 19 là 18 + Số liền sau của 19 là? + Số liền sau của 19 là 20 + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp. + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp. + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp. Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.
  10. - GV cho HS nêu. - HS nêu kết quả: 210 211 212 210 211 ? 210 209 208 210 ? 208 - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức trò chơi hái hoa: thức đã học vào thực tiễn. + Trên mỗi cánh hoa là một câu đố về tìm số + HS tả lời:..... liền trước, số liền sau, cách đọc số, viết số,... - Nhận xét, tuyên dương Chiều Tự nhiên và xã hội CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại. - Biết cách xưng hô và nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại qua sơ đồ. - Biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong họ nội, họ ngoại - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có ý thức trách nhiệm với những người trong gia đình họ nội, họ ngoại. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ ai? và con. + HS trả lời. + Trong gia đình em, ngoài bố mẹ và em thì còn - HS lắng nghe. có những ai? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
  11. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên ngoại. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. tiến trình bày: + Những người nào là họ hàng bên nội? + Họ hàng bên nội của Hoa: + Những người nào là họ hàng bên ngoại? Ông bà nội của Hoa, gia đình anh trai của bố Hoa. + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông bà ngoại của Hoa, gia đình em gái của mẹ Hoa. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. huyết thống. Những người có mối quan hệ huyết - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 thống với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên ngoại. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những người trong gia đình của người có mối quan hệ huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại. Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội, bên ngoại. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa + Hoa gọi anh trai của bố là bác xưng hô như thế nào với những người trong gia trai; Vợ của bác trai là bác gái; đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại? con trai và con gái của các bác gọi là anh họ, chị họ. + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng của dì là chú (theo cách gọi của người miền Bắc); con gái của dì và chú là em họ.
  12. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thêm: + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội, bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia đình (chồng/vợ và con) của họ. + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung gọi à “o”,... - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông, bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác nhau đối với những thành viên trong họ hàng. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu việc nhóm 4) cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Đại diện các nhóm trình bày: các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết Thành viên trong gia đình thuộc quả. họ hàng bên nội của Hoa: Ông + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa); viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên bác trai-bác gái (anh trai và vợ ngoại trong sơ đồ dưới đây. của anh trai của bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác gái). Thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú (em gái và chồng
  13. của em gái của mẹ); em họ (con - GV mời các nhóm khác nhận xét. của gì và chú). - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi: hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai? + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai? + Đó là bà ngoại. + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố + Đó là chú. mình là ai? + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì. mình là ai? + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi là gì? +Đó là anh họ. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài. - Giúp HS hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn. - Nối được các từ ngữ để tạo thành câu - Bài tập vận dụng cho học sinh hoàn thành sớm. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong tiết học. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi Bảng phụ, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài hát bài - HS thực hiện Quê hương em. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động Thực hành. Hoạt động 1: Luyện đọc bài “Ngày gặp lại”. - HS đọc bài. - Gọi 1 HS đọc cả bài . - Học sinh làm việc trong nhóm 4 - GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, ngắt nghỉ, nhấn giọng. thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp HS chia đoạn: (4 đoạn) lánh, + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này. - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu xanh. chuyện. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ. HS đọc bài + Đoạn 4: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc. - Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc. (VD: Nhóm bạn đọc đúng, đám bảo - Các nhóm khác lắng nghe và nhận tốc độ hoặc nhóm bạn . đọc bài lưu xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và loát và đã biết đọc hay bài đọc. giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu. - GV theo dõi các nhóm đọc bài. - Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét. - GV nhận xét: Hoạt động 2: GV giao BT cho HS làm bài. - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở. - Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/ 6,7 Vở Bài tập Tiếng Việt - Hs làm bài - GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút. - Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học cho HS. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. Bài tập Dành cho HS hoàn thành sớm. Vận dụng: Viết 1 – 2 câu về điều em thích trong câu chuyện Ngày gặp lại. - HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
  15. kiểm tra bài cho nhau. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 Hoạt động 3: Chữa bài: - HS trình bày - GV gọi HS chữa lần lượt các bài: - HS nhận xét, bổ sung. Bài 1: Dựa vào tranh, tìm từ chỉ sự - HS quan sát, bổ sung. vật, hoạt động. - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời HS trình bày. - Mời các HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - GV chốt: Ngoài các từ chỉ hoạt động có trong bài. Còn có rất nhiều từ ngữ chỉ hoạt động cũng miêu tả hoạt động cảu những sự vật trong tranh. Bài 2: Dựa vào từ ngữ chỉ hoạt động ở bài tập 1, đặt 1 – 2 câu theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. yêu cầu.được . - Một số HS trình bày kết quả. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. Câu giới thiệu: - Mời HS đọc bài làm - Con trâu là người bạn của nhà nông. - Cánh diều là vật gắn nó với tuổi thơ - Mời HS khác nhận xét. của trẻ em vùng nông thôn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung Câu nêu hoạt động: Bài 3: Nối từ ở cột trái và từ ngữ ở - Con trâu đang gặm cỏ và cõng bạn cột phải để tạo câu nhỏ trên lưng. - Mời HS đọc bài làm - Cánh diều đang bay phấp phới trên - Mời HS khác nhận xét. trời cao. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung GV chốt: Khi nối các từ ngữ cho thành câu các em cần dùng những từ ngữ miêu tả cho phù hợp với hoạt động của sự vật,con vật miêu tả Hoạt động Vận dụng 1 Hs lên chia sẻ. H: Em biết được thông điệp gì qua bài học? GV hệ thống bài: Nói 1 – 2 câu về điều em thích trong câu chuyện Ngày gặp lại. - HS nhận xét bạn. - Nhận xét giờ học. - Theo dõi bổ sung. - Dặn chuẩn bị bài sau. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..............................................................................................................................
  16. .............................................................................................................................. Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 1. VIẾT: NGHE-VIẾT EM YÊU MÙA HÈ I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Tham gia làm việc trong nhóm để tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát múa bài “Em yêu mùa hè - HS khởi động hát, múa quê em” để khởi động bài học: - GV dẫn vào bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1: Nghe – Viết. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp - HS lắng nghe. thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè. - GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ. - 1 hs đọc, cả lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt, xế, lưng, mát. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài.
  17. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình. - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - các nhóm sinh hoạt và làm tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu việc theo yêu cầu. TL nhóm 4 bằng c hoặc k. (2p) - Các nhóm chia sẻ - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo, cân, kéo, cờ, cửa - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu cầu. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt - Các nhóm làm việc theo yêu động có tiếng bắt đầu c hoặc k. cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k. - GV gợi mở thêm: - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu hs đặt câu với một trong các từ vừa tìm ở - HS đặt câu BT trên. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, lên kế - Lên kế hoạch trao đổi với hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là phải trao người thân trong thời điểm đổi với nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. thích hợp Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................
  18. Toán LUYỆN TẬP (T2) – Trang 8 I. Yêu cầu cần đạt: - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000 (ôn tập). - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung) - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Chơi trò chơi:” truyền điện “ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học.Ôn bảng các bảng cộng . - Lớp trưởng diều hành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - 1 HS nêu cách nhẩm số - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được - Chẳng hạn: 500 + 400 phép cộng, trừ với số tròn chục, tròn trăm. Nhẩm: 5 trăm cộng 4 trăm = 9 a) 50 + 40 b) 500 +400 d) 300 +700 trăm. 90 – 50 900 – 500 1000 - 300 500 + 400 = 900 90 – 40 900 – 400 1000 - 700 900 – 500 - Câu a, b, d học sinh làm vào vở . Nhẩm: 9 trăm trừ 5 trăm = 4 trăm. - GV nhận xét, tuyên dương. 900 - 500 = 400 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi - HS làm bài vào vở tính: - GV yêu cầu học sinh tính được phép cộng, trừ dạng 84 + 16 ;100 – 37 (theo - HS làm việc theo nhóm. mẫu). - các nhóm nêu kết quả. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
  19. phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 b) 84 + 16 75 + 25 100 – 37 100 – 45 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số? - HS làm vào vở. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS tính được tổng khi biết số - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn hạng của tổng. nhau. - HS viết kết quả của phép tính Số hạng 30 18 66 59 130 cộng vào ô có dấu ? trong bảng. Số hạng 16 25 28 13 80 -nhận xét bài làm của bạn Tổng 46 ? ? ? ? Kết quả: Số hạng 30 18 66 59 130 Số hạng 16 25 28 13 80 Tổng 46 43 94 72 210 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài toán có lời văn, phân Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: tich bài toán, nêu cách trình bày bài Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân giải. nặng 150 kg. Hỏi: Bài giải: a)Con trâu và con nghé cân nặng bao nhiêu a) Con trâu và con nghé cân nặng ki-lô-gam? là: b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu 650 + 150 = 800 (kg) ki – lô – gam? b) Con trâu nặng hơn con nghé là: -GV hướng dẫn học sinh phân tích bài 650 – 150 = 500 (kg) toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu Đáp số:a) 800 kg; b) 500 kg cách giải. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
  20. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh nhận biết cách cộng, trừ các số trong thức đã học vào thực tiễn. phạm vi 1000, đọc số, viết số... + Bài toán:.... + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 11 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100. - Biết thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Trò chơi Rung chuông vàng. GV nếu cách chơi và luật chơi - Chiếu từng câu để cả lớp rung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Số: ( Làm việc cá nhân) - HS viết được kết quả của - GV hướng dẫn cho HS nhận biết được hiệu khi phép tính thích hợp ở ô có dấu biết số bị trừ và số trừ tương ứng với số tròn (?) trong bảng. trăm, tròn nghìn. - HS nêu kết quả Số bị trừ 1000 563 210 100 216 563 210 100