Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào cờ, điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - HS khởi động theo nhạc Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương - HS lắng nghe em biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Trải nghiệm - HS trả lời - Yêu cầu học sinh chia sẻ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân Viên/ em biết? tháng 6 hằng năm; - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS trả lời.
- - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ - HS chia sẻ. một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS lắng nghe và trả lời GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát - HS chia sẻ xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông - HS lắng nghe Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? Biết thêm về văn hoá địa phương. - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội Tự hào hơn về quê hương của mình. rất có ích cho chúng ta? Giúp chúng ta mở rộng các mối quan
- - Nêu một số ích lợi đó? hệ, H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa ở địa phương em phải làm gì? Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng thôn xóm Tham gia vào các hoạt động vui chơi - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em ở địa phương, còn tham gia những hoạt động xã hội nào HS lắng nghe. nữa? - Nghiêm túc - Không đùa cợt những nơi linh thiêng. - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động HS sử dụng nơm, oi, . Để làm động XH khác, các em phải có thái độ như thế tác bắt cá. nào? Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội Vực Rào Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG, DẤU NGOẶC KÉP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
- học. + Học sinh tham gia chơi đoán tên các + Trò chơi: Nói tên nhân vật ( dấu ngoặc nhân vật, nói nhiệm vụ và tác dụng kép, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi, dấu của mỗi loại dấu chấm than, dấu gạch ngang) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động khám phá 1. Tìm những câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng trong bài Học nghề - GV cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm: Đọc thầm Đáp án: bài Học nghề, sau đó tìm câu có sử dụng dấu gạch ngang ở đầu dòng - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét các nhóm. 2. Dấu gạch ngang trong những câu vừa tìm được ở bài tập 1 dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 em đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - HS đọc yêu cầu - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS suy nghĩ trả lời cách trả lời đầy đủ câu. ( Dấu gạch ngang trong bài Học nghề 3. Tìm những lời đối thoại có trong câu dùng để đánh dấu lời nói của nhân chuyện Nhà bác học không ngừng học. vật) Tìm dấu câu thích hợp để đánh dấu lời đối thoại của nhân vật (làm việc cá - HS đọc thầm và làm bài nhân, nhóm 2). (Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải + GV mời Hs đọc câu chuyện Nhà bác học ngày đêm nghiên cứu làm gì cho không ngừng học. mệt?; Bác học không có nghĩa là + Tìm trong bài có những lời đối thoại ngừng học.) nào? + Cần sử dụng dấu câu nào để đánh dấu lời + Để đánh dấu lời đối thoại của nhân đối thoại của nhân vật? vật ta dùng dấu ngoặc kép. + HS viết lại + Hãy viết lại câu chuyện vào vở, trong đó + 2-3 HS đọc hoặc kể lại câu chuyện sử dụng dấu ngoặc kép + Ý nghĩa câu chuyện: Tấm gương + GV yêu cầu các nhóm thảo luận: Đọc không ngừng học của nhà bác học hoặc kể lại câu chuyện cho bạn nghe. Trao Đác – uyn
- đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bài học vào thực - HS tham gia để vận dụng kiến thức tiễn. đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về nhà bác học - HS quan sát video. Đac - uyn + GV nêu câu hỏi:Em học được gì từ nhà + Trả lời các câu hỏi. bác học Đác -uyn? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Đố Bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: 700 x 6 = ? + Trả lời + Câu 2: 200x 5 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS đọc đề
- - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu - Bài có yêu cầu. Đặt tính và tính. nào? - HS thực hiện đặt tính và tính cho - GV cho HS làm bài làm bảng con. các phép tính lấn lượt từ trái qua phải. Nếu HS đã thành thạo tính nhẩm - GV nhận xét, tuyên dương. Kết quả: 7014 801 5205 1024 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Hs đọc đề. - GV cho đọc đề. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - Hs tóm tắt bài toán. -Bài toán hỏi gì? - HS làm vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bài giải - Yêu cầu HS làm vở Độ cao của máy bay B là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 6 504 : 2 = 3 252 (m) nhau. Độ cao của máy bay C là: 3 252 : 3 = 1 084 (m) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 1 084 m. Bài 3: Số? - HS làm phiếu, - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - Lên trình bày kết quả của mình - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. Kết quả: 417 x 4= 1 668; 2 457: 3 = 819 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4a. (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán HS đọc yêu cầu bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - Trả lời câu hỏi. - Cho học sinh làm vở, 1 HS lên bảng làm Câu a: Bài tập này yêu cầu tính độ bảng. dài quãng đường bơi của mỗi con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn cà cuống rồi so sánh. nhau. - Lên tóm tắt bài toán. Bài giải: Độ dài đường đi của cà cuống A là: 515 x 4 = 2 060 (cm) Độ dài đường đi của cà cuống B là: - GV Nhận xét, tuyên dương. 928 x 3 = 2 784 (cm). Từ đó suy ra quảng đường bơi của Bài 4b. (Làm việc nhóm 2). cà cuống A ngắn hơn. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- - Cho học sinh làm bảng nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lên đọc bài. nhau. - HS trả lời câu hỏi. - Kết quả như sau: - HS trả lời câu hỏi. Biết được quảng đường cua cà cuống A thì - HS làm việc theo nhóm. ta có thể suy luộn ra như sau: 2060 : 5 = 412 - Các nhóm nhận xét kết quả của cm. nhau. Bài 5a. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS đọc. - HS đọc yêu cầu đề. - HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. - HS lên trình bày tóm tắt. - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán a. - HS làm bài vào vở. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS nhận xét kết quả của nhau. - Cho học sinh làm vở. Bài giải - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Mỗi cục pin cân nặng là: nhau. 1 680 : 8 = 210 (g) Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Sau khi lắp Đáp số: 210 g. cục pin như hình vẽ, rô bốt nào nhẹ nhất và cân nặng bao nhiêu kg? - GV cho HS nêu. - GV hướng dẫn: dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. - HS nêu. - Để tính được số rô bốt nào cân nằng hơn - HS dựa vào số pin trên mỗi con rô thì ta phải tính như thế nào? bốt để so sánh. - GV nhận xét tuyên dương. - cách tính như sau: + rô bốt a: 2000 + 210 x 5 = 3050 + rô bốt b: 2000 + 210 x 6 = 3260 + rô bốt c: 2000 + 210 x 8 = 3680 Dựa vào số pin mỗi rô-bốt mang. Dễ thấy, do cân nặng như nhau nên rô-bốt nào lắp ít pin nhất sẽ nhẹ nhất và đó là rô-bốt A. Cân nặng của nó là: 3050 Hoạt động Vận dụng
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số một số phép tính. + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tự nhiên xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV mở cho hs xem video Máu và cơ quan - HS xem tuần hoàn. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1. Quan sát hình và kể tên những thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn (Làm việc nhóm đôi) - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 86 - Học sinh quan sát tranh, suy nghĩ
- sách giáo khoa. Sau đó mời học sinh suy nghĩ và trình bày. và trình bày. + Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi, + Những thức ăn, đồ uống có lợi không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại cho cơ quan tuần hoàn: dầu ăn, lạc, sao? cà rốt, dưa hấu, thịt bò, súp lơ trắng, bắp cải, sửa, đậu Hà Lan, trứng, cá, nước lọc, cam, phô mai,.. + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn: rượu, bia, nước ngọt, khoai tây chiên, gà + Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ tây, đường, uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn. + Những thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tuần hoàn: hoa quả, rau xanh, tỏi, nghệ , tỏi, gừng, + Những thức ăn, đồ uống không có - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. lợi cho cơ quan tuần hoàn: những - GV nhận xét chung, tuyên dương. thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, rượu, cà phê, bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây, - Đại diện các nhóm nhận xét. rau quả, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên - Học sinh lắng nghe. hạt,.. Đồng thời, tránh uống và tránh dùng các những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê, các loại nước có ga,.. 2. Quan sát và nêu việc làm nào cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - Học sinh cùng nhau quan sát và mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tiến hành thảo luận. trang 86, 87 sách giáo khoa và trả lời câu hỏi - Đại diện các nhóm trình bày: theo gợi ý: + Nên làm: Tập thể dục thường + Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi xuyên (hình 2), đá bóng (hình 3), hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao? luôn vui vẻ (hình 4) và đi khám bác + Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh sĩ thường xuyên (hình 6). để bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + Không nên làm: đi giày quá chật (hình 5) và vận động quá sức (hình7) và ăn mặn (hình 8).
- - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - 1 - 2 HS đọc. sung. * Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ tim mạch, chúng ta cần: Thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức; Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh hoặc tức giận; Không mặc quần áo hoặc đi giày dép quá chật, dọa nạt làm bạn mất ngủ, lo lắng; viêm họng lâu ngày dẫn đến nguy cơ bệnh thấp tim; cần ăn uống điều độ, đủ chất, Hoạt động Luyện tập: Kể tên một số việc nên và không để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy - Học sinh suy nghĩ và trình bày ý nghĩ và trình bày. kiến của mình. + Kể tên một số việc cần làm và việc cần - HS trả lời. tránh để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe Hoạt động Vận dụng - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thụt thò Luật chơi: Khi GV hô “thò” thì HS nắm bàn - HS tham gia trò chơi. tay và giờ tay phải ra phía trước. Khi hô - HS lắng nghe GV phổ biến luật “thụt” thì HS nhanh chóng thu tay vào. Khi chơi để tham gia chơi. hô GV có thể làm sai động tác và HS phải làm theo lời chứ không làm theo hành động
- của GV. - Yêu cầu HS đưa tay lên tim và hỏi: Nhịp đập của tim và mạch chúng ta có nhanh hơn - Có nhanh hơn một chút. so với lúc ngồi im không? - Gọi 4 HS lên bảng tập một vài động tác nhảy. - 4 HS thực hiện. + Sau khi vận động mạnh hơn thì nhịp tim đập như thế nào so với lúc hoạt động nhẹ và + Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập lúc nghỉ ngơi? của tim và mạch nhanh hơn bình =>Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân thường. tay, nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn - Học sinh lắng nghe. bình thường. Vì vậy, lao động và vui chơi rất có lợi cho hoạt động của tim mạch. Tuy nhiên, nếu lao động hoặc hoạt động quá sức, tim sẽ bị mệt và có hại cho sức khỏe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 03 năm 2025 Tiếng việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ ƯỚC MƠ CỦA MÌNH I. Yêu cầu cần đạt - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân. - Hình thành và phát triển tình cảm trong một câu chuyện qua cách sử dụng từ khi viết đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Kể tên một nhân vật trong câu chuyện đã + Học sinh trả lời
- nghe, đã đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. 1.Quan sát và trả lời câu hỏi - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm - HS làm việc theo nhóm + Đọc kĩ các câu hỏi a.Các bạn trong tranh đang trò chuyện với - Đại diện các nhóm trả lời nhau M: Các bạn trong tranh đang ngồi ở về điều gì? sân trường... Có bạn ước được làm b.Em thích ý kiến của bạn nào? Vì sao? bác sĩ để chữa bệnh cho bà. Có bạn c.Nếu tham gia vào cuộc trò chuyện trên, ước mơ làm nhà du hành vũ trụ để em sẽ nói gì về ước mơ của mình khám phá bầu trời. Có bạn muốn làm + Đưa ra ý kiến của mình kĩ sư nông nghiệp để trồng được nhiều cây ăn quả ngon. - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS nói về ước mơ của mình trong tương lai 2.Viết một đoạn văn về ước mơ của em. - 2 - 3 nhóm lên chia sẻ - GV yêu cầu HS viết đoạn văn về ước mơ của em + HS làm việc theo cặp - chia sẻ - GV yêu cầu HS trình bày trước lớp - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học sinh 3. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) - HS tham gia để vận dụng kiến thức + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi bài đã học vào thực tiễn. và nhận xét cho nhau - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng kiến thức bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Tìm đọc câu chuyện bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh + Ôn lại các nội dung đã học và chuẩn bị cho bài 15
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Thông qua các tương tác trong quá trình làm bài tập, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS thực hiện đặt tính và tính cho - Bài có mấy yêu cầu, đó là những yêu cầu các phép tính lấn lượt từ trái qua phải. nào? Kết quả: - GV cho HS làm bài làm bảng con. 1040 dư 2 1214 903 6384 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2a: số? - GV cho đọc đề. - Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì? - Hs đọc đề. - GV gợi ý như sau: - HS trả lời. Câu a: Bác Nam cần gắn tất cả mấy dây - HS trả lời. đèn? - Một số HS trả lời câu hỏi. + 12 cạnh
- + “Ngôi nhà có bao nhiêu cạnh? + 4 cạnh sát mặt đất + Có bao nhiêu cạnh sát mặt đất? + 8 cạnh/ + Còn lại bao nhiêu cạnh được gắn bóng đèn?” Bài giải Tổng độ dài các dây đèn là: 450 X 8 = 3 600 (cm) Câu b: Tổng độ dài các dây đèn là mấy Đáp số: 3 600 cm. cm? - HS làm phiếu, - Yêu cầu HS làm vở + Sâu xanh: chiếc lá thứ 2 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn + Sâu đỏ: chiếc lá trên cùng. nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Số? - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. + Tính các phép tính trên các chú sâu. - HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm nhận xét kết quả của nhau. Kết quả: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. A: 1350 kg - GV nhận xét, tuyên dương. B: 1270 kg Bài 4a. (Làm việc cá đôi). C: 2612 kg - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào Vậy người khổng lồ cân nặng nhiều phiếu học tập nhóm. nhất là: C - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 21: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN TUẦN HOÀN (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan tuần hoàn. - Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần hoàn. - Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan tuần hoàn và cách phòng tránh. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ quan tuần hoàn. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. *GDBVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan tuần hoàn. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II. Đồ dùng dạy học - Tranh, bảng nhóm, thẻ III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể - HS lắng nghe bài hát. dục buổi sáng” để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: Cô giáo đã dạy bạn + Trả lời: Tập thể dục buổi sáng. nhỏ làm gì? + Theo em có nên tập thể dục thường + Trả lời: Tập thể dục và chơi thể thao xuyên hay không? thường xuyên. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
- (Làm việc nhóm 4) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng - Các nhóm thảo luận và hoàn thành vào chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn PHT. vào PHT và chia sẻ với bạn. HS thảo luận nhóm 4. Việc nên làm Việc không nên làm Tập thể dục Chạy nhảy quá mạnh Tránh xúc động Ngồi lâu mạnh Chơi thể thao đều Thức khuya đặn - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần hoàn. (Làm việc nhóm 2) - GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một bạn hỏi nhóm đôi, trả lời theo mẫu: - một bạn trả lời và ngược lại. + HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc quần áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao? + HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì ảnh hưởng đến sự lưu thông máu. + HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? + HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức. - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - 1- 2 HS đọc. *Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị
- mắc ở lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có thể dẫn đến hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ gây tử vong. Chính vì vậy chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn. Hoạt động Vận dụng - Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp cùng nghe: các nhóm tiến hành thảo luận và chia sẻ một bạn hỏi - một bạn trả lời và ngược kết quả. lại. + Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần Ví dụ: Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí, hoàn nếu: vận động quá sức, mặc quần vận động và chơi thể thao vừa sức, không áo quá chật, ăn quá nhiều muối, ? sử dụng các chất kích thích, không nên + Chia sẻ với bạn những việc cần làm để mặc quân áo, đi giày, dép quá chật, chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn? không lo lắng, căng thẳng, bực bội, - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - 2 - 3 HS đọc thông điệp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần: + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các chất kíc thích như rươu, bia, thuốc lá,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhàchia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Chiều Toán LUYỆN TẬP
- I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một chữ số. - Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế. - Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục). - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho hs hát bài Em yêu toán - HS tham gia khởi động - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Tính giá trị của biểu thức. - Cho HS đọc yêu cầu đề. - HS đọc đề. - GV cho HS làm bài làm phiếu. - HS thực hiện tính giá trị của biểu thức: a. 3015 b. 7021 - GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét c. 503 d. 4230 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm. Bài 2: Số? - Lớp nhận xét, - GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Hs đọc đề. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - Cho học sinh làm vở. - HS làm bài vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Bài giải nhau. Số thùng hàng còn lại - GV nhận xét, tuyên dương. 7 863 : 3 = 2 621 Đáp số: 2 621 - Hs đọc đề. Bài 4a. (Làm việc cá nhân). - HS trả lời. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - HS trả lời. - Bài toán cho biết gì? - HS làm bài vào vở.
- - Bài toán hỏi gì? Bài giải - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. Bức tường thành dài là: - Cho học sinh làm vở. 2 324 X 4 = 9 296 (bước chân) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Đáp số: 9 296 (bước chân) nhau. Hs đọc đề. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. - HS trả lời. Bài 4b. - HS làm bài vào vở. GV cho HS đọc yêu cầu bài toán. - Bài toán cho biết gì? Bài giải - Bài toán hỏi gì? Đoạn AI dài là: - Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán. 2 324:2 = 1 162 (bước chân) - Cho học sinh làm vở. Đáp số: 1 162 (bước chân) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, đoán ô chữ,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số một số phép tính. + Bài toán:.... + HS tả lời:..... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: DẤU GẠCH NGANG, DẤU NGOẶC KÉP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh viết được lời của em và bạn em có sử dụng dấu gạch ngang dấu ngoặc kép và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ biết chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm nghề gì. - Biết một số nghề nghiệp khác nhau. - Phát triển ngôn ngữ cho học sinh - Yêu thích và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt. II. Đồ dùng dạy học
- - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1 H: Bài yêu cầu làm gì? - Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm - Hs làm bài -1 Hs lên chia sẻ. - Bạn cho mình mượn bút chì nhé! - Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng Mình để quên ở nhà mất rồi. - Được! Của bạn đây. Bài 2 - Hs nhận xét - Gọi HS trình bày bài làm. - Hs nêu. - HS trình bày: 1. - Xin bác nhận cháu vào học tiết mục “Phi ngựa đánh đàn”. 2. - Thế cháu biết phi ngựa chưa? 3. - Dạ chưa. Nhưng cháu rất thích và sẽ học được ạ. - HS khác nhận xét * GV chốt: Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang ở đầu mỗi câu? Bài 3 - Hs trình bày bài làm: chọn đáp án - Gọi HS trình bày bài làm. thứ nhất - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung - HS chữa bài vào vở. Bài 4 - Gọi Hs đọc câu chuyện Nhà bác học - HS đọc không ngừng học - Gọi HS trình bày bài làm. - Hs trình bày bài làm: a/ Cha đã là bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì cho mệt? + Bác học không có nghĩa là ngừng - Gọi HS nhận xét. học

