Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM: SỰ TÍCH HẰNG NGA TÌM HIỂU VIỆC NÊN LÀM CHO HỘI VUI TRUNG THU I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Được trải nghiệm không khí vui Tết Trung Thu, qua đó thêm yêu thích ngày tết Trung Thu. - Thể hiện sự sáng tạo trong làm đồ chơi và sự khéo léo trong bày cỗ Trung Thu. - Hình thành lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, tính kỉ luật. - Rèn luyện kĩ năng hợp tác nhóm và hình thành năng lực giải quyết vấn đề, kĩ năng điều chỉnh bản thân. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, nhạc bài hát: Chiếc đèn ông sao, tiểu phẩm sự tích chị Hằng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Nghe lớp trực tuần nhận xét, đánh giá các - Lắng nghe HĐ tuần 3. - Nghe kế hoạch tuần 4. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài: - Khởi động theo nhạc Chiếc đèn ông sao - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động Khám phá HĐ1: Xem tiểu phẩm: Sự tích Hằng Nga GV mở video Sự tích Hằng Nga cho HS - HS xem video toàn trường xem *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS ? Người anh hùng được nhắc đên trong câu - Hậu Nghệ chuyện vừa rồi tên là gì? - Hậu Nghệ bắn rụng 9 ông mặt ? Hậu Nghệ dùng thần lực giương nỏ thần trời. bắn rụng bao nhiêu ông mặt trời? - Vợ hậu Nghệ tên là: Hằng Nga ? Vợ của Hậu Nghệ tên là gì? - Vương mẫu nương nương ? Ai đã cho Hậu Nghệ thuốc trường sinh - Bồng Mông có ý định cướp bất tử? thuốc trường sinh bất tử của Hậu
- ? Ai là người có ý định cướp thuốc trường Nghệ sinh bất tử của hậu Nghệ? - Vì Hằng Nga không muốn thuốc rơi vào tay Bồng Mông. ? Vì sao Hằng Nga lại bay lên trời? GV nói ý nghĩa của Tết trung thu: Tùy theo quan niệm của mỗi người mà Tết Trung Thu được gắn với những ý nghĩa khác nhau. - Nghe GV giới thiệu Theo phong tục Việt, vào ngày 15/8 âm lịch, người lớn trong gia đình sẽ chuẩn bị mâm cỗ (gồm có nhiều bánh trái) để dâng lên tổ tiên. Hành động này thể hiện sự thành kính đối với những người thân đã khuất trong gia đình, đồng thời cũng là dịp để các thành viên trong gia đình quây quần, trò chuyện và ăn uống bên nhau. HĐ2: Tìm hiểu việc nên làm cho hội Vui Trung thu - GV chiếu lên TV các việc nên làm cho Hội Vui Trung thu, kết hợp hình ảnh 1. Tổ chức lễ hội hóa trang chủ đề Trung Thu 2. Tổ chức trò chơi: Truy tìm kho báu - Quan sát và lắng nghe 3. Tổ chức cuộc thi trang trí mâm ngũ quả: 4. Tổ chức cuộc thi làm đèn lồng 5. Biểu diễn văn nghệ Trung Thu 6. Làm thơ về Chú Cuội và Chị Hằng 7. Chơi trò chơi dân gian về Trung Thu 8. Tổ chức hoạt động cắm hoa, cắt dán thủ công 9. Trang trí lớp học Trung Thu. Hoạt động Vận dụng Em sẽ thể hiện tình cảm của mình với người - HS chia sẻ thân trong gia đình của mình vào dip trung thu như thế nào? - Nhận xét tiết học, - Lắng nghe - Dặn dò HS TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt (2 tiết)
- ĐỌC: MÙA HÈ LẤP LÁNH NÓI VÀ NGHE: CHÓ ĐỐM CON VÀ MẶT TRỜI I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh. - Nhận biết được vần trong bài thơ. - Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến.” - Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở đằng tây. - Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và mặt trời. - Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn. BVMT: Biết việc làm để bảo vệ bầu trời, mặt trời, cỏ cây .II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi Xe buýt yêu thương. - HS tham gia khởi động qua trò Phổ biến cách chơi và luật chơi chơi Chiếu từng câu để hs trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc cả bài: (giọng đọc thể hiện niềm - Hs lắng nghe. thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến). - Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát - 1 HS đọc toàn bài. âm sai: (kì lạ, đủng đỉnh....). - HS quan sát - Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ. - GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4
- đoạn + Khổ 1: Buổi sáng mùa hè. + Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè. +Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi chiều mùa hè. + Khổ 4: Niềm vui của tuổi thơ trong mùa hè. - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc – 2 lượt. một khổ thơ, (đọc nối tiếp 4 khổ - HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài thơ) 1 – 2 lượt. 1 lượt. - HS đọc từ khó - 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh. - Thảo luận nhóm 4 (4p) - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm . - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. TL: Mặt trời mùa hè có điều lạ là Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. thức dậy sớm và đi ngủ muộn. Chiếu câu hỏi, y/c hs thảo luận nhóm 4 TL: Nắng mùa hè mang đến những - Quan sát hỗ trợ hs lợi ích sau: - Gọi lớp trưởng điều hành chia sẻ: TL: Làm cho cây cối chóng lớn. + Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ? - Làm cho hoa lá thêm màu. + Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi - Cho mình được chơi lâu hơn. ích gì? TL: Ngày của mùa hè có điểm đặc biệt lả rất dài. - Đối với cây TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè thật sung - Đối với hoa lá sướng vì có nắng có kem, có gió - Đối với các bạn nhỏ êm, có ngày dài. + Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt? TL: Hình ảnh ngày dài lấp lánh thể hiện một mùa hè rực rỡ với nắng + Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật vàng chiếu long lanh. sung sướng”? - Đó là một mùa hè đẹp như trong mơ,... + Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp - Mặt trời dậy sớm và tỏa sáng lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của khắp nơi em. - 2-3 HS nhắc lại a. Ngày có nhiều nắng.
- b. Ngày có nhiều niềm vui. c. Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè đến. Với lứa tuổi chúng ta để bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên chúng ta cùng chung tay _________________________ bảo vệ môi trường. _______________________________ TIẾT 2 - Lớp hát, vận động Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh hát và vận động theo nhạc bài: Bài thể dục buổi sáng ebskM88 - GV dẫn vào bài - 2 HS đọc nối tiếp Hoạt động Luyện tập - HS luyện đọc nhóm 4 Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - Các nhóm thi đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Nhận xét - Y/c hs luyện đọc theo nhóm - Gọi các nhóm thi đọc HĐ2. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời. - GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè lấp lặn khi chiều muộn, do vậy mùa hè có lánh, ngày dài và đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe và giải thích cho chú có đốm nhé + HS quan sát tranh và đọc các câu - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu hỏi dưới tranh. hỏi dưới tranh. - GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện. - GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì,
- khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện. - HS làm việc theo nhóm. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi dưới tranh. TL: Mặt trời mọc từ chân núi phía Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời đông. mọc ở đâu? TL: Mặt trời lặn xuống dòng sông Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời phía tây. lặn ở đâu ? TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt trời có Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ? 2 cái nhà, một cái ở chân núi phía đông và một cái ở dòng sông phía tây. Ngày mai, mặt trời sẽ mọc từ dòng sông phía tây. TL: Mặt trời cứ mọc đằng đông, trong trong khi chó đốm đang chờ Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc mặt trời ở đằng tây. nhiên? - HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS kể nối tiếp câu chuyện. - GV nận xét, tuyên dương. - HS kể toàn bộ câu chuyện. Kể lại toàn bộ câu chuyện - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức Cho học sinh quan sát video - HS tham gia để vận dụng kiến về hoạt động của các bạn trong mùa hè vận thức đã học vào thực tiễn. dụng kiến thức + Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng của các - HS quan sát video hoạt động đó + HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau * BVMT: Cần làm gì để bảo vệ bầu trời, khi xem video. mặt trời, cỏ cây? - Nhận xét, tuyên dương - Trả lời - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt
- - Thực hiện được phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia với (cho) 1. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Biết hợp tác trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV cho HS làm bảng con để khởi động - 2HS làm bảng con bài học. - Hs làm và nêu cách làm + Đặt tính rồi tính: 57 + 71; 456 -328 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. a) 2 x 1 =; 3 x 1 =; 4 x 1 =; 5 x 1 = Kết quả: b) 2 : 1 =; 3 : 1 = ; 4 : 1 =; 5 : 1 = a) 2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 4 x 1 = 4 5 x 1 = 5 b) 2 : 1 =2 3 : 1 = 3 4 : 1 = 4 5 : 1 = 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GVchốt : Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.Số nào chia cho 1 cũng bằng - HS nhắc lại chính số đó. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tính( theo mẫu) - GV cho HS nêu yêu cầu, đọc mẫu - 2HS nêu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm vào vở. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 1 x 3 = 1 + 1 + 1=3 nhau. 1 x 3 = 3 1 x 4 = 1 + 1 +1 + 1=4 1 x 4 = 4 1 x 5 = 1 =1+1 +1 +1 +1=5
- 1 x 5 =5 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1 x 6 = 1 + 1 +1 +1 +1 +1 =6 Bài 3: (Làm việc nhóm) Số? 1 x 6 =6 - GV cho HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài tập vào phiếu. - 1 HS nêu: - HS làm việc theo nhóm - HS nêu từng phép tính. - HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu: - HS làm việc vào phiếu học tập . - HS làm việc cá nhân. a) 4 x = 8 a) 4 x 2 = 8 12 : = 3 3 x = 18 12 4 = 3 3 x = 18 25 : = 5 6 b) GV dành cho HS khá ,giỏi 25 : 5 = 5 -Kết quả: GV HS quan sát “tháp số” để nhận ra: 1 x 2 = 2; 2 ô trên và chính giữa hai ô có số 1và số 2; 2 x 1 = 2; 2 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 1 và số 2;...;2 x 2 = 4; 4 ở ô trên và chính giữa hai ô có số 2,. Từ đó tìm được các số ở các ô còn lại. - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết + HS trả lời:
- phép nhân, phép chia với (cho) 1. 1 x 1 = 1 6 : 1 =6 1 x 1 = ? 6 : 1 =? 1 x 2 = 2 5 : 1 =5 1 x 2 = ? 5 : 1 =? 1 x 3 = 3 4 : 1 =4 1 x 3 = ? 4 : 1 =? - Nhận xét, tuyên dương 4. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Biết một số việc làm giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. GD BVMT: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
- Khoanh tròn vào câu trả lời đúng + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. C) Cả hai đáp án trên. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào PHT và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 : - Một số học sinh trình bày. * QCN: Những việc em nên làm để giữ vệ - HS nhận xét bài làm của bạn. sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, - Học sinh lắng nghe. xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn
- nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi, Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và cầu bài và tiến hành thảo luận. trình bày kết quả. H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày: những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan - GV mời các nhóm khác nhận xét. đường phố, ảnh hưởng đến người đi - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ đường. sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động Vận dụng Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp biết của mình. trong mỗi hình. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác - Đại diện các nhóm xử lí tình lao công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống huống. đổ rác. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân. - Đại diện các nhóm xử lí tình
- Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi huống. vệ sinh ngoài đường. - Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí - Đại diện các nhóm trình bày kết phù hợp trong hai tình huống trên. quả thảo luận của nhóm mình. - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. GDMT: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh góp phần phòng tránh dịch bệnh,.. xung quanh nhà ở sạch sẽ, - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực - 2 - 3 HS đọc thông điệp. hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố cho HS về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái. - Rèn KN tìm từ đúng, kĩ năng dùng từ đặt câu phù hợp yêu cầu cần đạt. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện để - HS chơi tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự vật? =>GV chốt KT: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái niệm, Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những - HS nêu
- từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. => Dẫn vào giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập Bài 1: ( Nhóm đôi) Tìm các từ chỉ sự vật, - HS đọc yêu cầu bài. hoạt động, trạng thái và từ chỉ đặc điểm - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm trong đoạn văn sau: từ Hùng Vương thứ 18 có một người con gái + Từ chỉ sự vật: Hùng Vương, tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính người, con gái, tên, Mị Nương, nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết hoa, tính nết, vua cha, nàng, con, mực, muốn kén cho con một người chồng người chồng xứng đáng. + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: có, (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh) yêu thương, muốn, kén, cho - Yêu cầu HS đọc bài. + Từ chỉ đặc điểm: đẹp, hiền dịu, - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tìm từ hết mực, xứng đáng - GV nhận xét. =>GV chốt khái niệm về từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm (như phần KĐ). Bài 2: ( Nhóm 4) Xếp các từ sau thành 3 nhóm từ: Từ chỉ sự vật; từ chỉ hoạt động, - HS đọc yêu cầu bài. trạng thái; từ chỉ đặc điểm: - Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm mùa thu, vui tươi, vui chơi, lan man, từ quạt điện, yêu thương, xinh tươi, đáng yêu, - Đại diện nhóm trình bày, nhận tình yêu, cánh diều, thương yêu, dễ thương xét. - Yêu cầu HS đọc bài. + Từ chỉ sự vật: Mùa thu, quạt - Yêu cầu HS làm việc nhóm 3 tìm từ điện, tình yêu, cánh diều + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Vui chơi, yêu thương, thương yêu - GV nhận xét. + Từ chỉ đặc điểm: vui tươi, lan =>GV chốt KT: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ man, xinh tươi, đáng yêu, dễ người, đồ vật, cây cối, hiện tượng, khái thương niệm, Từ chỉ hoạt động, trạng thái: là những từ chỉ sự vận động, cử động hay trạng thái của người, loài vật, sự vật. Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự
- vật. Bài 3 (Cá nhân) Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào? a. những, các, một b. hãy, đã, vừa c. rất, hơi, quá - HS đọc yêu cầu bài. hay quyển sách đột ngột đọc phục dịch ông giáo lần làng tốt nghĩ ngợi đập sung sướng - HS làm bài vào vở - Yêu cầu HS làm bài vào vở - 1 HS làm bảng phụ. - Treo bảng phụ chữa bài - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: + Từ chỉ sự vật: Một lần, các làng, những ông giáo, một quyển sách, + Từ chỉ hoạt động, trạng thái: Đã đọc, vừa nghĩ ngợi, đã phục dịch, vừa đập,... + Từ chỉ đặc điểm: Rất hay, rất đột ngột, rất phải, quá sung sướng, Hoạt động Vận dụng. - Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ hoạt - HS làm theo nhóm cặp. động, trạng thái, 1 từ chỉ đặc điểm của sự - Vài HS nêu miệng trước lớp. bạn bên cạnh, đặt câu với từ đó. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 7. NGHE-VIẾT: MÙA HÈ LẤP LÁNH I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” (3 khổ thơ đầu ) trong khoảng 15 phút. - Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
- - Biết giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua HĐ nghe viết và làm bài tập chọn v hoặc d thay vào ô vuông. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Xem tranh đoán từ” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Trả lời: con chim + Tranh 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch + Trả lời: mặt trăng + Tranh 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Nghe – Viết. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè với - HS lắng nghe. ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh như vậy trong suốt tuổi học trò.. - GV đọc 3 khổ thơ. - HS lắng nghe. - Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK + Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi dòng. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS nghe, dò bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo từ. - GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các tiếng - Các nhóm sinh hoạt và làm thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng. việc theo yêu cầu. - HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ. - Kết quả: chung thủy, chung
- cư. - Mời đại diện nhóm trình bày. Trung thành, trung bình, trung - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. thực, trung tâm. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho ô vuông. - Các nhóm nhận xét. - GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một hồi ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo nhiệt - 1 HS đọc yêu cầu. hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên ẫy - Các nhóm làm việc theo yêu gọi người thân. cầu. - Mời đại diện nhóm lên chơi. Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy gọi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm lên chơi. Các nhóm nhận xét, sửa sai. Hoạt động Vận dụng - Y/c học sinh vận dụng đặt các câu chứ từ ở bài - HS lắng nghe để đặt câu tập 2. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - Thực hiện được tính nhẩm phép nhân , phép chia có số 0. - Tính độ dài đường gấp khúc dựa vào phép nhân. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân đã học. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - GV gọi HS lên bảng làm bài để khởi động bài học.
- 4 x = 12 12 : = 6 - HS nêu kết quả 3 x = 15 25 : = 5 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1.(Làm việc cá nhân) Tính( theo mẫu) - HS nêu và đọc mẫu - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV cho làm vở. - HS làm việc cá nhân. a) 0 x 3 =; 0 x 4 =; 0 x 5 = - HS nêu kết quả b) 0 x 6= 0 x 7= 0 x 8 = 0 x 9 = a) 0 x 3 =0 ; 0 x 4 =0 ;0 x 5 =0 0 : 6 = 0 : 7 = 0 : 8 = 0 : 9 = b) 0 x 6= 0 0 x 7= 0 0 x 8 = 0 0 x 9 = 0 -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 0 : 6 = 0 0 : 7 = 0 nhau. 0 : 8 = 0 0 : 9 = 0 GV nhận xét : -HS nhắc lại Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0 - HS lắng nghe Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0 - HS nêu yêu cầu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm vào phiếu. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Hai phép - HS nêu kết quả tính nào dưới đây có cùng kết quả? - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS lắng nghe - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc đề trả câu hỏi Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải bài toán có lời văn. - HS làm vào vở. - GV cho HS đọc đề toán, tìm hiểu đề - 1 HS lên bảng giải bài Bài giải: Số quyển vở tổ một góp được là:
- H: Để tìm số vở tổ quyên góp được ta 5 x 8 = 40(quyển vở) làm như thế nào? Đáp số: 40 quyển vở - GV cho HS làm bài vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS nêu yêu cầu nhau. - HS làm vào vở. - HS nêu kết quả: Bài giải: Độ dài đường gấp khúcABCDE là: 3 x 4 = 12(cm) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 12 cm Bài 4. (Làm việc cá nhân) Tính độ dài đường gấp khúc ABCDE - HS lắng nghe - GV cho HS nêu yêu cầu GV gợi ý cho HS đường gấp khúcABCDE có 4 đoạn thẳng có cùng - HS nêu yêu cầu độ dài là 3 cm vậy ta nên làm phép tính - HS làm vào phiếu. gì? - HS nêu kết quả - GV cho làm vở. -HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lắng nghe nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) Số? - GV cho HS nêu yêu cầu và đọc mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
- để HS nhận biết dược Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học - HS trả lời 3 x 2 = 4 x 3 = 6 : 3 = 12: 3 = 6 : 2 = 12 : 4 = - Nhận xét, tuyên dương Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 8. TẠM BIỆT MÙA HÈ. ĐỌC MỞ RỘNG (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè (bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng). - Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều xúc cảm. - Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi phiếu đọc sách. - Biết giao tiếp và hợp tác thông qua HĐ nhóm 4 trả lời câu hỏi và HĐ đọc mở rộng. - Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Người may mắn để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. + HS 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp lánh” và nêu nội dung bài. HS2: Mùa hè em thường làm gì? .
- + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe cách đọc. - GV đọc cả bài (giọng đọc nhẹ nhàng và chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể - 1 HS đọc toàn bài. chuyện). - HS nghe chia đoạn - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện thú vị. + Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh mì. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. +Đoạn 5 :còn lại - HS đọc từ khó. - GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp. - Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu riêng, - HS quan sát tranh cụ Khởi... - HS trả lời - GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai mẹ con đang hái quả. - 2 – 3 HS đọc - GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em, hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?Tên của loài cây trong tranh là gì? - Luyện đọc câu dài: - HS đọc giải nghĩa từ. Diệu yêu những người cô/người bác/tảo tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những - HS luyện đọc theo nhóm 4. người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít kẹo bột,/ vài cái bánh mì. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: đọc đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. + Đêm trước khai giảng,Diệu nằm Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. mãi mà không ngủ được vì háo - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 2câu hỏi hức chờ đến sớm mai đến lớp. trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. -HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn

