Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU DANH NHÂN VĂN HOÁ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các danh nhân văn hóa và niềm tự hào về quê hương. - Hứng thú tìm hiểu về lịch sử và văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là Danh Nhân?”. - Video/tư liệu về các danh nhân văn hóa Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - Cho HS hát. Vận động theo nhạc bài: - HS khởi động theo nhạc "Quê hương tươi đẹp" hoặc một bài hát ca ngợi quê hương Hà Tĩnh. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động Hoạt động Khám phá HĐ 1: "Ai là Danh Nhân?" (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - HS lắng nghe
- - GV đọc mô tả ngắn về một danh nhân. - HS trả lời - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. Tiến hành: - GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút). Ví dụ: - HS giơ tay nhanh để trả lời. - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác giả của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Du) - "Bà là nữ sĩ tài danh, được mệnh danh là - HS lắng nghe và trả lời 'Bà chúa thơ Nôm', quê ở Bích Câu, Hà Tĩnh. Bà là ai?" (Hồ Xuân Hương) - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả - HS lắng nghe. lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về các danh nhân. Hoạt động 2: Xem video – "Video và Những Câu Chuyện" (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu ngắn - HS lắng nghe, xem video gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của một hoặc hai danh nhân văn hóa Hà - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ nội Tĩnh (ví dụ: Nguyễn Du và Hồ Xuân dung chính. Hương). - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 - HS chia sẻ phút): - HS trả lời - GV đặt câu hỏi: - "Video vừa giới thiệu về những danh nhân - HS trả lời nào?" - HS lắng nghe - "Em ấn tượng nhất với danh nhân nào? Vì
- sao?" - "Theo em, những đóng góp của các danh nhân này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?" - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: "Lời Tri Ân" (2 phút) - HS viết hoặc nói lời tri ân - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với một danh nhân văn hóa Hà Tĩnh mà mình yêu thích. - HS chia sẻ - GV có thể gợi ý: "Em muốn nói gì với danh nhân đó nếu có cơ hội gặp gỡ?" - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi nhớ công lao của các bậc tiền nhân và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. SO SÁCH I. Yêu cầu cần đạt - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chăm chỉ làm bài. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây xanh”để - HS tham gia chơi khởi động bài học.
- + Cây 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ + Cây 2: Từ có nghĩa với từ to là . - Lắng nghe + Cây 3: .. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập 1. Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Gv gọi hs đọc yêu cầu bài 1 - Đọc yêu cầu + Đọc thầm đoạn văn + Đọc những câu in đậm + Tìm những từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các câu in đậm Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng Đọc bài 1 bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất Đại diện nhóm trả lời khắp rừng. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: Im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng 2. Chọn từ ( sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm) thay cho mỗi từ in đậm trong Đọc bài tập 2 câu) - Thảo luận nhóm 2 - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - Chia sẻ - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ. - Mời HS đọc từ đã lựa chọn. - Mời HS khác nhận xét. Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Gv chốt: (chịu khó-chăm chỉ;vàng rực-
- vàng ruộm;hùng vĩ- sừng sững) - Đọc bài tập 3 3. GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 -2 học sinh trả lời - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân - HS làm cá nhân vào vở - Gọi hs trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu hs đặt câu có hình ảnh so sánh - Đặt. VD: về đặc điểm của 2 bạn trong lớp. Bạn Lan rất cao còn bạn Mai thì lùn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được phép trừ các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vi 100 000. - So sánh được giá trị của hai biểu thức liên quan đến phé p cộng, trừ bằng cách tính giá trị cùa biếu thức. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100 000. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng học tập - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động bài học qua - HS tham gia khởi động. trò chơi Người may mắn. + Câu 1: Tiết toán hôm trước các em học bài + Trả lời:... gì? + Trả lời:.. + Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép cộng:
- 9 121 - 8 294 = ? - HS lắng nghe. + Câu 3: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV cho 3 HS đứng tại chỗ đọc lời thoại của - HS nêu cách thực hiện đặt tính rồi Nam, Mai và Rô-bốt trong để dẫn ra tình tính: huống. - HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV hướng dẫn HS lập phép tính: Muốn biết số dân của phường Việt ở hơn số dân của phường Mai ở là bao nhiêu, ta phải làm phép tính gì? Từ đó dẫn ra phép trừ: 23 285 - 12 967 = ? - GV: Ta có thể thực hiện phép trừ này như thế nào? - GV nêu: Đặt tính và tính tương tự như phép - HS nêu yêu cầu - làm bài. trừ hai số có bón chữ số mà các em đã học. - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho - GV gọi HS nêu cách đặt tính rồi tính: nhau. - HS nêu cách tính một số phép tính. - HS nhận xét. - HS làm vào vở - 1 hs là bảng phụ - Chia sẻ Để củng cố cách thực hiện phép tính, GV cho HS làm thêm một phép trừ: Đặt tính ròi tính: 47 549 - 9 374.
- - GV cho HS làm bài tập vào vở nháp. - HS nêu yêu cầu - làm bài. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ - GV nhận xét, tuyên dương. sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân): Tính - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. - HS nhận xét - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. -Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho nhau. -Khi chữa bài, GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính một số phép tính. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét - HS nêu yêu cầu, đọc phần phép tính GV chốt: BT1 Củng cố thực hiện tính trừ mẫu rồi làm bài. số có năm chữ số cho số có ba, bổn, năm chữ số. Bài 2. (Làm việc cá nhân): Đặt tính rồi tính - HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm. a) 15 000-7 000=8 000 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài b) 12 000-5 000=7 000 vào vở. c) 17 000-8 000=9 000 - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số -HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được Bài giải kết quả sai). Sau tháng 1, nhà máy còn lại số ô tô là: - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS 24 500- 10 600= 13 900 (xe) đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau rồi GV Nhà máy còn lại số xe ô tô là: chữa bài. 13 900 - 9 500 = 4 400 (xe) - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. Đáp số: 4 400 xe ô tô - Gọi hs nhận xét - HS nhận xét.
- - GV nhận xét GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ số có năm chữ số cho số có hai, bổn, năm chữ số. Bài 3. (Làm việc cá nhân): Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần phép tính mẫu rồi làm bài. - Gọi HS trình bày bài làm – NX và nêu cách nhẩm từng trường hợp. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép cộng hai số tròn nghìn trong phạm vi 20 000. Bài 4. Giải toán GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. GV gọi 1 HS lên bảng làm - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế li ên quan đến phép cộng. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng bài toán thực tế: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Số dân huyện Can Lộc là 34 630 người. Số học vào thực tiễn. dân huyện Lộc Hà ít hơn huyện Can Lộc 9 + HS trả lời:..... 320 người. Hỏi huyện Lộc Hà có bao nhiêu người - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________
- Tự nhiên và xã hội THU TẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHỎE I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò - HS tham gia trò chơi chơi và cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu vẫy vẫy. nước, vào hang”.để khởi động bài học. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng + Vào hang: Đưa các ngón tay phải vào tai - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS suy nghĩ tiến hành thảo luận - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ tiến và trình bày kết quả. hành thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày: + Các nguồn thu thập thông tin từ ti vi , sách báo ,....
- + Hỏi người thân . - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn? +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; - Học sinh đọc yêu cầu bài Nhóm 2) - Các nhóm hoàn thành phiếu thu thập Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông thông tin . tin về các chất .. Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về các hoạt động có hại. - GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành phiếu thu thập thông tin theo gợi ý
- - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh Hoạt động Vận dụng - GV đưa ra tình huống thực tế để hs xử - Vận dụng xử lý lý theo nhóm, có thể đóng vai (nếu còn thời gian) *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích - GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức thích rất có hại đối với cơ quan tiêu - GV nhận xét chung, tuyên dương. hoá, tuần hoàn và thần kinh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận diện được những từ ngữ có nghĩa giống nhau. - Tìm được các từ ngữ có nghĩa giống với các từ cho trước. - Đặt được câu văn có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Bông hoa may mắn” để - HS tham gia chơi: khởi động bài học. - 1 HS đọc bài và trả lời: + Hoa 1: Tìm trong bài câu văn: tả đỉnh núi vào cuối thu sang đông, tả ngọn núi vào mùa hè? + Hoa 2: Chọn từ ngữ có tiếng “xanh” phù hợp - 1 HS đọc bài và trả lời: với từng sự vật được tả trong bài? Hoa 3: Ảnh khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du => Dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập 1. Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh Gọi hs đọc bài 1 Đọc bài 1 Tranh vẽ cảnh vật gì? Cả lớp quan sát 4 bức tranh Từng hs lựa chọn 1 tranh mình thích để quan sát Làm việc nhóm và kể tên cảnh vật được vẽ trong tranh có các bạn trong nhóm nghe. Kể tên những cảnh vật trong tranh mình đã chọn. Nhóm trưởng nêu yêu cầu và mời từng bạn Tranh 1: Một bạn nhỏ đang ngắm nhìn quang cảnh một khu phố có người và xe đi lại đông vui. Tranh 2: Một làng quê Việt Nam có cây rơm, ao cá, các bạn nhỏ đang vui chơi. Tranh 3: Vùng quê miền núi có ruộng bậc thang, mấy nếp nhà sàn thưa thớt. Tranh 4: Một làng quê ở miền
- biển, có cây dừa, biển cả mênh mông. Gọi cả nhóm nhận xét. Kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. Lớp lắng nghe, nhận xét. GV động viên, khen ngợi các nhóm có cách giới thiệu hay. 2) Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương 1-2 em đọc yêu cầu bài 2 và đọc Gv nêu mục đích của bài 2: Bài tập này giúp các 4 gợi ý. em biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. Làm việc cá nhân Gv nói thêm: Các em có thể dựa vào những gợi ý Từng em suy nghĩ để thực hiện trong sách. yêu cầu của bài tập. Viết đoạn văn vào vở. - Làm việc nhóm 3. Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ Nhóm trưởng mời từng bạn đọc sung ý hay đoạn văn của mình cả nhóm góp - Y/c HS chia sẻ, trao đổi trong nhóm ý. Chọn những bài diễn đạt rõ ràng, câu văn hay, có hình ảnh để đọc trước lớp. Làm việc chung cả lớp Một số bạn đọc bài văn trước lớp Gv và cả lớp nhận xét. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu hs chia sẻ một số hình ảnh về quê - HS chia sẻ hương, đất nước đã sưu tầm. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP
- I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép trử trong phạm vi 100 000; - Tính nhấm được phép trừ hai sổ tròn chục nghìn, tròn nghìn - So sánh được giá trị của hai biểu thức có liên quan đến phép cộng, trừ bằng cách tính giá trị của biểu thức - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS khởi động qua bài hát - HS tham gia khởi động Em yêu toán học => Nhận xét, dẫn vào bài Hoạt động Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, đọc phần - HS nêu yêu cầu phép tính mẫu rồi làm bài. - HS nối tiếp trình bày kết quả Kết hợp nêu cách nhẩm: a) 60 000-20 000=40 000 90 000-70 000=20 000 100 000-40 000=60 000 b) 57 000-3 000= 54 000 43 000-8 000= 35 000 86 000-5 000=81 000 - HS nhận xét. - GV gọi HS nối tiếp trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách nhẩm từng trường hợp. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 1 Giúp HS biết cách tính nhẩm phép trừ hai số tròn chục nghìn, tròn nghìn trong phạm vi 100 000.
- Bài 2. Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu cầu - làm bài. Khi đặt tính em cần lưu ý viết các chữ - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài sổ cùng hàng phải thẳng cột với nhau. vào vở. - GV: Khi đặt tính em cần lưu ý điều gì? - HS đổi vở, kiếm tra, chữa bài cho - GV: Khi cộng hai số không cùng sổ chữ số nhau. nếu đặt tính không đúng thì khi tính sẽ được kết quả sai. - HS nhận xét. - Sau khi làm xong bài, GV có thể cho HS đổi vở, kiềm tra, c hữa bài cho nhau rồi GV chữa bài. - GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. Kết hợp nêu cách thực hiện một số phép tính. - HS + GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 2 Củng cổ cách đặt tính và tính phép trừ trong phạm vi 100 000 Bài 3. Trong hai biểu thức dưới đây, biểu - HS nêu yêu cầu thức nào có giá trị lớn hơn? a) 70 000 - 9 000 + 6 023 = 61 000 + 6 023 = 67 023. . b) 93279 - 3 279 - 20 000 = 90 000 - 20 000 GV cho HS nêu yêu cầu của bài, = 70 000. GV hướng dẫn HS cách làm rối làm bài: Biếu thức ở câu b có giá trị lớn hơn. Tính giá trị cùa hai biểu thửc, so sánh hai giá trị tính được rối kết luận. - HS tự làm bài. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả và nêu cách tính từng trường hợp. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 3 Giúp HS biết cách so sánh - HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. giá trị cùa hai biểu thức có liên quan đến
- phép cộng, phép trừ. Bài giải Bài 4. Giải toán Đoạn đường xuống dốc dài là: GV cho HS đọc để bài và tìm hiếu đề bài. 6 700 - 2 900 = 3 800 (m) Đường từ GV yêu cầu HS trình bày bài giải trên bảng nhà An đến thị xã dài là: 6 700 + 3 - GV gọi HS nhận xét. Hỏi để kiểm tra bài 800 = 10 500 (m) Đáp số: 10 500 m. làm dưới lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 4 Cùng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế bằng hai Số lớn nhẵt có năm chữ só là 99 999. bước tính liên quan đến ít hơn. Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là Bài 5. Tìm chữ số thích hợp. 102. Đây là bài tập “nâng cao” dành cho HSNK; Hiệu của hai số đó là: 99 999 - 102 = do đó không yêu cẩu tất cả HS làm bài này. 99 897. GV cho HS đọc đề bài và tìm hiểu đề bài, suy nghĩ tìm cách giải. GV có thể hướng dẫn HS cách làm: Tìm sổ - HS nhận xét lớn nhất có nă m chữ số và số bé nhất có ba chữ sổ khác nhau rồi tính hiệu của hai số tìm được. Chẳng hạn, GV có thể hỏi HS: Trước hết phải tìm gì? Sau đó phải làm phép tính gì? b GV cho HS làm bài Gọi HS trình bày kết quả bài làm. - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. GV chốt: Bài 5 Cùng cố vé tìm số lớn nhất, số bé nhất và tính hiệu của hai số trong phạm vi 100 000. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng cách giải được - HS tham gia để vận dụng kiến thức bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, đã học vào thực tiễn. phép trừ. + HS trả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. _______________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. Yêu cầu cần đạt - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh - HS tham gia chơi. hơn” để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ + sống lành mạnh mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki
- Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận sắp -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm thích xếp vào nhóm thích hợp. hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng: Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ cầu bài và tiến hành thảo luận. quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu + Các bộ phận: miệng, thực quản, chức năng của cơ quan tiêu hoá? dạ dày, ruột non, ruột già và hậu
- môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , biến thức ăn thành các chất bổ + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . chức năng của cơ quan tuần hoàn? + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi nuôi khắp cơ thể .... +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu +Các bộ phận : não, tuỷ sống và chức năng của cơ quan thần kinh? các dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống điều khiển, phối hợp mọi hoạt động, phản ứng và cảm xúc của cơ thể. + Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian - Các nhóm nhận xét. biểu hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thời gian biểu như vậy? + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................
- ................................................................................................................................. _______________________________ Chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 000. - Tính nhẩm được các phép tính có liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn trong phạm vị 100 000.. - Tính được giá trị của biểu thức có hoặc không có dấu ngoặc trong phạm vi 100 000 - Giải được bài toán thực tế liên quan đén các phép cộng trừ trong phạm vi 100 000 - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức hát tập thể bài “Phép cộng”để khởi - HS tham gia động bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm ( làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc đè và nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu của bài - GV cho HS tự nhẩm và nêu câu trả lời - HS nêu kết quả nhẩm được - GV, HS nhận xét, bổ sung và chốt kết quả trước lớp đúng. Bài 2. (Làm việc nhóm) - HS nêu yêu cầu bài tập: Điền - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. đúng ( Đ), sai (S) vào ô có dấu hỏi. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm -HS thảo luận và báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV và HS nhận xét chốt đáp án đúng Bài 3. (Làm việc cá nhân) -HS nêu: Đặt tính rồi tính

