Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huyen.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường - HS khởi động theo nhạc em H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào?
- - Giáo viên giới thiệu bài Trải nghiệm 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo - Học sinh lắng nghe H: chúng ta nghe được những nội dung gì từ video? - Các quyền của trẻ em H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? GV chốt - Học sinh chia sẻ 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý 2. Bổn phận trẻ em - Một số học sinh nhắc lại - GV chiếu video H: Nội dung của video nói về điều gì? - Học sinh lắng nghe H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa - Nghĩa vụ của tre em vụ cơ bản sau 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông - Học sinh nêu bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; - HS lắng nghe 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường;
- 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện - Học sinh nhắc lại tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng - Học sinh chia sẻ thực hiện. Hoạt động Vận dụng - về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và - HS lắng nghe để thực hiện nghĩa vụ của bản thân IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt (2 tiết) BÀI 15. ĐỌC: THƯ VIỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MẶT TRỜI MỌC Ở...ĐẰNG TÂY I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện. - Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh. - Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng tây! - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học:
- - Ti vi. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - GV cho học sinh nghe bài hát: Thư viện - HS lắng nghe hát và vận động trường em. theo bài hát H: Bài hát nhắc đến điều gì? H: Tuần này em đã đến thư viện chưa? - Học sinh chia sẻ - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe Hoạt động Khám phá. - Hs lắng nghe. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi - HS lắng nghe cách đọc. ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát - HS quan sát âm sai, + Cách ngắt giọng ở những câu dài. + Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa . - HS đọc từ khó. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào. - 2-3 HS đọc câu dài. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, một nửa, quang cảnh, - Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy mang đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/ - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//. + Các bạn đã phát hiện ra một căn - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS phòng mới đã biến thành thư viện. luyện đọc đoạn theo nhóm 4. + Thầy hiệu trưởng dặn các bạn - GV nhận xét các nhóm. học sinh thoải mái vào thư viện, 2. Trả lời câu hỏi. mượn sách về đọc và trả lại, mang
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu sách của mình đến thu viện, có thể hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. đọc bất kì quyển nào. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Vì có người đứng, người ngồi để cách trả lời đầy đủ câu. đọc sách, giống như những hành + Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn khách đứng ngồi trên tàu điện. học sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời? + Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn + Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn sôi nổi chọn sách, bạn nào đến học sinh đã làm được những điều gì? trường cũng háo hức ghé vào thư + Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh viện; ai cũng vuui lắm. thư viện trông giống như một toa tàu + Học sinh trả lời theo suy nghĩ. đông đúc? + Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... nào khi có thư viện mới? - HS nêu theo hiểu biết của mình. + Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ? -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học - Học sinh tham gia sinh. - Học sinh chia sẻ TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - Tổ chức trò chơi “ Bắn tên” - Học sinh được bắn tên nêu tên các quyển truyện em mượn từ thư viên mà em cảm thấy hay? - Học sinh lắng nghe - Giáo viên giới thiệu bài. - Học sinh đọc theo nhóm Hoạt động Luyện tập - Một số nhóm thi đọc HĐ1. Luyện đọc lại. - Học sinh nhận xét, bình chọn - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Giáo viên nhận xét HĐ2. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng tây - GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới tranh. - 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời mọc - GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 đằng .. tây. lần. -Hs sinh lắng nghe và trả lời câu + lần 1 kể toàn bộ câu chuyện. hỏi theo gọi ý cảu giáo viên
- + Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong tranh , có thể dừng lại để hỏi công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết. - Gv giải thích một số từ khó. - Thầy giáo yêu cầu học sinh làm - GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới thơ về mặt trời. mỗi tranh. -Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều “Mặt trời mới mọc ở đằng tây” gì? - Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ tiếp các câu thơ nhưng không được như thế nào? thay đổi câu mở đầu. Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. gì? Ngơ ngác Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin: nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay - GV nhận xét, tuyên dương. là ngủ nữa đây? Kể lại câu chuyện. - Hs kể nối tiếp câu chuyện. - GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và HS khác trình bày. bổ sung - Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất - Em thấy Pu - skin là người như nào? nhỏ. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức đã học vào thực tiễn. thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho - HS quan sát video. học sinh. + Cho HS quan sát video cảnh một số thư + Trả lời các câu hỏi. viện trong nước, trên thế giới. + GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ...................................................................................................................................
- .................................................................................................................................... _________________________________________ Toán GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Làm quen với khái niệm góc. - Nhận dạng được góc; phân biệt được góc vuông và góc không vuông. - Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề. II . Đồ dùng dạy học - Ti vi, thước, một cái ê ke to. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động bài hát về hình - HS tham gia vận động dạng: Vuông, tròn - HS lắng nghe. H: Bài hát có tên là gì? H: Trong bài hát nhắc đến hình nào? - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá: - HS quan sát, lắng nghe. a. Góc - GV chiếu hình ảnh tay của các bạn tạo thành các góc trong SGK và giới thiệu đó là góc. - GV chiếu mô hình các góc (như trong mục b phẩn khám phá) cho HS; GV giới thiệu vẽ thành phần đỉnh và cạnh, cách gọi tên đỉnh và cạnh của góc cho HS. - GV củng cố thêm nhận dạng góc bằng cách chiếu thêm hình ảnh kim đổng hồ tạo thành các góc, nên có đủ góc nhọn, vuông và tù. b. Góc vuông, góc không vuông - GV sử dụng lại các hình ảnh trong phần góc, - Lắng nghe, ghi nhớ và thao cho HS biết đâu là góc vuông, đâu là góc không tác cùng GV. vuông. - GV mô tả: HS quan sát để có biểu tượng về góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một điểm. + Giới thiệu góc vuông, góc không vuông. - GV vẽ một góc vuông lên bảng sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh của góc vuông.
- Ta có góc vuông : Đỉnh O, cạnh OA, OB - GV củng cố lại bằng các ví dụ khác, chẳng hạn - Lắng nghe đặt tên góc là CID, KOG, HPQ, nhưng đảo thứ tự về tinh chất, chẳng hạn: tù, vuông, nhọn và gọi HS phát biểu nhận biết. c. Ê ke - GV cho HS xem cái ê ke loại to. GV nêu cấu - Một số HS sử dụng ê ke để vẽ tạo của ê ke, ê ke dùng để nhận biết góc vuông. góc vuông. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để kiểm tra góc vuông, có thể sử dụng lại các góc đã giới thiệu ở phấn trước. Sau đó, GV có thể gọi một số HS lên sử dụng ê ke để tìm góc vuông trong số những góc đã chuẩn bị trước. - GV hướng dẫn sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. Sau đó gọi một số HS sử dụng ê ke để vẽ góc vuông. - GV quan sát, nhận xét. - Thực hiện theo nhóm 4(1p) * Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm góc vuông và - Đại diện các nhóm chia sẻ góc không vuông trong hình. - Kết quả: Góc BAC và HGK vuông. * Lưu ý: Trước khi sử dụng ê ke, GV có thể yêu cầu HS quan sát rồi “phỏng đoán” xem góc nào là góc vuông; Yêu cẩu này nhằm phát triển khả năng ‘quan sát” của HS. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Trên giấy kẻ ô li hãy vẽ một góc vuông. - Yêu cẩu HS sử dụng eke để - Yêu cẩu HS sử dụng eke để vẽ một góc vuông vẽ một góc vuông bất kì trên lưới ô vuông. - HS sử dụng ê ke để tìm sổ Khi chữa bài, GV có thể chiếu các góc vuông do góc vuông mỗi hình, từ đó suy HS vẽ với nhiều hướng sắp xếp. ra hình có nhiều góc vuông - GV quan sát, nhận xét. nhất. Bài 2: Yêu cầu HS sử dụng ê ke để tìm sổ góc vuông mỗi hình, từ đó suy ra hình có nhiều góc - HS trình bày: vuông nhất. + Hình A có 1 góc vuông. - GV mời HS trình bày + Hình B có 4 góc vuông. - GV mời HS nhận xét. + Hình C có 3 góc vuông. GV chốt: Vậy hình B có nhiều góc vuông nhất + Hình D không có góc vuông. - HS nhận xét
- Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như thức đã học vào thực tiễn. trò chơi “ai nhanh” nêu những đồ vật vuông góc và đồ không vuông góc. Sau bài học để học sinh nhận biết dạng được góc; phân biệt được + HS lắng nghe và trả lời. góc vuông và góc không vuông; Sử dụng được ê ke để kiểm tra góc vuông. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Được thực hành khảo sát về sự an toàn khuôn viên nhà trường hoặc khu vực xung quanh trường theo các yêu cầu: + Khảo sát về sự an toàn liên quan đến cơ sở vật chất của nhà trường theo sự phân công của nhóm. + Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Em yêu trường em” để khởi động bài học. + Trả lời + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì? - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt đông Thực hành: - GV nêu yêu cầu 4 nhóm HS quan sát mỗi - 3 nhóm quan sát, thảo luận. nhóm 1 hình theo thứ tự hình 3,4,5,6 và thảo luận trả lời các câu hỏi: N1: Hình 3: Trong phòng học, các bạn thu - Mỗi nhóm thực hiện yêu cầu thập những thông tin gì? + Trong phòng học, bàn ghế... có vệ sinh không? N2: Hình 4: Phát hiện độ cao của lan can có chắc chắn, an toàn không? Các đồ vật ở lối đi - HS nhận xét ý kiến của bạn. nên sắp xếp ở đâu cho khỏi vướng? .... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. N3: Hình 5: Khu vực vệ sinh ghi lại những gì - Học sinh lắng nghe em nhìn thấy và nêu những gì em thấy không an toàn.... N4: Hình 6: Khu vực sân trường em thấy những đồ vật nào chưa đảm bảo an toàn, chưa vệ sinh và có ý kiến đề xuất gì với nhà trường - GV cho các nhóm tiến hành thảo luận để trình bày trước lớp. - GV chuyển ý - GV cho các nhóm lần lượt trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ - Đại diện các nhóm nhận xét. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt: HĐ HS thực hiện giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp và tham gia vào những hoạt động làm cho trường, lớp học xanh, sạch đẹp để góp phần BVMT sống xung quanh. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức thực hành vệ sinh lớp học. GV - HS dọn vệ sinh lớp học phân chia theo tổ để hs dọn, lau chùi lớp. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________
- Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. + Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. - Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. II. Đồ dùng dạy học Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò “Đoàn tàu - HS khởi động yêu thương” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Luyện tập Bài 1: Số? - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập - Học sinh trả lời: 3 x 4 = 12. Vì muốn a) x 4 = 12 tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia b) x 8 = 40 cho thừa số đã biết. c) x 9 = 45 Ta lấy: 12 : 4 = 3 - Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - HS nối tiếp trả lời b) 5 x 8 = 40 vì 40: 8 = 5 c) 5 x 9 = 45 vì 45 : 8 = 5 - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. - Học sinh nhận xét =>Gv chốt cách tìm thừa số trong một tích. Bài 2: Số? - GV tổ chức chơi trò chơi. 2 đội tham gia - HS lắng nghe cách tham gia trò chơi chơi, mỗi đội 4 bạn. Đội nào điền kết quả - HS tham gia chơi nhanh và đúng sẽ giành chiến thắng. - HS nhận xét - GV nhận xét trò chơi, sửa đáp án và tuyên dương đội chơi thắng. - HS lắng nghe => Gv chốt cách tìm thừa số trong một tích.
- Bài 3: Nối (theo mẫu) - Vì sao thừa số cần tìm ở phép tính thứ 1 - Vì muốn tìm thừa số chưa biết lấy tích là 4 chia cho thừa số đã biết. Ta có: 24 : 6 = 4 - Tương tự các câu còn lại các bạn sẽ lên - Hs trình bày bài làm của mình. nối kết quả và giải thích cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn => Gv chốt cách tìm thừa số trong một tích Bài 4: Có 6 can nước mắm như nhau chứa được tất cả 54l nước mắm. Hỏi mỗi can đó chứa được bao nhiêu lít nước mắm? - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài - 2 HS xác định bài toán cho biết và bài toán. toán hỏi. - Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít nước - Lấy số lít mắm có chia cho 6 can. mắm thì phải làm sao? - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của mình - Lớp quan sát, nhận xét (GV chiếu bài qua ti vi) Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương Số lít nước mắm 1 can chứa là: => Gv chốt cách vận dụng giải các bài 54 : 6 = 9 (lít) tập, bài toán thực tế có liên quan. Đáp số: 9l Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức cho hs nêu các bài toán thực - HS thực hiện tế sau đó đố các bạn nhóm khác trả lời qua trò chơi Đố bạn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 15. NGHE-VIẾT: THƯ VIỆN I. . Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút.
- - Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. II. . Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát bài Thư - HS hát, múa viện trường em - Nhắc lại một số câu, từ em cảm thấy thú vị trong các câu chuyện em đã đọc - Học sinh nêu tại thư viên? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành HĐ1. Nghe – Viết. - GV đọc một lượt đoạn văn cần viết - HS lắng nghe. - Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu. - HS đọc đoạn viết. + Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải - HS lắng nghe. mái, trả lại.. - GV đọc từng câu cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. HĐ2. Ghép các từ phù hợp với “ trân” hoặc “ chân” trong các hình (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng - các nhóm sinh hoạt và làm việc theo quan sát hình trên bảng chọn ghép chọn yêu cầu. ghép các tiếng trên cây với chân hoặc trân để có từ phù hợp. - Kết quả: - Mời đại diện nhóm trình bày. + Chân: chân thành, chân lí, chân tình, - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. chân dung. HĐ3. Làm bài tập (chọn a hoặc b) + Trân: Trân trọng. a. Chọn tr hoặc ch thay cho ô trống. - Các nhóm nhận xét.
- - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - mòi học sinh đọc bài: Bài hát tới - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. trường. a.Gợi ý trả lời: Bầu trời, bàn chân, đôi - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lựa chân, chẳng thích, rong chơi, chạy vội. chọn chữ phù hợp dán lên các ô trống - Đại diện các nhóm trình bày trên bảng. Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Mời đại diện nhóm trình bày. b.Gợi ý trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. + Dâng: Dâng trào, dâng hiến b. Ghép các tiếng phù hợp với dân hoặc + Dân: Dân số, dân làng, dân tộc, dân dâng để tạo thành từ. cư. - Đại diện các nhóm trình bày Giao nhiệm vụ cho các nhóm: - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video thư viện trường + Gọi ý một số sách mà các em nên đọc. + Đọc sách có ý nghĩa như thế nào? - Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm kiến thức,... - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Toán HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng. - Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Nhận biết được một số yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình tam giác, hình tứ giác. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II.Đồ dùng dạy học: - Ti vi, thước, ê ke III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài Em yêu hình - HS tham gia khởi động học - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá * GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát tranh SGK. - GV hỏi và nối: Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho - HS trả lời: đoạn thẳng AB biết Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn - HS trả lời :đoạn thẳng AC thẳng nào? - Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào? - Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn - HS trả lời :đoạn thẳng BC thẳng nào? Vậy hình thu được là hình gì? - HS trả lời :hình tam giác - Lớp GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của hình tam giác. Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không? - Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và - HS thảo luận nhóm 4(2p)
- mấy cạnh?Mấy góc? Đại diện nhóm HS trả lời:Đỉnh B,C. Cạnh: AC, BC - GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh A, góc dỉnh B, góc đỉnh C - HS nhắc lại * Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh, các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ - HS làm việc nhóm 2 để thực hiện đó rút ra các nhận xét về số đỉnh, số góc, y/c số cạnh của tứ giác. - Đại diện nhóm chia sẻ - GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q. Hoạt động Thực hành: Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập - HS làm vào phiếu. - HS nêu kết quả: + Đỉnh hình tam giác:D,G,E + Đỉnh hình tứ giác:A,B,C,D + Các cạnh hình tam giác:DG,GE,ED - Lớp GV nhận xét, sửa sai, Tuyên + Các cạnh hình tứ dương. giác:AB,BC,CD,DA Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Nêu tên các hình tam giác và tứ giác có trong dưới đây? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu yêu cầu - HS chơi theo nhóm. - Kết quả: + Ba hình tam giác:ADC, ABC,BCE +Ba hình tứ giác:ABCD,ABEC,ABED - GV tổ chức cho HS chơi - GV theo dõi nhận xét tuyên dương. Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - HS làm việc theo hướng dẫn của SGK và nêu kết quả: a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN. b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai có thể có thêm các cách sau: cắt theo đoạn thẳng BN, DM hoặc CM. - Lớp – GV nhận xét bài trên bảng. Như vậy có tất cả 4 cách cắt. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đã học vào thực tiễn. nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. + HS trả lời - GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận biết hình chữ nhật, hình vuông. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _________________________________________ Tự nhiên và xã hội GIỮ AN TOÀN VÀ VỆ SINH Ở TRƯỜNG (T3) I. Yêu cầu cần đạt: Làm báo cáo, trình bày được kết quả khảo sát và đưa ra ý tưởng khuyến nghị đối với nhà trường nhằm khắc phục những rủi ro có thể xảy ra. - Có trách nhiệm trong thực hành khảo sát. - Có ý thức giữ gìn và làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh trường học và khu vực xung quanh. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Luôn yêu quý ngôi trường của mình. II. . Đồ dùng dạy học: - Ti vi. - SGK và phiếu khảo sát. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát múa bài Em yêu - HS tham gia khởi động trường em. H: Đến trường em được tham gia những - Học sinh trả lời hoạt động nào? - GV dẫn dắt vào bài mới - Lắng nghe Hoạt động Thực hành HĐ1. Báo cáo kết quả khảo sát. (làm việc nhóm 4) - Các nhóm đem phiếu khảo sát - GV hướng dẫn các nhóm kiểm tra, bổ kiểm tra, bổ sung phiếu khảo sát sung phiếu khảo sát. - Các nhóm thống nhất ý kiến. - YC các nhóm tập hợp và thống nhất ý kiến HĐ2. Chia sẻ. - GV tổ chức đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện các nhóm trình bày: kết quả khảo sát, đề xuất khuyến nghị với nhà trường. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét đánh giá kết quả khảo sát của các nhóm, động viên khen ngợi, tuyên dương và bổ sung đẻ hoàn thiện các ý tưởng khuyến nghị với nhà trường nhằm - HS nêu khắc phục những hạn chế, rủi r có thể xảy ra. - GV cho HS chia sẻ thông điệp: Cho HS đọc nội dung ông mặt trời SGK Hoạt động Vận dụng: - GV chia nhóm cho HS vệ sinh trường - Các nhóm phân công nhiệm vụ học và các khu vực vệ sinh của lớp trong cho từng thành viên thực hiện vệ trường. sinh - Các nhóm thực hiện công việc - GV nhận xét chung, tuyên dương, nhắc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhở HS, nhóm chưa thực hiện nội quy khi - Học sinh lắng nghe. vệ sinh. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt (2 tiết) BÀI 16. ĐỌC: NGÀY EM VÀO ĐỘI ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc. - Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội. Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, một số dầu sách III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức hát để khởi động bài học. - HS tham gia vận động và hát theo - GV mở bài hát: Đội ta lớn lên cùng đất nhạc. nước H: Bài hát có tên là gì? - Học sinh chia sẻ H: Nếu được vào đội em sẽ làm gì? - GV dẫn dắt vào bài mới - Học sinh lắng nghe Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu hiện cảm - HS lắng nghe cách đọc. xúc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - 1 HS đọc toàn bài. nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ thơ: (4 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
- + Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 4: Còn lại. - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, - 2-3 HS đọc câu thơ. vời vợi, mênh mông, bến xa, - Luyện đọc ngắt nhịp thơ: Nắng vườn trưa/ mênh mông - HS đọc giải nghĩa từ. Bướm bay như/ lời hát/ - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa - HS luyện đọc theo nhóm 4. trong SGK. Gv giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm HĐ2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 Câu 1: HS trao đổi ý kiến. câu thơ sau: Ý kiến dự kiến b Màu khăn đỏ dắt em Bước qua thời thơ dại. a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội. c. Nêu ý kiến khác của em. Giáo viên nhận xét. Câu 2: Những câu thơ Chi tiết nào + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc cho thấy chiếc khăn quàng gắn bó khăn quàng gắn bó thân thương với thân thương với nguời đội viên là: nguời đội viên? Màu khăn tuổi thiếu niên Giáo viên nhận xét. Suốt đời tươi thăm mãi Như lời ru vời vợi Chẳng bao giờ cách xa. Vì nó như lời ru vời vợi của bà, của mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi người chẳng bao giờ cách xa.

