Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. hoạch tuần 23 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn cao Phù Đổng. HS khởi động hát và vận động tập bài thể dục - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân. Hoạt động Khám phá - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm
- GV tổ chức cho học sinh tham gia vở vai kịch ngắn: Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân. H: Tiểu phẩm có tên là gì? - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc điều gì? đủ ấm H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn không? - Không H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? - Hiệp bị ốm H: Vì sao Hiệp bị ốm ? - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 chiếc áo mỏng H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát thì mùa đông cần mặc trang phục như vào mùa hè thế nào? Mùa hè mặc như thế nào? GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là - Lắng nghe. cách bảo vệ sức khỏe bản thân H; ngoài trang phục phù hợp để cơ thể khỏe mạnh ta cần làm gì? - Ăn uống đủ chất H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và nước uống nào - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh dầu mỡ, uống các loại nước ngọt có đủ chất dinh dưỡng ga. - Chiếu 1 số hình ảnh - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để - Học sinh xem bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn cùng xem video H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng ta cần làm gì? - Rửa tay đúng cách H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - Tổ chức cho học sinh vận động theo - Học sinh nêu nhạc bài rửa tay Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm - sóc sức khoẻ cho chính mình thông qua - HS lắng nghe. ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “ pháo đài”!
- Hoạt động Vận dụng: - Lắng nghe - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. IV: Điều chỉnh sau bài dạy . . Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ NÚI RỪNG. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VỀ THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và phân biệt được các từ ngữ chỉ núi rừng; biết đặt câu với các từ ngữ đó. - Biết dựa vào tranh cho trước đặt và trả lời câu hỏi về thời gian địa điểm. - Hiểu biết về thế giới thiên nhiên, từ đó biết yêu quý, bảo về các loài thú, bảo vệ môi trường sống của chúng. - Chia sẻ với người thân những hiểu biết về thế giới thiên nhiên. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. * HSKT: TL được một số từ chỉ tình cảm: chăm sóc, giúp đỡ, yêu thương. Tô được chữ nh, ngh, tr II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, máy hắt - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
- - GV cho cả lớp hát và vận động bài: Ta đi - HS hát và vận động vào rừng xanh. H: Bài hát có tên là gì? - Ta đi vào rừng xanh. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 H: Đề bài yêu cầu làm gì? - Tìm từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm trong nhóm từ đã cho. - GV tổ chức dưới hình thức trò chơi: chia lớp thành 2 đội mỗi đội 6 em. Số bạn còn lại làm trọng tài. GV nêu cách chơi và luật chơi (đội 1tìm chỉ đặc điểm; đội 2 tìm từ chỉ sự vật) mà GV đã chuẩn bị; khi GV hô bắt đầu mỗi - Học sinh xung phong chơi cá nhân của đội tìm đúng từ theo yêu cầu và gắn vào bảng của nhóm; mỗi em chỉ được Đội 1: Mạnh Quyền, Minh Anh, Ngân, chọn 1 từ. Nhân, Thắng, Thùy Trang - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước Đội 2: Bảo Anh, Quang, Lê, Nam, lớp. Khôi, Hân - GV nhận xét và chốt các từ vừa tìm được ở - Gọi 1 số em nhận xét . bài 1 là các từ ngữ chỉ núi rừng. Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ đặc điểm vật Núi, ruộng bậc Mênh mông, uốn lượn, thang, thác nước, ngoằn ngoèo, trắng suối, rừng. xóa, sừng sững, gập ghềnh - Yêu cầu học sinh tìm thêm các từ chỉ các từ ngữ chỉ núi rừng
- - Học sinh và GV nhận xét Bài 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài HS1: Đèo, đồi,... tập. Gợi ý theo mẫu: Ngọn núi sừng sững HS2: Mấp mô, cheo leo,... - GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi thảo luận đặt câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS trao đổi với bạn bên cạnh rồi suy nghĩ, đặt câu vào vở nháp. - Một số nhóm trình bày kết quả. - Mời HS đọc câu đã đặt. Nhóm 1: Cánh đồng rộng mênh mông. - Mời HS khác nhận xét. Nhóm 9: Các bác nông dân đang gặt - GV nhận xét câu HS đặt, khuyến khích, lúa trên ruộng bậc thang. động viên những HS biết đặt câu đúng, hay, - HS nhận xét bạn. có hình ảnh, dùng từ đúng. Bài 3: Nhìn tranh, đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? - Cho HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và đọc mẫu H: Đề bài có mấy yêu cầu là những yêu cầu nào? GV Trong tranh có những con vật nào? Chúng đang làm gì? Ở đâu? - 1 HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu học sinh trình bày kết quả. - Đề có 2 yêu cầu; quan sát tranh; đặt câu hỏi ở đâu? - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân đặt câu vào vở. - HS TL: Có sóc, cá, kì đà, gấu, đàn chim....
- Yêu cầu học sinh nối nhau nêu câu mình đặt - Học sinh đặt câu - GV nhận xét HS1: Sóc đang trên cành cây đùa giỡn nhau. * Câu hỏi ở đâu hỏi về địa điểm diễn ra sự việc HS 2: Gấu đang uống nước. Bài 4: Dựa vào đoạn thơ dưới đây, đặt và HS3: Kỳ đà trốn trong khe đá. trả lời câu hỏi khi nào? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn thơ H: Đề bài yêu cầu làm gì? H: Câu hỏi khi nào dùng để hỏi về điều gì? - 1 HS đọc yêu cầu của bài - Đọc đoạn thơ và đặt câu hỏi khi nào? - HD HS dựa mẫu và nội dung đoạn thơ để đặt câu hỏi và trả lời - Hỏi về thời gian diễn ra sự việc. - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm đôi - 1 HS đọc đoạn thơ và làm việc nhóm Cặp 1: Rùa con đến cổng chợ khi nào? + Rùa con đến cổng chợ khi sang hè. Cặp 2: Khi nào Rùa con mua hạt giống xong? + Khi chợ đã vãn chiều Rùa con mua - Các nhóm báo cáo kết quả hạt giống xong. - GV nhận xét chung - Các nhóm nhận xét chéo nhau. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho HS vận dụng hỏi-đáp nhóm - Học sinh hỏi-đáp theo cặp trước lớp 2 về từ ngữ chỉ địa điểm và thời gian khi ở • HS1: Giờ ra chơi, bạn thường chơi ở trường đâu?
- • HS: Giờ ra chơi, mình thường chơi ở sân trường - GV tuyên dương những bạn có câu trả lời • . nhanh chính xác và hay - HS lắng nghe - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA EM VỀ MỘT CẢNH VẬT I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa vào các tranh ảnh trong SGK để nói về một cảnh vật. - Viết được một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích. Biết chia sẻ đoạn văn của mình với bạn. Chỉnh sửa theo góp ý. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point, máy hắt - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động
- - GV cho HS khởi động bài học qua bài Quê - HS múa hát hương em - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ những hiểu - 1 HS chia sẻ những điều quan sát biết về nội dung trong bài hát (Đó là những được trước lớp sự vật nào? Sự vật đó có đặc điểm gì?) - GV dẫn dắt vào bài mới Bài 1: Em thích cảnh vật nào trong các bức ảnh? Vì sao? - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - Cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm . - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm trình bày và giải thích lớp. vì sao lại thích cảnh vật đó. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. Bài 2. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật em yêu thích - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - Làm việc chung cả lớp: Dựa vào sự lựa chọn về một cảnh vật mình yêu thích các em - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. nhớ và viết lại thành một đoạn văn vào vở theo gợi ý trong SHS - 2 HS đọc phần gợi ý trong SHS - Cho HS làm việc cá nhân: Viết đoạn văn vào vở - HS viết bài vào vở Bài 3: Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi - Một số HS trình bày kết quả. và bổ sung ý hay - HS nhận xét bạn. - GV gọi 1 số HS đọc bài làm trước lớp - GV và cả lớp nhận xét: + Góp ý chỉnh sửa về dùng từ ngữ và cách sử dụng câu văn
- + GV ghi nhận, khen ngợi những đoạn văn - HS ghi lại ý kiến các bạn góp ý rõ ràng về nội dung và sử dụng nhiều từ ngữ - Chỉnh sửa lại đoạn văn sau khi nhận hay, hình ảnh đẹp, trình bày sạch sẽ. xét góp ý. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nói 1-2 câu về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương em - HS nói theo ý của mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ,...viết về những hoạt động yêu thích của em. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Toán DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính. - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. * HSKT: Tô được hình vuông. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng phụ, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho hs chơi trò chơi Bông hoa may mắn - HS thực hiện Bông 1: Tính chu vi hình chữ nhật ABCD biết chiều dài là 16 cm, chiều rộng là 5 cm. Bông 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm - ... chiều dài nhân với chiều rộng như thế nào? (cùng đơn vị đo) Bông 3: Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá * Xây dựng quy tắc tính diện tích hình vuông. - HS quan sát - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? - Mỗi hàng có mấy ô vuông? Tính số ô vuông - 3 hàng. có trong hình. - 3 ô vuông. - Gv chỉ hình giới thiệu : Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1cm2 - 3 x 3 = 9 (ô vuông) - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - Y/c HS thảo luận nhóm 4 để tính diện tích hình vuông. - 3cm2 - Thảo luận nhóm 4
- + Dựa vào số ô vuông tính diện tích của hình vuông trên ? - Các nhóm chia sẻ + 3 là gì của hình vuông? Diện tích của hình vuông trên là: => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế 3 x 3 = 12 (cm2) b/c nào? - 3 là độ dài một cạnh hình vuông. - Nhận xét bạn. - Ta lấy cạnh dài nhân với cạnh. - HS đọc lại quy tắc trong SGK => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài - Nhận xét. một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo) - 2 hs nêu quy tắc - 2 HS nhắc lại Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính chu vị, diện tích hình vuông. - Nêu yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Chiếu phiếu, chữa bài - 1 HS nêu cách tính chu vị, diện tích hình vuông . - HS lần lượt làm vào phiếu bài tập : - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Đối chiếu kq của bạn với kq mình. Bài 2 a) Diện tích hình vuông ? - 1 hs nêu yêu cầu. - Thực hiện vào vở. - HS làm vở. - Soi, chữa bài. Lời giải - GV nhận xét, tuyên dương. Diện tích miếng bánh là: 8 x 8 = 64(cm2) - Miếng bánh có diện tích là bao nhiêu? Đáp số: 64cm2
- - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh hình + ... 64cm2 vuông đó? => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nào? b) Miếng bánh bị cắt đi có diện tích là bao nhiêu? b) - Miếng bánh còn lại có diện tích là bao nhiêu? Diện tích miếng bánh bị cắt đi là: 3 x 3 = 9(cm2) - Nêu cách tính diện tích của miếng bánh bị cắt đi đó? Diện tích miếng bánh còn lại là: 64 – 9 = 55(cm2) => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế Đáp số: 55cm2 nào? + Ta lấy cạnh nhân với chính nó (cùng đơn vị đo). Bài 3: (Làm việc nhóm 2) độ dài, diện tích hình vuông? - Nêu yêu cầu. - GV cho HS nháp. - Quan sát tranh - HS làm nháp. - HS quan sát - HS thực hiện, chia sẻ Lời giải Độ dài cạnh hình vuông là: - Gọi HS lên bảng ghép, chia sẻ. 2 x 4 = 8(cm2) Diện tích hình vuông đó là: 8 x 8 = 64(cm2) Đáp số: 64cm2 - Đại diện nhóm trả lời:
- + Mỗi một ô vuông là bao nhiêu cm2 ? - ... 2 cm2 + Cạnh hình vuông vừa xếp được là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông? Bạn làm thế nào? - ...8 cm2 , lấy 2 x 4 = 8 cm2 + Muốn tính diện tích hình vuông được ghép bởi các hình bạn áp dụng công thức nào - GV nhận xét, tuyên dương. - công thức tính diện tích hinh => => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ vuông. dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị đo Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng cách đo mảnh bảng - HS tham gia để vận dụng kiến hình vuông sau đó tính diện tích mảnh bảng. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông theo quy tắc đã nêu trong SGK. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông và bài toán giải bằng hai bước tính.
- - Phát triển năng lực phát triển tư duy định lượng trong không gian thông qua các tình huống liên quan đến diện tích. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point, máy hắt,bảng nhóm - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS hát, múa bài Em yêu hình - Cả lớp khởi động học. H: Những hình nào được nhắc đến trong bài? - Hình vuông, HCN,.... - GV nhận xét, dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập: Bài 1a. Tính diện tích chữ nhật, hình vuông. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - Gọi hs chia sẻ, chiếu bài lên ti vi - Gọi hs nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Nêu yêu cầu sau đó tự làm vào vở Bài 1 b: Diện tích hình vuông ? - Chữa bài - Thực hiện vào vở - HS nhận xét. - Soi, chữa bài. - Diện tích hình H là bao nhiêu? - HS làm vào vở - Nêu cách tính diện tích của hình H? Lời giải Diện tích hình H là:
- 49 + 180 = 229(cm2) Đáp số: 229cm2 + ... 229cm2 => Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế + ... tính tổng diện tích của hình nào? vuông Bài 2a: Số + ... lấy cạnh nhân với chính nó (cùng đơn vị đo). - Thực hiện vào phiếu bài tập. - 1 hs nêu yêu cầu. - HS làm phiếu bài tập. Lời giải - Soi, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mảnh đất của ba bác kiến có chu vi bằng bao nhiêu? - Mảnh đất màu đỏ có diện tích băng bao nhiêu? - Mảnh đất màu xanh có diện tích băng bao nhiêu? - HS trả lời - Mảnh đất màu nâu có diện tích băng bao nhiêu? =>Cách tính chu vi hình vuông, diện tích hình vuông có gì khác nhau? Bài 2b: So sánh? + ... chu vi = cạnh x4 Diện tích của ba mảnh đất đỏ, xanh nâu bằng +....diện tích = cạnh x cạnh bao nhiêu? So sánh diện tích của ba mảnh đó rồi tìm mảnh có diện tích lớn nhất.
- => Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật, - Mảnh đất đỏ: 5 x 5 = 25 cm2 hình vuông? - Mảnh đất xanh: 7 x 3 = 21 cm2 - Cách tính diện tích của hình chữ nhật có gì khác cách tính diện tích hình vuông. - Diện tích mảnh đất màu đỏ lớn nhất Bài 3: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông? - GV cho HS vở. - Gọi HS lên chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài - Diện tích HCN = chiều dài nhân toán? với chiều rộng - GV nhận xét, tuyên dương. diện tích HV = cạnh x cạnh => Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó(cùng đơn vị - HS làm vở. đo) Lời giải Bài 4: Diện tích hình chữ nhật. Diện tích tấm bìa màu đỏ là: Tìm diện tích của tấm kính còn lại. Đầu tiên ta 6 x 3 = 18(cm2) phải di tìm diện tích của cả tấm kính lớn, tiếp Diện tích tấm bìa hình vuông là: theo tìm diện tích của mỗi tấm kính. Tìm diện tích của ba tấm kính. Cuối cùng là tìm tấm 18 x 2 = 36(cm2) kính còn lại. Đáp số: 36cm2 - Y/c hs làm việc nhóm 4 - GV nhận xét, tuyên dương => Em đã vận dụng kiến thức gì khi giải bài toán? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc nhóm 4 (3) => Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) - Đại diện nhóm chia sẻ Diện tích của tấm kính lớn là: 85 x 30 = 2550 (cm2)
- Diện tích mỗi tấm kính cắt đi là: 80 x 10 = 800 (cm2) Diện tích 3 tấm kính cắt đi là: 800 x 3 = 2400 (cm2) Diện tích phần tấm kính còn lại là: 2550 – 2400 = 150 (cm2) Đáp số: 150 cm2 Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức vận dụng tính diện tích của hình - HS tham gia để vận dụng kiến vuông, hình chữ nhật của cửa sổ to và cửa thức đã học vào thực tiễn. chính. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
- - Biết quan tâm chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. * HSKT: Lắng nghe cô và bạn chỉ được các bộ phận cơ quan tiêu hóa. II. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: + GV yêu cầu một số HS chỉ và viết lại + HS nêu: Một số bộ phận chính của cơ tên một số bộ phận chính của cơ quan quan tiêu hóa là Miệng, thực quản, dạ tiêu hóa. dày, ruột non, ruột già và hậu môn. - Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài: Chúng ta đã biết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa, vậy chức năng của từng bộ phận đó như thế nào? Để biết được điều gì sẽ xảy ra đối với
- thức ăn trong cơ thể, cơ quan tiêu hóa - Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời có chức năng như thế nào, chúng mình câu hỏi. hãy cùng tìm hiểu về quá trình tiêu hóa thức ăn qua một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa. Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Quan sát tranh và trả - HS lần lượt lên chỉ và nói quá trình lời câu hỏi(làm việc theo cặp) tiêu hóa thức ăn: Khoang miệng, tuyến nước bọt, thực quản, dạ dày, gan, túi - GV hướng dẫn từng cặp HS đọc về mật, tụy, ruột non, ruột già, hậu môn. quá trình tiêu hóa thức ăn ở khoan miệng, dạ dày, ruột non, ruột già và nêu được chức năng của từng bộ phận đó. - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi, một HS khác nhận xét. HS trả lời câu hỏi. -Hãy chỉ đường đi của thức ăn trên sơ đồ.Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra ở -Cơ quan tiêu hóa có chức năng tiêu những bộ phận nào? hóa thức ăn, biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài cơ thể. GV mời một số HS lên trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Hãy trình bày chức năng các bộ phận của cơ quan tiêu hóa thông qua sơ đồ tiêu hóa thức ăn. - GV mời một số HS lên trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Hoạt độngThực hành: + GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Đó là bộ phận nào?” Để tìm ra bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của chúng theo gợi ý như hình. -HS chơi theo cặp. + Mỗi bạn được phân vai nói về chức năng từng bộ phận của cơ quan tiêu hóa, các bạn khác thi trả lời bộ phận đó là gì, ai trả lời nhanh, đúng được khen thưởng. - Các cặp khác nhận xét. + Lần lượt từng HS lên chơi. VD: Nhào, trộn thức ăn thành dạng lỏng? Đó là bộ phận nào? (Đó là dạ dày). + GV gọi vài HS lên thể hiện trước lớp. + GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện tốt sáng tạo. Hoạt động Vận dụng. - GV chia nhóm và yêu cầu HS nhớ lại việc ăn , uống và thải bã của từng em trong 3 ngày gần đây nhất và hoàn Bảng gợi ý thành bảng gợi ý dưới đây. Ngày Số Các loại Số lần bữa thức ăn, thải chất ăn đồ uống cặn bã Ngày thứ nhất Ngày thứ hai

