Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

docx 39 trang Kim Bảo 30/04/2026 630
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học: + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em - HS khởi động theo nhạc biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: - HS giơ tay nhanh để trả lời. GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. - HS lắng nghe và trả lời
  2. Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu - HS lắng nghe. thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi - HS lắng nghe, xem video Xuân. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ phút) nội dung chính. GV đặt câu hỏi: - “Video vừa giới thiệu về những di tích - HS chia sẻ nào?” - HS trả lời - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di - HS trả lời tích này không? Vì sao?” - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải - HS chia sẻ nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Viêt
  3. LUYỆN NHẬN BIẾT CÂU KỂ, CÂU HỎI THEO MỤC ĐÍCH NÓI I. Yêu cầu cần đạt: - Dựa vào tranh minh hoạ, đặt được câu kể, câu hỏi - Tìm được từ ngữ chỉ thái độ giao tiếp lịch sự. - Nhận biết và phân biệt được hai kiểu câu theo mục đích nói (câu kể, câu hỏi) dựa theo dấu hiệu hình thức như dấu câu, từ đánh dấu kiểu câu và mục đích nói; nói được câu kể, câu hỏi trong tình huống giao tiếp cụ thể. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. * HSKT: Biết nêu câu hỏi với mọi người. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: + Câu 1: Lần đầu tiên An gọi điện thoại cho - HS trả lời: Hai bạn cười nói rất Minh, hai bạn đã nói chuyện với nhau thế nào? to lại còn gào lên trong máy vì quá vui thích. + Câu 2: Vì sao lần nói chuyện thứ hai, cả hai bạn + Vì bố của hai bạn đều nhận đều nói chuyện rất nhỏ? xét hai bạn nói to quá, cả thành - GV nhận xét, tuyên dương phố, cả thế giới nghe được câu - GV dẫn dắt vào bài mới chuyện của hai bạn. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp (làm việc cá nhân, nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Từ ngữ nào dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp? - GV trình chiếu các từ ngữ lên bảng: thân thiện, - Cả lớp đọc thầm y/c và các từ tôn trọng, cáu gắt, lạnh lùng, hòa nhã, lễ phép, ngữ cởi mở - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. - HS làm vệc nhóm: + Từng cá nhân ghi từ ngữ tìm - Mời đại diện nhóm trình bày. được ra giấy - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. + Chia sẻ với các bạn trong - GV nhận xét, chốt đáp án: thân thiện, tôn trọng, nhóm. Cả nhóm thống nhất hòa nhã, lễ phép, cởi mở + Đại diện nhóm trình bày Hoạt động 2: Đặt hai câu với từ ngữ tìm được - Cả lớp nhận xét, bổ sung
  4. ở bài tập 1 - HS đọc lại các từ ngữ - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, đặt câu trong vở nháp. - Mời HS đọc câu đã đặt. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Mời HS khác nhận xét. - HS làm việc theo nhóm 2. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động 3: Xếp các câu đã cho vào kiểu câu - Đại diện nhóm trình bày: thích hợp (làm việc nhóm) - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn mẫu 1 câu - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4, xếp các câu vào kiểu câu thích hợp: - HS đọc yêu cầu. - Gọi đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS làm việc theo nhóm Câu kể Câu hỏi An và Minh đang... Ai là người...? - Đại diện nhóm trình bày Tôi lắng nghe cô giáo.. Bạn có biết...? - GV gợi ý cho HS chỉ ra dấu hiệu về dấu câu, cách dùng từ của mỗi kiểu câu. - GV khắc sâu về hai kiểu câu - HS nêu dấu hiệu phân biệt hai Hoạt động 4: Nhìn tranh đặt câu kể, câu hỏi kiểu câu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4. - GV trình chiếu tranh, hướng dẫn HS nhận biết - HS đọc yêu cầu bài tập 4. nội dung tranh và đặt câu - HS làm việc theo nhóm. - GV làm mẫu 1 câu + B1: QS tranh, chỉ ra cảnh vật, - Y/C đại diện nhóm trình bày hoạt động có trong tranh - GV nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều câu + B2: Đặt câu kể, câu hỏi về sự đúng và hay. vật, hoạt động em thấy trong tranh - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét chéo nhau. Hoạt động Vận dụng - GV cho Hs thi nói một số câu kể, câu hỏi - HS phân hai đội và thi nói. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đặt một số câu kể - HS lắng nghe, về nhà thực và câu hỏi về sự vật, sự việc xung quanh em hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
  5. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. Yêu cầu cần đạt: - HS viết được lá thư gửi bạn bè theo hình thức thư điện tử. - Bước đầu biết thể hiện tình cảm với bạn bè qua bức thư. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp. - Biết lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK, tham gia trò chơi, vận dụng. - Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. - Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. * HSKT: Tô được chữ tr, ch, II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi: - Y/C HS đọc các câu kể, câu hỏi đã thực hiện ở - HS đọc các câu nhà qua tiết học trước - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Đọc bức thư điện tử và trả lời câu hỏi (làm việc nhóm) a) Bức thư do ai viết? Gửi cho ai? - GV trình chiếu thư điện tử mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS đọc kĩ thư và xác định thư do ai viết và gửi cho ai? - HS thảo luận theo nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: Lá thư do bạn Sơn viết và gửi + H: Vì sao em biết lá thư bạn Sơn viết gửi cho cho bạn Dương. bạn Dương? - Dựa vào địa chỉ người nhận thư [email protected], dựa
  6. - GV nhận xét, khắc sâu những dấu hiệu về thư vào nội dung lá thư, dựa vào lời điện tử xưng hô Sơn-Dương b) Thư gồm những phần nào? - GV định hướng HS đọc kĩ các thông tin nằm bên ngoài thư, yêu cầu HS chỉ ra sự tương ứng giữa - HS đọc và làm theo định thông tin nằm ngoài với các phần của lá thư. hướng của GV - Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm. - GV y/c đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt các phần của một lá thư điện - Đại diện nhóm trình bày: tử: Phần đầu thư – Nội dung – Cuối thư - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV gợi ý cho HS so sánh thư điện tử với thư tay; nói được tiện ích của thư điện tử - HS so sánh thư điện tử và thư - GV nhận xét, khắc sâu tay c) Muốn viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Muốn - HS làm việc theo nhóm viết thư điện tử cần có những phương tiện gì? - Y/C đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, bổ sung: Để viết thư điện tử cần có máy tính, điện thoại thông minh kết nối In-ter-net 2. Thảo luận về các bước viết thư điện tử - GV trình chiếu sơ đồ viết thư điện tử lên bảng - HS quan sát, đọc lần lượt các - GV dùng máy tính có kết nối In-ter-net làm mẫu; bước trong quá trình làm mấu GV cho HS nhận biết các - Xem các bước GV làm mẫu bước. - GV lưu ý HS là địa chỉ người nhận phải chính xác - Mời HS nhắc lại các bước viết thư điện tử - GV nhận xét, bổ sung. - HS nêu lại các bước 3. Dựa vào bài tập 1, đóng vai Dương viết thư trả lời bạn (làm việc cá nhân, lớp) - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân. - GV hướng dẫn mỗi HS trong vai Dương viết thư
  7. trả lời bạn Sơn - Gọi một số HS đọc thư trả lời - Một số HS đọc thư trả lời - GV nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét chéo nhau. Hoạt động Vận dụng - GV cho Hs thi nói các bước viết thư điện tử - HS nói nối tiếp - GV giao nhiệm vụ HS về nhà viết một bức thư - HS lắng nghe, về nhà thực điện tử chúc mừng sinh nhật bạn hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Thích hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được các số 113, 122, 133, 144 II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + 5 HS lên bảng làm bài Viết các số sau thành tổng: - HS lắng nghe. 4000 + 600 + 30 + 1 = 7000 + 500 + 90 + 4 = 9000 + 900 + 90 + 9 = 90000 + 90 = - GV Nhận xét, tuyên dương.
  8. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động luyện tập Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu + BT1 chọn đáp án: D + BT2: a) 54 766 = 50 000 + 4 000 + 700 +60 + 6 b) 15 000 = 10 000 + 5 000 - GV yêu cầu HS làm CN c) 37 059 = 30 000 + 7 000 + 50 + 9 - GV tổ chức cho HS báo cáo - GV tổ chức nhận xét d) 76 205 = 70 000 + 6 000 + 200 + 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu yêu cầu * BT2: Củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số Bài 3. (Làm việc cá nhân). - HS nói theo ý hiểu của mình - Đáp án: a. Đ; b.S; c. Đ - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV yêu cầu HS làm CN - GV hướng dẫn: Chúng ta có 5 số từ 13 820 đến 13 824: 13 820, 13 821, 13 822, 13 823, 13 824. + HS đọc đề rồi thảo luận Do bác Đức bốc được số 13 824 nên ta gạch + HS quan sát số này đi. Vậy bác Trí không thể bốc được số 13 819 vì không có số này. Chú Dũng + HS trả lời 99 998 không bốc được số 13 824 vì bác Đức bốc Đáp án: 99 998, 99 999, được rồi. 100 000 - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số gắn với thực tế Bài 4. Người ta đóng số lên các khung xe đạp. Các khung xe đạp đã được đóng số từ 1 đến 99 997. Hỏi ba khung xe tiếp theo sẽ được đóng số nào? (Làm việc cá nhân – nhóm 2). - GV yêu cầu HS làm bài sau đó thảo luận nhóm 2 +GV viết các số từ 1 đến 99 997 vào tia số,
  9. sau đó để trống 3 số tiếp theo. + Số liền sau của 99 997 là? + Các em phải sắp xếp theo thứ tự tăng dần - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh viết đúng số có 5 chữ số - HS tham gia chơi TC để vận dụng + Bài tập: Tìm số liền trước và số liền sau kiến thức đã học vào làm BT. của số 99 999 ? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đat: - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số và số 100 000. - Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Thích hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được các số 133, 144 II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + 4 HS lên bảng làm bài + Viết các số sau đây:
  10. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu + BT1 HS làm vào phiếu - GV yêu cầu HS làm CN - GV tổ chức cho HS báo cáo - GV tổ chức nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. + BT2: a.Theo quy luật: Các số liền nhau hơn * BT1: Củng cố cách đọc số kém nhau 500 đơn vị b. HS tìm số tròn chục nghìn: Bài 3. (Làm việc cá nhân) 10 000; 20 000; 30 000 - GV yêu cầu HS làm CN -HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn: + Nếu hàng chục nghìn của số cần tìm là 8 thì đáp án A loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng chục thì chữ số hàng chục của số làm tròn là 6 + HS lắng nghe thì đáp án D loại + Nếu làm tròn số cần tìm đến hàng trăm thì chữ số hàng trăm của số làm tròn là 4 thì đáp án C loại - GV tổ chức cho HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nói theo ý hiểu của mình Chốt: Củng cố kiến thức số có năm chữ số - Đáp án: B
  11. gắn với thực tế - HS nhận xét, đối chiếu bài. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh tìm đúng số liền trước và liền sau - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến + Bài tập: thức đã học vào làm BT. Số liền trước Số đã cho Số liền sau - HS tham gia chơi 31 653 31 654 31 655 23 789 40107 62 180 75 699 99 999 - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. Yêu cầu cần đat: - Nhận biết và trình bày được chức năng các bộ phận của các cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hàng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng của cơ thể khi rụt tay lại khi sờ tay vào vật nóng, thya đổi cảm xúc, ...) - Nêu được chức năng của não. - Biết trao đổi chia sẻ kiến thức với bạn. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
  12. II. Đồ dùng dạy học: Tranh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia trò chơi + Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh? - HS thi trả lời: + Não và tủy sống nằm ở đâu trong cơ thể? - GV Nhận xét, tuyên dương. -Lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. -Lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan thần kinh trên hình . (Làm việc cá nhân) - GV HD HS quan sát hình 4,5 và trả lời câu hỏi. - Học sinh quan sát hình, lắng nghe suy nghĩ và trả lời miệng. + Hình 4 vẽ gì? Khi chạm tay vào cốc nước nóng, bạn gái phản ứng như nào? Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng như vậy? - Bạn gái chạm tay vào cốc nước nóng, bạn ấy sẽ rụt + Hình 5 vẽ gì? Khi bị ngã bạn nam phản ứng như nào? tay lại. Do tủy sống điều Cơ quan nào giúp bạn ấy phản ứng? khiển rụt tay lại. -Bạn nam ngã, bạn cạm thấy bị đau. Do tủy sống - GV mời các HS khác nhận xét. điều khiển. Bạn sẽ khóc - GV nhận xét chung, tuyên dương. nếu đau, là do não điều -GV chốt nội dung, giáo dục học sinh cần có ý thức: khiển. không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàn, để các vật nhọn, - HS nhận xét ý kiến của nguy hiểm vào đúng nơi quy định ... bạn. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Hoạt động 2. Sắp xếp các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan thần kinh và nêu chức năng của chúng
  13. (làm việc nhóm 2) - Yêu cầu thảo luận cặp đôi. - Thảo luận cặp đôi. + Cơ quan nào đã điều khiển khi em viết bài, em thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? + Cơ quan thần kinh có chức năng như thế nào đối với phản ứng của cơ thể. -GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. bày: - GV gải thích: Khi ta học bài và làm bài thì tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết, ... Não tiếp nhận các - Đại diện các nhóm nhận thông tin từ mắt, tai, tay... và chỉ dẫn cho mắt nhìn, tai xét. nghe, tay viết,... Như vậy cơ quan thần kinh không chỉ - Lắng nghe rút kinh điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, nghiệm. giúp chúng ta học và ghi nhớ. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi: “Tôi là bộ phận - Học sinh chia nhóm. nào” -Hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - Mỗi bạn đóng 1 vai nói về chức năng của từng bộ phận của cơ quan thần kinh, bạn khác trả lời bộ phận đó là gì ở trong nhóm. - GV mời một số nhóm lên thể hiện trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - 1 -2 nhóm lên đóng vai. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Các học sinh khác nhận * Tổng kết xét. - GV mời HS đọc thầm lời chốt ông mặt trời. - Lắng nghe, rút kinh -GV chốt lại kiến thức trọng tâm của bài. nghiệm. - Học sinh lắng nghe. - HS đọc. - Lắng nghe. - Yêu cầu Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi: - Quan sát, nêu nội dung
  14. Lời thoại trong tranh nhắc nhở em điều gì? tranh. -GDHS cần phải bảo vệ và giữ an toàn cho cơ quan - Trả lời câu hỏi. thần kinh. - Lắng nghe. -Yêu cầu HS về nhà chỉ và nói tên các bộ phận cơ quan thần kinh trên hình 3 trang 91 cho nhớ. - Lắng nghe và thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Buổi chiều Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000 I. Yêu cầu cần đat: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số trong phạm vi 100 000. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một n hóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến l ớn hoặc ngược lại) trong một nhóm có không quá 4 số (trong phạm vi 100 000). - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng. - Thích hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được các số 155, 166 II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + HS trả lời + HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  15. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV hỏi HS: + Em có biết xã (phường) em ở có khoảng bao - HS nêu nhiêu người không? + Còn sổ người ở quận (huyện) em đang sống thì sao? - G V dẫn dắt vào tình huống được đưa ra trong - HS lắng nghe tình huống SGK: Tình huổng dẫn đến yêu cầu so sánh hai sổ 41 217 và 46 616. - Trên cơ sở so sánh các số trong phạm vi 10 000, GV nhắc cho HS quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000. Cụ thể: - HS nhắc lại quy tắc so sánh. + Số nào cỏ nhiều chữ sổ hơn thì lớn hơn. Số - Lắng nghe nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái qua phải. + Nếu hai sổ có tất cả các cặp chữ số ờ từng hàng đéu bằng nhau thi hai số đó bằng nhau. Hoạt động Thực hành Bài 1,2. (Làm việc cá nhân). - HS làm việc cá nhân. - HS áp dụng quy tắc so sánh các sổ tự nhiên để xác định tính đúng, sai của mỗi phần ( BT1); điền dấu ( BT2). - G V có thể hỏi, đáp nhanh bài tập này mà - Nối tiếp nêu không cần yêu cầu HS trình bày vào vở. - GV tổ chức nhận xét, củng cố cách so sánh - HS nhận xét, đối chiếu bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, đối chiếu bài. Bài 3: (Làm việc cá nhân)
  16. - HS đọc đề; - Trả lời. Kết quả: Bạn khỉ sẽ lấy được quả màu xanh lá cây. - GV gọi HS đọc đề; HD: + Tại ngã rẽ đầu tiên, bạn khỉ sẽ leo lên cành cây ghi số nào? Tại sao? + Tại ngả rẽ tiếp theo, bạn khi sẽ leo lên cành cây ghi sổ nào? Tại sao? + Bạn khi lấy được quả màu gì? - Gọi HS HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng đúng - HS tham gia chơi TC để vận + Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến dụng kiến thức đã học vào làm bé BT. - Nhận xét, tuyên dương IV Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về ước mơ của bản thân II. Đồ dùng dạy học:
  17. Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Học sinh trả lời + Kể tên một nhân vật trong câu chuyện - HS lắng nghe. đã nghe, đã đọc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm + Đọc kĩ các câu hỏi gợi ý: - HS làm việc theo nhóm - Giới thiệu đôi điều về bản thân: em tên - Đại diện các nhóm trả lời là gì? ở đâu? - HS chia sẻ trước lớp - Sở thích của em là gì? - Ước mơ của em là gì? - Vì sao em lại có ước mơ đó? - Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ? + Đưa ra ý kiến của mình HS luyện viết đoạn văn - GV nhận xét các nhóm, khuyến khích HS chia sẻ đoạn văn trong nhóm, HS nói về ước mơ của mình trong tương trước lớp lai 2. Viết một đoạn văn về ước mơ của Đoạn 1: em. Em là Đỗ Minh Anh. Năm nay, em - GV yêu cầu HS viết đoạn văn về ước tám tuổi. Ước mơ của em là trở thành mơ của em một bác sĩ. Em muốn giúp đỡ thật - GV yêu cầu HS trình bày nhiều người. Em sẽ chữa bệnh, khám - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương học bệnh miễn phí cho người nghèo. Em sinh sẽ cố gắng học tập tốt để hoàn thành 3. Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và ước mơ của mình. sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,...) Đoạn 2: + GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đổi Em là Hoàng Khôi Nguyên. Năm bài và nhận xét cho nhau nay, em học lớp ba. Sở thích của em - GV nhận xét, tuyên dương. là chơi cờ vua. Mỗi ngày, em sẽ cùng chơi vơi anh trai hoặc bố. Môn thể thao này thật hấp dẫn. Sau này, em muốn trở thành một vận động viên cờ vua. Em mong có thể đi thi đấu và đem huy chương vàng về cho tổ quốc. Em sẽ cố gắng rèn luyện để
  18. thực hiện ước mơ này. Đoạn 3: Em tên là Nguyễn Hồng Ân. Hiện nay em đang là học sinh lớp 3, trường tiểu học ... Em có sở thích vẽ tranh và đọc truyện. Em ước mơ sau này sẽ trở thành cô giáo tiểu học Mĩ thuật vì em rất thích chơi với các em nhỏ. em sẽ cố gắng học tập để thi đỗ trường đào tạo giáo viên mĩ thuật. - 2-3 nhóm lên chia sẻ + HS làm việc theo cặp - chia sẻ trước lớp Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng kiến thức bài học - HS tham gia để vận dụng kiến thức vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. + Tìm đọc câu chuyện bài văn, bài thơ,.. - HS thực hiện về một người yêu nghề, say mê với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh IV: Điều chỉnh sau giờ dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 19 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
  19. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. * HSKT: Tô được chữ nh, gh, ngh II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 Hoạt động Khởi động Cả lớp cùng hát và vận động bài: Đi - HS hát, vận động. tới trường - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá Bài 1: (cặp đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1hs đọc bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nhau. nêu tên 3 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 3 bài đọc đó. - Hs trả lời - Gọi 2 nhóm chia sẻ kết quả trước - Hs nhận xét, bổ sung lớp. - NX, tuyên dương HS. Bài 2: Đọc 1 bài yêu thích và trả lời câu hỏi (cá nhân) -Từng học sinh thực hiện cá nhân - Hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy - Đọc yêu cầu bài đọc. - Chọn đọc 1 bài mình thích và trả lời câu hỏi trên - Bài đọc viết về ai hoặc viết về sự vật gì? - HS chia sẻ - Em nhớ nhất chi tiết nào trong bài - Nhóm nhận xét, bổ sung đọc? - Em học được điều gì từ bài đọc? - Từng hs nói tên 1 bài đọc yêu thích, đọc và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, nhận xét TIẾT 2 Bài 3: Đọc bài thơ và trả lời câu - Hs đọc yêu cầu hỏi. (cặp đôi) - Gọi hs đọc yêu cầu
  20. - Bài yêu cầu gì? GV yêu cầu hs làm việc cá nhân đọc bài thơ và TLCH bài tập 3 - Tìm các từ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Hs đọc bài làm - Trong bài thơ trăng được so sánh với Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ đặc điểm sự những gì? vật vật - Em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Trăng - hồng như quả chín, Vì sao? lửng lơ - Gọi hs đọc bài làm - tròn như mắt cá Cánh rừng Xa Quả chín Nhà Biển Xanh diệu kì Mắt cá Tròn Mi Sân chơi Quả bóng Bạn Trời * trăng - hồng như quả chín Trăng - tròn như mắt cá Trăng - bay như quả bóng - GV nhận xét, chốt đáp án - HS nhận xét, bổ sung Bài tập 4: (cá nhân) - Gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Hs đọc - Yêu cầu hs làm bài cá nhân - Hs thực hiện yêu cầu - Gọi hs đọc bài làm - Hs đọc bài - Gv nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, bổ sung Bài tập 5: (cặp đôi) - Gọi hs đọc yêu cầu - Yêu cầu hs làm bài tập nhóm đôi. - Hs đọc - Gọi đại diện các nhóm báo cáo - Hs làm việc nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo Sự vật 1 Từ đem ra Từ so Sự vật 2 sosánh sánh cá khoai trong suốt như que diêm - GV nhận xét, tuyên dương hs, chốt cá hồng đỏ như lửa đáp án - Các nhóm nhận xét, bổ sung Hoạt động Vận dụng Thi tìm các tục ngữ, ca dao nói về