Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Biết được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. - Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt - Lắng nghe động trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. Nói về tầm quan trọng của trẻ em trong - Dẫn vào giới thiệu cuộc sống: Trẻ em là tương lai của đất H: Bài hát vừa rồi có nội dung gì? nước. Trẻ em có quyền được sống trong - GV nhận xét, giới thiệu nội dung hoạt hoà bình, được bảo vệ an toàn. động trải nghiệm. - Hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh - Nghe và tương tác cùng GV giác” - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Đề cao cảnh giác Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng - Em học sinh với các hình thức khác nhau và ngày càng - Ở trước cổng trường, lúc em nhỏ đang nguy hiểm hơn. đợi mẹ đến đón. - Mời HS diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh - Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu trang. Đi qua giác” lại ở một khu vực nhiều lần,...... * Phương án thực hiện nếu trời mưa - Có các chị lớp lớn phát hiện kịp thời, - Gv tổ chức cho HS xem Video sau cố giữ chân em bé. - HS chia sẻ: hR8LaIE + Không theo người lạ Hoạt động 2: Chia sẻ. + Không nhận đồ ăn, đồ chơi từ người * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS lạ. - Vở diễn có tên là gì? + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình bỏ - Ai là đối tượng bị bắt cóc? chạy đến chỗ an toàn. - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? ...... - HS tương tác cùng GV - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế nào? - GV nhận xét. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình huống trên? H: Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt cóc? - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học - HS lắng nghe và thực hiện gì cho bản thân? * Giáo dục quyền con người: Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt Tương tác với GV cóc trẻ em nói riêng là vấn nạn của XH ngày
- nay. Cô mong rằng qua nội dung ngày hôm nay, các em nâng cao hơn ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. Nếu trời mưa: GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU. DẤU GẠCH NGANG I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Đọc mở rộng theo yêu cầu ( tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về một việc làm tốt) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK; Tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: Nhìn tranh chỉ nói được các con vật bài 1 II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS trả lời nhiên? + Câu 2: Đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật trong thiên - 1 HS đọc bài và trả lời: nhiên vừa tìm được? - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá.
- a. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm trong câu. Bài 1: Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây. (Làm việc nhóm 2) - GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc: Tìm ra - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 các từ có nghĩa giống với từ chăm chỉ và kiên nhẫn - HS làm việc theo nhóm 2. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt đáp án: - Đại diện nhóm trình bày: + Có nghĩa giống với từ chăm chỉ: chăm, siêng - Các nhóm nhận xét, bổ sung. năng, cần cù, chịu khó, - HS quan sát, bổ sung. + Có nghĩa giống với từ kiên nhẫn: kiên trì, nhẫn nại, bền gan, bền bỉ, bền lòng, b. Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ tìm được Bài 2: Dựa vào tranh, tìm 2-3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn: Tìm những sự vật trong tranh có màu xanh. Từ chỉ màu xanh nào phù hợp nhất với - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. mỗi sự vật đó - HS lắng nghe - GV giao nhiệm vụ cho HS trao đổi nhóm tìm các từ ngữ chỉ màu xanh; đặt câu với từ tìm được. - Mời đại diện nhóm trình bày. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: xanh biếc, - Các nhóm trình bày kết quả. xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ, xanh thẫm, xanh - HS nhận xét bạn. um, xanh rì, xanh rờn, xanh trong, xanh mướt, xanh xám,... Bài 3: Lời nói của thỏ con và đàn chim trong đoạn văn được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV gợi ý: Tìm lời nói của thỏ và của đàn chim. Dấu câu nào đã đánh dấu những lời nói đó? Dấu câu đó đứng ở vị trí nào ( đầu câu, giữa câu hay - HS đọc yêu cầu bài tập 3. cuối câu) - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt đáp án: + Lời nói của thỏ (Hồng của tớ!) và lời nói của đàn chim (Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi) - HS suy nghĩ và trả lời. được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. Dấu câu này - HS nhận xét trình bày của bạn. đứng ở vị trí đầu câu.
- Hoạt động Vận dụng. - GV cho Hs đọc bài mở rộng “Vị khách tốt bụng” - HS đọc bài mở rộng. trong SGK. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của thích trong bài mình. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm những - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. câu chuyện, bài thơ,...nói về việc làm tốt. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU LÝ DO EM THÍCH (HOẶC KHÔNG THÍCH) MỘT NHÂN VẬT TRONG CÂU CHUYỆN QUẢ HỒNG I.Yêu cầu cần đạt: - Nói được về điều em thích ( hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con, giải thích được lý do thích (hoặc không thích) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * HSKT: Nêu được con thỏ có màu trắng ,có hai tai dài. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Đọc đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của - 2-3 HS đọc em về một cảnh vật em yêu thích - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: 2.1. Hoạt động 1: Đọc lời tranh luận và phát biểu ý kiến Bài tập 1: Đọc lời tranh luận của các bạn trong - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - GV gợi ý: Bạn nào khen thỏ về hình thức bên ngoài? Bạn nào khen thỏ về cách nói năng? Bạn nào khen thỏ về việc làm tốt của thỏ? - HS làm việc theo nhóm 2.
- - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và ghi nhận những câu trả lời hợp lí. 2.2.Hoạt động 2: Nói điều em thích (hoặc không thích) Bài tập 2: Viết đoạn văn nêu lý do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con a. Viết đoạn văn - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2. - HS làm việc theo nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm 4: nhớ lại câu chuyện Quả hồng của thỏ con, tìm nhân vật mình thích (hoặc không thích) và nêu lý do - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết lại những điều đã nói vào vở ( 2-3 câu) - HS viết vào vở b. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã viết. - 1-2 HS đọc đoạn văn. - GV mời HS góp ý cho bạn - HS góp ý - GV yêu cầu HS đổi vở, đánh giá bài viết cho nhau - HS đổi vở, đánh giá - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết tốt Hoạt động Vận dụng: - HS trả lời theo ý thích của mình. - GV cho Hs nói về những điều thích hoặc không - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thích một nhân vật nào đó trong các câu chuyện các em đã đọc hoặc trong cuộc sống - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại chi tiết hoặc nhân vật yêu thích trong bài. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 00 I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. *HSKT: Chỉ được một số đồ dùng có khói trụ và cầu. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em? +HS trả lời + Hãy kể tên một sổ dân tộc mà em biết. +HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - GV hỏi HS: Các em có nghe nói về dân - HS nêu tộc Cống và dân tộc Lô Lô chưa? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra - HS lắng nghe tình huống trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 người, dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân tộc có tất cả bao nhiêu người?” - HS lần lượt nêu phép tính. - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích - HS thực hiện vào bảng con hợp. - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu cách - Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính. làm. - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính - Lắng nghe cộng (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép cộng có nhớ trong phạm vi 1 000). Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài.
- - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính - ( BT2) GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt tính - HS nhận xét, đối chiếu bài. và thứ tự thực hiện phép tính cộng. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - Trả lời. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - HS làm vào vở. + Cần thực hiện phép tính gì? - Chữa bài; Nhận xét. - GV cho HS làm bài tập vào vở. Bài giải - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Vụ mùa năm nay, bác Dương thu - GV nhận xét, tuyên dương. hoạch được sổ ki-lô-gam thóc là: 2 530 + 550 = 3 080 (kg) Đáp số: 3 080 kg. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm: - Đáp án: a – S; b – S; c. - Đ a) 4625 b) 4 625 c) 4 625 + 438 + 438 + 438 9005 .. 5053 5063 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : - HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập li ên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Đọc đươc bảng cộng 5 (5 cộng với một số). II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS tham gia trò chơi Tìm nhà cho thỏ. +HS đặt tính và tính đúng thì sẽ giúp thỏ tìm được nhà của mình - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp nhẩm theo mẫu - - GV tổ chức hỏi, đáp nhanh 2 bải tập này - HS nhận xét, đối chiếu bài. mà không cẩn yêu cáu HS viết vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách nhẩm - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện phép cộng các số tròn nghìn, tròn trăm trong phạm vi 10 000. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cặp đôi) - HS đọc đề - Thảo luận, tìm câu trả lời. Đối với bài tập này, HS cần tìm ra tổng lớn - Đại diện nhóm nêu cách làm nhất đế tìm cửa hang mà dế mèn sẽ đến. - Chữa bài; Nhận xét. HS có thể tính từng tồng, sau đó so sánh Kết quả: Dế mèn sẽ đến cửa hang B. các kết quả nhận được với nhau để tìm ra kết quả lớn nhất. Tuy nhiên, nhận thấy
- rằng, trong ba tổng cùng có sổ hạng 5 800 nên tống lớn nhất sẽ phụ thuộc vào só hạng còn lại của mỗi tống. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. -Tính số khán giả ở khán đài B. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: - HS làm vào vở. + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? - Chữa bài; Nhận xét. + Để trả lởi được câu hỏi của đề bài cần Bài giải tính gì? Số khán giả ở khán đài B là: + Tính số khán già ở khán đài B như thế 4 625 + 438 = 5 063 (người) nào? Số khán giả ở cả hai khán đài là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 4 625 + 5 063 = 9 688 (người) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 9 688 người. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính cộng đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Tính nhẩm a. 7000 + 2000 b. 5400 + 200 c. 4800 + 200 c. 2600 + 400 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHĂM SÓC VẦ BẢO VỆ CƠ QUAN TIÊU HÓA (T2) I.Yêu cầu cần đạt : - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) . - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa.
- - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm bộ phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến - GV Nhận xét, tuyên dương. nước bọt, thực quản, ..... - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ - HS lắng nghe. như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” Hoạt động Khám phá: Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và - Học sinh đọc yêu cầu bài và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? tiến trình bày: - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan của cơ quan tiêu hóa. tiêu hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, - GV mời các HS khác nhận xét. thực quản, dạ dày, ruột non, ruột - GV nhận xét chung, tuyên dương. già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -Đại diện các nhóm lên trình bày. cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm trình bày: - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột - Đại diện các nhóm nhận xét. non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau thành - Lắng nghe rút kinh nghiệm. ống tiêu hóa. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. -Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. -Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. -Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. -Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt độngThực hành: - Mục tiêu:
- +HS xác định và nêu được tên một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. -GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng - HS quan sát tranh và phát thẻ chữ. -GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình -2 nhóm tham gia chơi câm. - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ - Các nhóm nhận xét. quan tiêu hóa. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách - HS thực hành theo cặp đôi. chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa -Đại diện một số cặp trình theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các bày. em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ Chiều Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 000 I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai lượt và không liên tiếp). - Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép toán. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập; tham gia trò chơi, vận dụng; hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Nhẩm nhanh KQ: - HS tham gia trò chơi + HS nêu nhanh KQ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - GV hỏi HS: + Em hãy kể tên một số ngọn núi ở Việt - HS nêu Nam. - HS nêu + Đỉnh núi nào cao nhất ở Việt Nam? + Đinh núi Phan-xi-păng cao bao nhiêu mét - HS lắng nghe tình huống (so với mực nước biển)? - GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong SGK và yêu cầu HS nêu phép tính - HS lần lượt nêu phép tính. thích hợp đế trả lời câu hỏi trong lời nói - HS thực hiện vào bảng con cùa Mai: “Đỉnh núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét nhỉ?” Từ đó, GV dẫn dắt - 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu cách đến với kĩ thuật tính trừ. làm. - GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp. Viết bảng con cách đặt phép tính trừ. Sau đó, GV hướng dân HS thực hiện t rừ - Lắng nghe từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm v i 1 000). - GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính trừ (tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện trừ từng hàng lần lượt từ phải qua trái (tương tự như phép trừ có nhớ trong phạm vi 1 000). Hoạt động : Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - Nối tiếp lên bảng tính ( BT1) - HS nhận xét, đối chiếu bài. - Nối tiếp lên bảng đặt tính rồi tính ( BT2) - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách đặt - HS nhận xét, đối chiếu bài. tính và thứ tự thực hiện phép tính trừ. - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề; - Trả lời. - HS làm vào vở. - Chữa bài; Nhận xét. - GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề: Bài giải + Đề bài cho biết gì, hỏi gì? Sông Nin dài hơn sông Hồng sổ ki lô- + Cần thực hiện phép tính gì? mét là: - GV cho HS làm bài tập vào vở. 6 650-1 149 = 5 501 (km) - Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau. Đáp số: 5 501 km. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện - HS tham gia chơi TC để vận dụng tính đúng kiến thức đã học vào làm BT. + Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ chấm: - Đáp án: a – S; b – Đ; c - S a) 4655 b) 4 655 c) 4655 - 438 - 438 - 438 275 .. 4217 4227 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy : .................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho học sinh các từ ngữ về rùng núi. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Khi nào? - Luyện tập về viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung bài học; tham gia trò chơi, vận dụng; Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc * HSKT: Tô được tên bài:Qủa hồng và thỏ con. II. Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động.
- - GV tổ chức hát và vận động để khởi động - HS hát và vận động. bài học. GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe. - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Củng cố cho học sinh các từ ngữ về rừng núi. Biết đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu? Khi nào? Luyện tập về viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Củng cố về mở rộng vốn từ các từ ngữ về núi rừng. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS đọc yêu cầu bài tập 1. thích hợp: - HS thảo luận N2 suy nghĩ và trả Núi, mênh mông, uốn lượn, ngoằn ngoèo, lời. ruộng bậc thang, suối, rừng, sừng sững, cỏ cây, rậm rạp, gập ghềnh, thác nước. - Từ ngữ chỉ sự vật : - Từ ngữ chỉ đặc điểm: .. - Gv gọi lên chia sẻ bài làm của mình. - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS nhận xét. - GV chốt lời giải đúng. - Từ ngữ chỉ sự vật : núi, ruộng bậc thang, suối, rừng, cây cỏ, thác nước. - Từ ngữ chỉ đặc điểm: mênh mông, uốn lượn, ngoằn ngoèo, sừng sững, rậm rạp, gập ghềnh. - Học sinh đọc yêu cầu. Bài 2. Đặt 2- 3 câu với từ ngữ ở bài tập 1. - Cả lớp làm bài vào vở ô li - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở ô li. - HS nối tiếp nhau đặt câu. - Gọi học sinh nối tiếp nhau đặt câu. - HS nhận xét. - GV chữa bài. Hoạt động 2: Củng cố về đặt và trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào? Bài 3: Đặt câu hỏi cho cụm từ in đậm trong các các câu sau: a. Những hôm mưa phùn gió bấc, trời rét cóng tay. b. Vào những đêm trăng sáng, lũy tre làng đẹp như tranh vẽ. c. Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú. - HS thảo luận nhóm 2 d. Trên cành cây, chim hót líu lo. - HS các nhóm trình bày. - Yêu cầu học sinh làm việc nhóm 2. - HS nhận xét. - GV chữa bài, nhận xét.
- Hoạt động 3: Viết đoạn văn Bài 4: Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật mà em yêu thích. - Yêu cầu học sinh thực hành viết đoạn văn. - Chia sẻ đoạn văn của em trong nhóm và nghe - HS viết đoạn văn góp ý của các bạn chỉnh sửa. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chuyển bài viết của mình cho bạn đọc (theo vòng), góp ý - HS làm việc theo nhóm, chuyển cho nhau. bài viết của mình cho bạn đọc - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. (theo vòng), góp ý cho nhau. Hoạt động Vận dụng. - Về nhà đọc đoạn văn mình đã viết cho người - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. thân nghe - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ _ Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: CHUYỆN BÊN CỬA SỐ KỂ CHUYỆN CẬU BÉ ĐÁNH GIẦY I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”. - Biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu; Biết được trình tự các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. - Hiểu việc làm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật; Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. - Nói được những điều đáng nhớ về cách ứng xử đối với thiên nhiên, đối với loài vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Tham gia đọc trong nhóm và trò chơi, vận dụng. - Biết yêu cảnh đẹp, thiên nhiên qua bài tập đọc; Biết giữ lời hứa qua câu chuyện Cậu bé đánh giày; Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; Giữ trật tự, học tập nghiêm túc; Có ý thức bảo vệ môi trường. * HSKT: Đọc được các chữ m, n, p, q, t II. Đồ dùng dạy học:
- - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV nêu câu hỏi: + Em hãy kể lại một việc tốt em đã làm. - HS kể - Lớp nhận xét, khen. H: những ai đã làm được điều tốt giống bạn, - HS nêu. hoặc đã là điều tốt khác? - GV nhận xét chung , khen. - Để thưởng cho những việc tốt các em đã làm, cô cho các em xem một đoạn phim nhé! (GV cho HS xem clip về đời sống loài chim) - HS xem phim - GV tổ chức cho HS hát múa bài hát con chim - HS tham gia múa hát cùng cô giáo non. + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui + Câu 1: Nếu chúng ta sống cạnh những chú vì được nghe chim hót, được ngắm chim non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác nhìn đần chin vui đùa thật thú vị. gì? + HS trả lời. + Câu 2: Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: + Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu trên bờ tường có con như đang nói chuyện với những con khác. Cảnh vật sinh động như vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã. + Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện “ Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này nhé! Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: miêu tả đàn chim, giọng đọc thể hiện sự vui tươi khi miêu tả cảnh vật ở sân thượng nhà bên; sự suy tư, những câu nói thể hiện sự suy nghĩ của nhân vật cậu bé. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây cảnh. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo nhéo, - HS đọc từ khó. nhộn - Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc - 2-3 HS đọc câu dài. tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/ làm tổ.// Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/ cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// . - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4. đọc đoạn theo nhóm 4. - Mỗi HS đọc 1 đoạn (đọc nối tiếp 4 đoạn), đọc nối tiếp 1-2 lượt. - Cho HS làm việc các nhân. - HS đọc nhẩm. - Đại diện 1 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét các nhóm. 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp 2. Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi + Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. đã thay thay bằng những khu nhà - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách cao tầng. trả lời đầy đủ câu. + Những câu miêu tả sự xuất hiện + Câu 1: Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã của đàn chim ở khu nhà tầng là: thay đổi như thế nào? Khu nhà xây đã lâu, nay mới thấp + Câu 2: Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện thoáng mấy con chim sẻ lách chách của đàn chim ở khu nhà tầng? bay đến. Chúng ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt rè xà xuống chậu cây cảnh. + Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết quả Chúng sợ hãy bay sang sân thượng nhà khác. + Câu 3: Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu + Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy bé đã làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào? sang sân thượng nhà bên, cậu thấy đàn chim léo nhéo đến là nhộn, con bay con nhảy, con nằm lăn ra giũ + Câu 4: Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở cánh rồi mổ đùa nhau ... nom rất sân thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn vui. Cậu bé rất ân hận. Cậu nghĩ: thấy cảnh đó?
- Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở trên sân thượng nhà mình. + Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim như thế nữa. Nhìn đàn + Câu 5: Theo em, cậu bé hiểu được gì từ chim ríu ran nô đùa, cậu bé hiểu những việc đã làm và những điều đã thấy? rằng: Nếu con người yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang lại niềm vui cho con người. - HS nêu theo hiểu biết của mình. -2 - 3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn. TIẾT 2 Học sinh vận động theo nhạc bài: Vui đến - HS đọc theo cặp trường. - Lớp múa phụ họa. Hoạt động Luyện tập 3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Đọc theo cặp - Yêu cầu một số cặp đọc 4. Cậu bé đánh giày 4.1. Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe và kể + Yêu cầu: Nghe và kể lại câu chuyện: Cậu bé lại câu chuyện Cậu bé đánh giày. đánh giày. - HS kể theo nhóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nhìn ( Lưu ý giọng kể: Người dẫn truyện: ttranh trong sách và kể lại câu chuyện theo trí giọng rõ ràng, truyền cảm; Giọng nhớ. ông Oan-tơ: trầm lắng ấm áp; Giọng của cậu bé: nhẹ nhàng, thể hiện sự lễ phép.) - HS luân phiên nhau kể từng đoạn của câu chuyện. (Nhóm trưởng và các thành viên nhận xét, thống nhất cách kể để trình bày trước lớp.
- - 1 nhóm trình bày trước lớp. - HS nhóm khác có thể nêu câu hỏi chất vấn. – Nhận xét. Sau đó đổi nhóm khác trình bày. - HS nêu - HS thảo luận: - Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi người tín nhiệm, tôn trọng, quý mến. - Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ đánh mất niềm tin của mọi người dành cho mình, không làm gương - GV gọi nhiều nhóm trình bày tùy thời gian. cho các em nhỏ .... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. GV kết luận: (Câu chuyện kể về cậu bé đánh giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ lời hứa với người khác.) - GV cho HS làm việc nhóm 2: Theo các em: nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được gì? Và nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra sao? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã - HS theo dõi giữ lời hứa. + GV động viên HS mạnh dạn kể một câu + Trả lời các câu hỏi. chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa. Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh nghiệm gì? - Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời hứa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................

