Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

docx 42 trang Kim Bảo 15/05/2026 740
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HÁT VỀ MÙA XUÂN - GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1 I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. GDĐP: Giúp đỡ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Giáo viên giới thiệu bài mới Hoạt động 2: Trải nghiệm MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay - Lắng nghe chúng em xin trình bày bài hát: Như hoa mùa xuân . GV trình chiếu nhạc không lời lên màn hình GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy như thế nào.? Các em a. Chỉ 10 ngày nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để HS lắng nghe
  2. biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt HS trả lời động trong ngày tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Tường Vy lớp 3A3 HS chia sẻ sách chia sẻ sách tháng 1, quyển sách “Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Ất Tỵ 2025, em là Tường Vy – lớp 3A3 xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, HS lắng nghe và trả lời bánh dày.” GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong HS giải thích chia sẻ H: Ở quê bạn có những phong tục gì khi HS nêu các trò chơi trong ngày tết. đón mừng năm mới? HS chọn được bài hát và thể hiện bài H: Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh hát. dày được không.? H: Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. HS lắng nghe H: Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất? H: Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” - Phát động: Tết đủ đầy cho bạn - Học sinh nêu một số cách giúp bạn - Giáo viên phát động để có cái tết đủ đầy hơn - Giáo viên chốt Hoạt động Vận dụng Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền.
  3. Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÓC KIỆN TRỜI NGHE KỂ: CÓC KIỆN TRỜI I. Yêu cầu cần đạt - Học sinh đọc đúng, rõ ràng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cóc kiện trời”, ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật; biết nghỉ hơi sau mỗi dấu câu. - Nhận biết được các sự việc diễn ra trong câu chuyện. Hiểu được đặc điểm của nhân vật dựa vào hành động, lời nói. - Hiểu nội dung bài: Giải thích vì sao hễ cóc nghiến răng thì trời đổ mưa. - Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cóc kiện trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích hợp BVMT: Nêu những cách để bảo vệ TN để tránh việc bị hạn hán. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 HS đọc trước lớp. - HS đọc - Gọi HS giải đố qua trò chơi “Đố vui” - HS tham gia giải đố - GV chốt đáp án; Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng, rõ ràng, - Hs lắng nghe. ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp; phân biệt
  4. lời kể với lời nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến xin đi theo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bị cọp vồ + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nứt nẻ, trụi trơ, lưỡi tầm - HS đọc từ khó. sét, - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một năm - 2-3 HS đọc câu dài. trời nắng hạn rất lâu,/ ruộng đồng nứt nẻ,/ cây cỏ trụi trơ,/chim muông khát khô cả - HS luyện đọc theo nhóm 3. họng.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Vì trời nắng hạn rất lâu, ruộng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách đồng nứt nẻ, cây cỏ trụi trơ, chim trả lời đầy đủ câu. muông khát khô cả họng + Câu 1: Vì sao cóc lên thiên đình kiện Trời? + Cua trong chum nước, ong sau cánh cửa, cáo, gấu , cọp ở hai bên cánh cửa. + Câu 2: Nêu cách sắp xếp đội hình của cóc + Cóc đánh trống - trời sai gà ra trị khi đến cửa nhà Trời. cóc. Gà bay ra – cáo nhảy tới cắn cổ, tha + Câu 3: Đội quân của có và đội quân nhà đi. trời giao chiến với nhau như thế nào? Trời sai chó ra bắt cáo – vừa đến cửa, gấu quật chó chết tươi. Thần Sét ra trị gấu – Ong đốt túi bụi. Thần nhảy vào chum – cua kẹp; Thần nhảy khỏi chum – cọp vồ. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + HS thảo luận nhóm; Báo cáo: 1.Nguyên nhâncóc kiện trời... + Câu 4: Vì sao Trời thay đổi thái độ với cóc 2. Diễn biế cuộc đấu giữa 2 bên. sau khi giao chiến? 3. Kết quả cuộc đấu. + Câu 5: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn - HS nêu theo hiểu biết của mình. trong câu chuyện Cóc kiện trời -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS lắng nghe - GV Chốt: Bài văn giải thích vì sao hễ cóc - HS luyện đọc nghiến răng thì trời đổ mưa. TIẾT 2
  5. Hoạt dộng khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động - Học sinh vận động theo nhạc theo nhạc bài: Tia năng - Giáo viên giới thiệu bài - Lắng nghe Hoạt động Luyện tập a. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Luyện đọc theo nhóm - HS đọc nối tiếp; Đọc phân vai. - Thi đọc nhóm trước lớp b. Nói và nghe: Nói về sự việc trong tranh - GV giới thiệu câu chuyện. - YC HS QS tranh minh họa. - HS làm việc theo nhóm lần lượt - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nói về các sự việc có trong mỗi nói về các sự việc có trong mỗi tranh. tranh. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc cá nhân: Nhìn tranh và - HS luyện kể tập kể từng đoạn theo tranh. - Kể trong nhóm: Kể nối tiếp các đoạn rồi - HS luyện kể. góp ý cho nhau. - Mời các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp, HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét; bổ sung Hoạt động Vận dụng. + Tổ chức cho hs liên hệ thực tế - HS liên hệ BVMT: Nêu những cách để bảo vệ TN để Thi nhau kể tránh việc bị hạn hán. - Giáo viên chốt những việc làm bảo vệ môi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trường. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Toán LÀM QUEN VỚI CÁC CHỮ SỐ LA MÃ I. Yêu cầu cần đạt
  6. - Nhận biết được chữ số La Mã; HS thực hiện được các yêu cầu đọc viết số La Mã có thể nhờ sự trợ giúp của bang các số La Mã - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm, đồng hồ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát bài Em học Toán - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá a/ GT một số chữ số La Mã thường dùng - GV YC HS quan sát hình ảnh trong phần khám - 2 HS đọc: 1 HS đọc lời thoại phá và đọc lời thoại của bạn Nam và Ro-bot trong của Nam, 1 HS đọc lời thoại của SGK để làm quen với hình ảnh chữ số La Mã ghi Robot trên mặt đồng hồ - GV giới thiệu: Đây là cách mà những người La - HS lắng nghe Mã ngày xưa dùng để ghi các số đếm. Để ghi số một, người La Mã viết là I,.... - GV giới thiệu tiếp cách số La Mã của số 5: V, số 10: X - GV gọi một số em lên bảng viết các chữ số theo - HS lên bảng viết các số yêu cầu b/ GT bảng các số La Mã từ 1 đến 20 - Gv giới thiệu: Ngày trước, những người La Mã - HS lắng nghe có cách riêng để ghép các chữ số thành số. Các em hãy xem các số từ 1 đến 20 - GV hướng dẫn HS nhớ cách ghép các chữ số La - HS ghi nhớ Mã. - YCHS viết lại các chữ số La Mã vào vở - HS viết vào vở Hoạt động Thực hành Bài 1
  7. - GV YC HS đọc đề bài - Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - YC HS thảo luận theo cặp rồi ghi kết quả vào vở - HS thực hiện yêu cầu trong nhóm - Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện 2,3 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét - Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương và nhắc nhở HS: + Đồng hồ 1: 1 giờ Cách xem đồng hồ dùng chữ số La Mã giống như + Đồng hồ 2: 5 giờ đồng hồ thông thường, chỉ khác ở cách ghi các số + Đồng hồ 3: 9 giờ trên mặt đòng hồ + Đồng hồ 4: 10 giờ Bài 2 - HS lắng nghe - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn cặp số và số La Mã thích - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai đúng? hợp GV có những tấm thẻ ghi số thông thường và ghi - HS lắng nghe luật chơi số La Mã tương ứng. Chia lớp thành 2 đội. Mỗi - HS tham gia TC đội chọn 3 HS lên bảng. Lần lượt các bạn đó sẽ gắn thẻ ghi số La Mã với những thẻ ghi số thông thường. Đội nào làm nhanh và đúng hơn, đội đó giành chiến thăng - Gv nhận xét, chốt lại kết quả và tuyên dương những bạn tích cực tham gia trò chơi - GV giới thiệu tên các con vật và tên nơi sống tương ứng: Đó là Hổ Đông Dương, Sao-la, báo - HS lắng nghe hoa mai, gấu túi; cảnh là cảnh núi rừng Trường Sơn, núi rưng Tây Bắc, cánh rừng ở Úc, cánh
  8. đồng cỏ Châu Phi. Bài 3: - Bài yêu cầu làm gì? - GV YC HS làm vở - Gọi HS đọc nối tiếp các ý trong bài - Đọc các số La Mã - HS làm việc cá nhân - HS nối tiếp đọc đáp án. HS tự - GV nhận xét, tuyên dương nhận xét, đánh giá bạn, ĐG mình. + VI: sáu; V: năm; VIII: tám; II: hai; XI: mười một; IX: chín Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu HS kể các đồ vật có hiển thị chữ số La - HS trả lời (đồng hồ treo mã mà em biết. tường....) - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội SỬ DỤNG HỢP LÝ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. - Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Thẻ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để - HS chia sẻ: Một số thức ăn, đồ HS kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm dùng được chế biến, làm từ thực
  9. từ thực vật và động vật. vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, sữa, - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, mật - GV nhận xét, tuyên dương. ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và quan sát và nói được mục đích con thực hiện theo yêu cầu. người sử dụng của thực vật, động vật. - GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. kết quả làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: • Làm lương thực, thực phẩm. - 1 HS nêu lại • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến thực hiện thảo luận nhóm 2 hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: • Làm nước hoa, tinh dầu. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
  10. sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật • Làm mứt, bánh kẹo. và động vật đã mang lại, phục vụ đời sống• Trang trí. hằng ngày. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu trả lời câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực cầu bài và tiến hành thảo luận. vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng trường. nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có hợp lí không? - Những việc làm ở hình 6 và hình + Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ Việc làm đó hợp lí không? ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh - GV mời các nhóm khác nhận xét. hưởng đến môi trường. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. loại giấy, vì vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu hs liên hệ thực tế. Nêu những - HS trả lời việc cần làm để bảo vệ TV và ĐV
  11. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố học sinh kiến thức: + Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000 + Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số + Biết làm tròn số đến hàng trăm + Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã + Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 - Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 10 000) - Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học Hoạt động Luyện tập Bài 1: a. Số? - HS thực hiện theo yêu cầu a. Số Hàng Hàng Hàng Hàng nghìn trăm chục đơn vị b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm 2764 2 7 6 4 9805 9 8 0 5
  12. - Làm tròn số 2764 đến hàng trăm ta được 6159 6 1 5 9 số 4971 4 9 7 1 - Làm tròn số 9805 đến hàng trăm ta được b. Viết số thích hợp vào chỗ chấm số . - Làm tròn số 2764 đến hàng trăm ta - Làm tròn số 6159 đến hàng trăm ta được được số 2800 số . - Làm tròn số 9805 đến hàng trăm ta - Làm tròn số 4971 đến hàng trăm ta được được số 9800 số . - Làm tròn số 6159 đến hàng trăm ta - GV cho HS nối tiếp thực hiện được số 6200 - Làm tròn số 4971 đến hàng trăm ta - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học được số 5000 sinh thực hiện tốt. - HS nhận xét Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu - 2 HS thực hiện, lên bảng chữa bài. trả lời đúng a) Trong các số 5084, 4058, 4850, a) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 5048 chữ lớn nhất là chữ lớn nhất là A. 5084 A. 5084 B. 4058 C. 4850 D. 5048 b) Trong các số 5084, 4058, 4850, b) Trong các số 5084, 4058, 4850, 5048 5048 chữ bé nhất là chữ bé nhất là A. 5048 A. 5048 B. 4058 C. 4850 D. 5048 - HS nhận xét - GV cho HS lên bảng thực hiện, mỗi em 1 ý - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen HS Bài 3: Viết các số La Mã thích hợp vào - HS trả lời chỗ chấm + Thùng hàng bị che khuất ghi số Mỗi thùng hàng dưới đây ghi một trong XVIII các số XVI đến XIX - HS nhận xét Thùng hàng bị che khuất ghi số .. - GV cho học sinh trả lời - GV nhận xét, chốt đáp án đúng Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm Cho dãy số: 1145, 1514, 1541, 1451. Mỗi - Làm bài lần đổi chỗ ta được quyền đổi chỗ hai số - HS chia sẻ
  13. trong dãy số đó. Để nhận được dãy số với + Cho dãy số: 1145, 1514, 1541, các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến 1451. Mỗi lần đổi chỗ ta được quyền lớn, ta cần đổi chỗ ít nhất .lần đổi chỗ hai số trong dãy số đó. Để - Y/c hs làm vào vở nhận được dãy số với các số được - GV gọi 1 hs chia sẻ sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, ta cần đổi chỗ ít nhất 2 lần - GV nhận xét, khen, chốt kết quả - HS nhận xét Hoạt động Vận dụng + GV đó HS qua bài toán + Công ty may Ngọc Lan trong 1 tháng - HS trả lời may được 3456 chiếc áo và công ty may + Công ty may Minh Việt may được Minh Việt trong 1 tháng may được 5683 nhiều áo hơn. chiếc áo. Hỏi công ty nào may được nhiều (5683 > 3456) áo hơn. - GV nhận xét giờ học. Khen HS trả lời tốt - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS nhận xét bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt NGHE-VIẾT: TRĂNG TRÊN BIỂN I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả đoạn văn “Trăng trên biển” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần x/s (ăt/ăc) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên,yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Xem hình đoán từ chứa tr; ch + Trả lời: truyền hình; bóng chuyền - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành 1. Nghe – Viết - GV đọc toàn bài . - HS lắng nghe. - Mời 1-2 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn cách viết bài : - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu. - HS đọc nối tiếp nhau. + Chú ý các chữ dễ nhầm lẫm: sáng hồng, - HS lắng nghe. sáng xanh, lóa sáng. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. 2. Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. 1 HS đọc yêu cầu bài. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc kĩ ngữ - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. liệu, dựa vào nghĩa của tiếng đã cho để chọn tiếng bắt đầu bằng x hoặc s. - Kết quả: sinh sôi, san sẻ, xào xạc, - Mời đại diện nhóm trình bày. sáng sủa. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 3. Đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT2 - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho HS - Đại diện trình bày - Mời HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Em hãy nói 2-3 về cảnh đẹp quê hương em - HS nêu (cảnh biển, cảnh mặt trời mọc,...) - HS lắng nghe để lựa chọn. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  15. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được chữ số La Mã. Đọc, viết được các số La Mã trong phạm vi 20; lựa chọn được vật liệu, sử dụng được các dụng cụ đúng cách, an toàn để đề xuất phương án làm được đồng hồ đơn giản ( có sử dụng chữ số La Mã, sử dụng các chấm, nét khác nhau để chia vạch), trang trí theo sở thích phục vụ việc học tập. - Tích cực hợp tác, chia sẻ ý tưởng sáng tạo và làm việc có trách nhiệm trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức giữ gìn, bảo quản sản phẩm đồng hồ của nhóm và thường xuyên sử dụng để luyện tập xem giờ. Từ đó, biết tiết kiệm thời gian và sử dụng thời gian một cách hợp lý, khoa học trong học tập và đời sống. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Dồ dùng dạy học - Mỗi nhóm tự chuẩn bị một số nguyên vật liệu như sau: Bìa, compa, kéo, băng dính, bút màu, giấy thủ công, que tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng. Gv - HS tham gia trò chơi chiếu hình ảnh đồng hồ được ghi bằng chữ số La Mã. Bạn nào giơ tay nhanh nhất thì được trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được gọi bạn tiếp theo, nếu sai nhường quyền cho người khác - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì?
  16. - GV YC HS thực hành với que tính rồi trao - Dùng que tính để xếp thành các só đổi với bạn cùng bàn để tìm ra cách xếp phù La Mã hợp. - HS làm bài cá nhân rồi trao đổi - GV giám sát các cặp HS làm việc với nhóm nhau, quan sát một số cặp và hướng dẫn khi a/ VIII, XIII cần thiết. b/ Để xếp được ba số 9 bằng chữ số La Mã thì cần 9 que tính - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời: xếp số La Mã béo hơn 20 ? Xếp số La Mã nào bé hơn 20 mà dùng mà dùng nhiều que tính nhất là: XVIII nhiều que tính nhất? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: a/ Tìm số La Mã thích hợp điền vào ô trống b/ Sắp xếp các số XIII, XVII, XII, - Gọi HS đọc YC bài. XVIII theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS lắng nghe - GV có thể dẫn vào bài bang câu chuyện: “Chú họa sĩ vẽ lại công trình cây cầu dẫn nước của người La Mã cổ đại. Công tình này trông rất giống với cây cầu đã bắc qua sông. Dưới chân cầu, chú họa sĩ đánh số - HS làm việc cá nhân chân cầu bằng số La Mã. Nhưng có một số - HS lên bảng trình bày bài làm. HS chỗ bị mờ mất số. Các em hãy tìm lại những khác nhận xét, bổ sung số đó nhé. - HS trả lời: - GV YC HS làm bài vào vở a/ XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, - Gọi Hs lên bảng chữa bài bằng hình ảnh XVIII đã điền đáp án b/ XII, XIII, XVII, XVIII ? Em làm thế nào để tìm ra được các số - HS giải thích dưới chân cầu? - GV nhận xét, tuyên dương - Chọn đồng hồ điện tư thích hợp với Bài 3: đồng hồ mặt trời - HS lắng nghe - HS làm bài cá nhân, trao đổi chéo vở - 3-4 nhóm báo cáo kết quả trao đổi
  17. + đồng hồ A – đồng hồ E + đồng hồ B – đồng hồ G + đồng hồ C – đồng hồ D - Bài yêu cầu làm gì? - GV giải thích về phương pháp hoạt động của đồng hồ mặt trời: Dưới ánh nắng mặt trời cái cọc trên mặt đồng hồ tạo bóng. Trong ngày vị trí của mặt trời thay đổi trên bầu trời. vì thế bóng của cái cọc sẽ tùy thời - Tìm đường đi cho chú linh dương gian trong ngày mà có vị trí khác nhau. Vị đến hồ uống nước theo thứ tự các số trí bóng đổ vào số nào thì đồng hồ sẽ chỉ giờ La Mã từ I đến XX tương ứng. - HS làm việc theo nhóm - GV YC HS làm vở, trao đổi chéo vở để - Các nhóm chia sẻ. Nhận xét kiếm tra bài - Em đã tìm các số theo thứ tự từ I - Gọi các nhóm báo cáo đến XX - GV chốt lại đáp án đúng, nhận xét, tuyên dương - HS nghe GV nhắc lại tiêu chí SP và - GV lưu ý với HS: Đồng hồ mặt trời chỉ có nhắc nhở về an toàn khi thực hành tá dụng khi có nắng làm số la mã : Cẩn thận khi sử dụng compa, kéo - Các nhóm lựa chọn dụng cụ vật liệu Bài 4: Nhóm 6 phù hợp. - GV tổ chức cho học sinh làm số la mã từ - HS theo dõi GV chiếu gợi ý các 1- 20 theo nhóm sau đó gắn vào bảng nhóm bước làm đồng hồ sử dụng số La Mã như bài 4 để HS tham khảo: + Bước 1: Tạo các số la mã + Bước 2: Gắn/viết số La Mã lên bảng nhóm hoặc giấy A4 + Bước 3: Trang trí - HS làm sản phẩm. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn trong quá trình thực hành. HS làm xong sản phẩm tự đối chiếu, kiểm tra lại theo các tiêu chí để hoàn thiện tốt
  18. - Sau khi học sinh làm xong GV cho làm việc nhóm đôi, thảo luận để tìm ra đường đi cho chú linh dương đến hồ uống nước - Đại diện nhóm lên chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương ? Để tìm đường cho chú linh dương đến hồ uống nước nhóm em đã làm như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng - Tổ chức cho HS đọc các số La Mã trên - HS thực hiện đồng hồ treo tường. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 2 ) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. - Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. - Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học - Thẻ. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV yêu câu học sinh kể con người sử dụng - HS kể thực vật và động vật để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành
  19. Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu cách sử dụng - Thảo luận nhóm động vật và thực vật trong gia đình, ở cộng đồng địa phương theo gợi ý - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm báo cáo nhóm, các nhóm khác tham quan, học hỏi. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe1 Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi: Em - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu ứng xử như thế nào trong các tình huống sau: cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: - Hình 10: Em sẽ khuyên bạn nam quần vẫn còn mới, nếu bỏ đi thì sẽ rất phí, vừa lãng phí tiền của, vừa gây ô nhiễm môi trường. - Hình 11: Em sẽ nói với hai bạn việc săn bắt chim trời và thú rừng là trái phép. Việc này sẽ làm giảm số - GV mời các nhóm khác nhận xét. lượng của các loại vật trên trái đất - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ và gây ra mất cân bằng hệ sinh thái. sung. Hoạt động Vận dụng Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu Hs Đề xuất một số việc em có - Học sinh chia sẻ. thể làm để sử dụng thực vật và động vật hợp - Một số việc em có thể làm để sử lí. dụng thực vật và động vật hợp lí: - Sử dụng rau, vỏ hoa quả để làm phân bón cho cầy. - Không bỏ thừa thức ăn. - Không ăn thịt thú rừng. - Không bắt gấu để lấy mật, bắt tê giác để lấy sừng. - Các quần áo đã cũ có thể sử dụng
  20. làm túi, hoặc khăn lau nhà. - Học sinh chia sẻ. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Về nhà chia sẻ ý kiến của em với gia đình, những người xung quanh để cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG CÁI TẾT ĐÁNG YÊU ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Những cái tên đáng yêu”; ngữ điệu phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật. - Biết nghỉ hơi sau mỗi câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc, hành động gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật cụ thể; biết nhận xét về hình dáng, cử chỉ, điệu bộ của nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Mỗi sự vật đều có thể được mọi người gọi bằng những cái tên khác nhau, tùy theo cách cảm nhận riêng của từng người. - Đọc mở rộng theo yêu cầu về hiện tượng tự nhiên và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh