Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

docx 38 trang Kim Bảo 15/05/2026 1110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tiết mục văn nghệ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - HS toàn trường cùng hát theo. - GV cho HS khởi động theo bài hát: Gia đình nhỏ hạnh phúc to - HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu vào hoạt động. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS tham gia biểu diễn. - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn văn nghệ - HS quan sát, lắng nghe. + Hát “Ước mơ của mẹ” + Hát “Ba ngọn nến lung linh” + Hát “Mẹ yêu ơi” + Múa - HS trả lời + Hát “Cả nhà thương nhau” - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, em có nhận xét gì về nội dung các bài hát?
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành - HS lắng nghe. viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng ta nương tựa mỗi khi gặp khó khăn, mà còn - Những hoạt động chung của gia đình: là điểm tựa vững chắc giúp chúng ta vượt ăn cơm, đi du lịch, chơi cờ vào buổi tối, qua mọi thách thức trong cuộc sống. đi bộ vào buổi sáng, cuối tuần đi thăm Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: ông bà,... - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về - HS chia sẻ gia đình của mình theo câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên những hoạt động chung của gia đình mình? - Ngày gia đình Việt Nam 28/6 + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt; Gia đình là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành viên. - HS lắng nghe. Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và cuộc sống ngày càng gia tăng, - HS trả lời. việc dành thời gian cho gia đình trở nên VD: Em cảm thấy chương trình rất ý quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta có nghĩa, thể tận dụng những ngày đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc tạo ra không gian để mọi người có thể tâm sự, trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng là điều cần thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  3. ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng việt ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (2T) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Bước đầu tiên biết đọc văn bản với giọng đọc thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhận vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Kể lại được câu chuyện Người làm đồ chơi. - Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm - Một số đồ chơi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: Hải đăng phát sáng trong đêm + Câu 1. Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: giúp tàu thuyền điịnh hướng đi lại giữa Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng? đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, không lo lạc đường. + Trả lời: Những ngọn hải đăng được + Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời. Những ngọn hải đăng được thắp sáng Đó là nguồn điện được tạo ra từ việc
  4. bằng gì? chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe. ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn). - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình + Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm - HS đọc từ khó. lại, tinh nhanh, làm ruộng, - Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào - 2-3 HS đọc câu dài. nứa cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/ các bạn nhỏ xúm lại. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Làm đồ chơi bằng bột màu cách trả lời đầy đủ câu. + Ở ngoài pố, cái sào nứa cám đồ chơi + Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì? của bác dựng chỗ nào là dụng chỗ ấy, + Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất các bạn nhỏ xúm lại thích đồ chơi của Bác Nhân? + Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về a. Vì bác về quê làm ruộng. quê. a. Vì bác về quê làm ruộng. b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác. + Đâm con lợn đất, được một ít tiền.
  5. c. Vì bác không muốn làm đồ chơi Sáng hôm sau, tôi chia nhỏ món tiền, nữa. nhờ mấy bạn trong lớp mua giúp đồ chơi + Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì của bác. trước buổi bán hàng cuối cùng của bác + Biết tìm mọi cách để làm cho người Nhân. mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... + Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. - HS nêu theo hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 2-3 HS nhắc lại - GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dan gian cho tre em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. TIẾT 2 Hoạt động Khới động - Giáo viên tổ chức cho học sinh vận động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Em yêu trường em - Giáo viên giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe Hoạt động luyện tập Luyện đọc lại. - Luyện đọc theo nhóm - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Thi đọc nhóm trước lớp - HS đọc nối tiếp - Cả lớp đọc thầm theo. Nói và nghe: Người làm đồ chơi 1. Kể lại người làm đồ chơi - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: cộng đông gắn bó dung. + Yêu cầu: HS dựa vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS - HS đại diện trình bày kể từng đoạn dựa vào gợi ý trong SHS kể lại từng đoạn câu chuyện câu chuyện.
  6. - Gọi HS trình bày trước lớp. - HS thảo luận: - Nêu về tấm lòng đáng trân trọng nhất - GV nhận xét, tuyên dương. của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để làm - GV hỏi HS về nội dung câu chuyện. cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - GV nhận xét, tuyên dương. GV kết luận: (Hiểu và có tình cảm trân trọng với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh.) Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS theo dõi + Cho HS kể một câu chuyện về việc mình + Trả lời các câu hỏi. biết quan tâm tới những người xung quanh - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. . + GV động viên HS mạnh dạn kể. - Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người xung quanh. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố về phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số khi giải các bài toán vé tính giá trị của biểu thức, giải bài toán có lời văn (hai bước tính); bước đầu làm quen tính chất kết hợp của phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - 6 HS tham gia trò chơi GV chiếu trò chơi “Vòng quay may mắn” GV đưa ra trò chơi cho HS tham gia quay. Mỗi lần quay đến tên bạn nào thì bạn đó chọn kết quả 1 phép tính đã cho. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc cả lớp) Tính giá trị biểu thức - HS quan sát và trình bày - GV quan sát hình, yêu cuẢ HS tính được 360 + 47- 102 = 407 – 102 = 305 giá trị của biếu thức ghi ở môi bảng rói nêu 360 - (335 - 30) = 360 - 305 = 55 (nổi) với cánh hoa ghi sổ là giá trị của biểu Nối cánh hoa số 305 với biểu thức thức đó (theo mẫu) A. Nối cánh hoa số 55 với biểu thức B. 132 x (12 - 9) = 132 x 3 =396 (150 + 30): 6 = 180 : 6 = 30 Nối cánh hoa số 396 với biếu thức c. - GV nhận xét, tuyên dương. Nối cánh hoa số 30 với biếu thức E. 80 + 60 X 2 = 80 + 120 = 200 Nối cánh hoa 200 với biểu thức D. - HS đọc và phân tích bài toán cùng Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Giải bài toán thống nhất giải bài toán - GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, Bài giải suy nghĩ cách làm. Yêu cầu HS giải được Cây cau hiện nay cao gấp cây cau bài toán có lời văn liên quan số lớn gấp mấy lúc mới tróng số lần là: lần số bé. 6:2=3(lần) - Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS Đáp số: 3 lần nhận xét lẫn nhau. - HS lần lượt chia sẻ kết quả Bài 3: (Làm việc cả lớp) a.Yêu cầu HS: Dạng bài khám phá giúp HS làm quen, nhận biết được tính chất kết hợp - HS đọc được bài toán qua mô tả của phép nhân. hình vẽ Con ngỗng cân nặng 6 kg, con chó nặng gấp 2 lần con ngỗng, con lợn nặng gấp 5 lần con chó. Hỏi con lợn
  8. cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - HS phân tích bài toán và rút ra phép tính 6 x 2 x 5 = - HS lần lượt nêu các cách để đưa ra kết quả. + Mai đã nhóm hai thừa số đầu thành biểu thức: (6 x 2) x 5 rồi tính được 60; + Việt đã nhóm hai thừa số sau thành biểu thức 6 x (2 x 5) rồi tính được 60; Rô-bốt đã nhận xét (như bóng nói) + GV chốt lại: (6 X 2) X 5 = 6 X (2 5) cả hai bạn đều làm dùng, cách tính (muốn tính 6 x 2 x 5 có thê’ tính (6 X 2) của Việt thuận tiện hơn. bằng 12 rồi nhân 12 với 5 hoặc tính (2 X 5) -HS làm vào vở sau đó trình bày bằng 10 rồi lấy 6 nhân với 10). 8 x 5 x 2 = 8 x (5 x 2) = 8 x 10 = b. GV cho HS tự vận dụng, lựa chọn cách 80 tính giá trị của biểu thức thuận tiện. 9 x 2 x 5 = 9 x (2 x 5) = 9 x 10 - Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét = 90 lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi. Khoanh tròn vào kết quả đúng: đã học vào thực tiễn. GV chuẩn bị sẵn + HS chọn kết quả đúng - ( Chiếu lên màn hình cho HS chơi) - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Chiều Tự nhiên xã hội BÀI 14: CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ, tranh ảnh)
  9. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Một số bộ phận của cây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước - HS tham gia trò chơi thông qua trò chơi “ sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá 1: Quá trình phát triển của cây đu đủ - GV yêu cầu HS quan sát các hình và nói - HS thực hiện theo yêu cầu, chia sẻ được quá trình phát triển của cây đủ đủ từ trong nhóm hạt. - Một số nhóm chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 2: Chức năng của hoa và quả - GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi chứa - HS lắng nghe và trả lời hạt ở hình 9 để thấy vai trò của quả, đặc điểm của cây trưởng thành để thấy vai trò của hoa trong việc tạo quả. + chứa hạt + Bên trong quả đu đủ chứa gì? + hoa giúp cây tạo quả + Hoa có chức năng gì? +quả chứa hạt, hạt mọc thành cây mới + Quả có chức năng gì? - HS nhận xét, bổ sung - GV mời các HS khác nhận xét. - GV kết luận Hoạt động Thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “ Tôi là bộ phận nào của cây” - GV yêu cầu các nhóm đố nhau về chức - HS thực hiện năng các bộ phận: rễ, thân, lá, hoa, quả của + “Tôi” hút nước và muối khoáng.
  10. cây + “Bạn” là... - Yêu cầu đại diện các nhóm tham gia trò chơi - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động Vận dụng Học sinh (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn và trả lời câu - Học sinh đọc câu dẫn, trả lời câu hỏi hỏi và chia sẻ ý kiến với các bạn trong + Chiếc hộp cần đặc điểm gì để có thể vận nhóm chuyển được cây? - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu HS liệt kê các đồ dùng đã chuẩn bị: cây, hộp... - GV chốt kiến thức và đồ dùng cần thiết để làm hộp IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số + Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. - Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt đông Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vận động bài - HS thực hiện hát: Các chữ số - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới
  11. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tính - Bài yêu cầu gì? - Cho HS quan sát - Tính + Đọc 3 phép tính - GV cho 3 học sinh thực hiện được phép - Học sinh đọc 3 phép tính . chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - HS thực hiện làm bài trong trường hợp chia hết . - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét sinh thực hiện tốt. * Gv chốt cách nhận biết được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp chia hết. Bài 2: + Để biết thuyền trưởng có bao nhiêu - Thuyền trưởng tìm được một đồng vàng ta làm thế nào? chiếc hòm đựng rất nhiều đồng vàng.Thuyền phó tìm được chiếc hòm đựng 548 đồng vàng, nhiều gấp 2 lần số đồng vàng mà thuyền trưởng tìm được. - Hỏi thuyền trưởng tìm được bao nhiêu đồng vàng? - GV cho học sinh lên thực hiện - 1HS lên bảng làm bài Bài giải Thuyền trưởng tìm được số đồng vàng là: 548 : 2 = 274 (đồng) Đáp số: 274 đồng vàng - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát đúng và chốt đáp án. * Gv chốt cách vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Bài 3: - GV cho 2 bạn lên thực hiện với hình - 2 HS lên bảng làm bài thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?” + 2 học sinh thực hiện với thời gian các
  12. bạn dưới lớp hát bài: “Một con vịt”; nếu kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn đó thắng. - Cho học sinh nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, khen học sinh nhanh – - HS lắng nghe, quan sát đúng và chốt đáp án. * Gv chốt cách nhận biết phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp chia hết. Bài 4: - GV gọi 1 hs nêu - Hs nêu kết quả: D - GV nhận xét, chốt kết quả: *Gv chốt cách thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường hợp chia hết. Hoạt động Vận dụng - Cho phép tính - HS nghe 275 5 444 2 456 3 - GV cho học sinh làm bài - GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu trả lời nhanh – đúng. - HS thực hiện - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời, nhận xét - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS nghe bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng việt NGHE – VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng chính tả một đoạn bài Người làm đồ chơi (theo hình thức nghe- viết) trong khoảng 15 phút.
  13. - Viết đúng chữ viết hoa tên người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: câu chuyện nói về tấm lòng đáng trân trọng nhất của một bạn - HS lắng nghe. nhỏ; tìm mọi cách để làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh phúc. - Mời 1,2 HS đọc đoạn chính tả. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu, tên riêng. + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu. - Học sinh viết + HS viết ra nháp những từ ngữ dễ viết sai - HS lắng nghe. chính tả, một số từ dễ nhầm lẫn: VD sào nứa, đen sạm,..... - HS nghe viết chính tả. - GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS - HS viết bài. - GV đọc từng câu cho HS nghe. - HS nghe, dò bài. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại câu cho HS dò rồi đọc câu tiếp theo. - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
  14. 2. Viết thông tin vào phiếu mượn sách (làm việc nhóm 2). - HS lắng nghe. - GV mời 1,2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Gv lưu ý xho HS có nhiều từ cần được viết - Các nhóm sinh hoạt và làm việc hoa (tên riêng của mình, tên địa danh (phố, theo yêu cầu. huyện, tỉnh,....) tên tác giả, chữ cái đầu của tên - HS viết vào vở. sách.) - HS đổi vở cho nhau nhận xét. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo luận và làm vào phiếu. - Mời đại diện nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Hoạt động Vận dụng - Giaos viên hướng dẫn thực hiện yêu cầu. - HS lắng nghe và thực hiện. Nếu không có đất nặn thì HS có thể làm bằng giấy hoặc các vật liệu sẵn có. Sau khi các em làm xong hãy giới thiệu đồ chơi đó với bố mẹ. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. - Giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động
  15. - GV tổ chức cho Hs hát - HS thực hiện - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: + Thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100 + Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, phép chia cho số có một chữ sổ trong phạm vi 100, 1 000. + Giải bài toán thực tế liên quan đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư. Hoạt động luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Học sinh nối tiếp trả lời: - Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập a) 60 80 100 40 - HS nối tiếp trả lời b) 20 50 20 30 - Học sinh nhận xét - Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. * Gv chốt cách thực hiện phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 100. Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi 3 HS lên bảng thực hiện - HS lên bảng thực hiện - GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp nêu mình - HS nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen - HS lắng nghe học sinh thực hiện tốt. * Gv chốt cách thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 và phép chia có dư Bài 3: Đ, S . - GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS lần lượt nối tiếp nếu mình. a) S. Vì kết quả đúng là 85 - Giải thích vì sao Sai và nêu lại kết quả b) Đ Vì có số dư lớn hơn số chia. Kết đúng. quả đúng là 14 (dư 2)
  16. - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen - HS nhận xét học sinh thực hiện tốt. * Gv chốt cách thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 và phép chia có dư Bài 4: - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài - 2 HS xác định bài toán cho biết và bài toán. toán hỏi. + Muốn biết có tất cả bao nhiêu học sinh + Lấy số học sinh của 1 xe nhân với 6 thì phải làm sao? xe. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của - Lớp quan sát, nhận xét mình. Bài giải: Số học sinh đi thăm lăng bác hồ là: - GV nhận xét, tuyên dương 45 x 2 = 90 (học sinh) * Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. Bài 5: - GV yêu cầu 2 HS xác định dữ kiện bài toán. - Muốn biết có ít nhất mấy cái can loại 5l - 2 HS xác định bài toán cho biết và bài thì phải làm sao? toán hỏi. - Yêu cầu 1 HS trình bày bài làm của - Lấy số lít nước mắm chia có 5l mình. - Lớp quan sát, nhận xét Bài giải: Số cái can loại 5l để chứa hết lượng nước mắm đó là: - GV nhận xét, tuyên dương 28 : 5 = 5 dư 3 * Gv chốt cách vận dụng giải các bài tập, Vì tính ra kết quả 5 can và còn dư 3l bài toán thực tế có liên quan. nên cần ít nhất 6 can 5l để đựng hết 28 l nước mắm đó. Đáp số: 6 can Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh - HS nghe hơn” - GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành 4 đội (tổ), GV nêu phép tính (tính nhẩm - HS tham gia chơi với số tròn chục, tròn trăm), Hs nêu kết
  17. quả. Sau 7 lượt chơi, đội nào có kết quả đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 15: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật mà Hãy kể tên một số con vật mà em biết. Em em biết: con vịt, con lợn, con gà, con nhớ nhất đặc điểm nào của chúng? Để HS nói chó, con mèo,... về một số đặc điểm khác nhau của những Em nhớ nhất là cái mỏ của con vịt và động vật mà HS biết hoặc nhớ nhất. đôi mắt của con mèo. - HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. - GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, - HS lắng nghe. không chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới.
  18. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên - Đại diện nhóm trả lời giới thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng cỏ, nổi bật của con vật đó có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời - GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến quan sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. - GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau). - HS chia sẻ kết quả quan sát: nói
  19. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả được tên các bộ phận chính; tên lớp làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận che phủ bên ngoài con vật; so sánh, xét. nhận xét của mình trong nhóm. - GV chốt kiến thức. - Một số bộ phận bên ngoài của con vật: Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. - HS lắng nghe. Con cá: vảy, vây, đuôi. Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi. Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến nội dung từng hình và trả lời câu hỏi. hành thảo luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát –HS quan sát và nói được hoạt động và chia sẻ nhóm. của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt - GV chốt kiến thức. động, HS chia sẻ trong nhóm. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện - HS lắng nghe. vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân Hoạt động Vận dụng - GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ - HS trả lời học sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________
  20. Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: CÂY BÚT THẦN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng rõ ràng câu chuyện “Cây bút thần”. - Biết thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Biết kết hợp đọc chữ và xem tranh để hiểu các tình tiết, sự việc câu chuyện. Nêu được nhận về nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. - Biết bày tỏ sự cảm mến với những người có hành động cao đẹp, sẵn sàng giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quê hương, đất nước qua bài đọc - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Kết nối - GV tổ chức đọc, trả lời câu hỏi để khởi - HS tham gia động bài học. + Làm đồ chơi bằng bột màu + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Người làm đồ chơi” và trả lời câu hỏi: Bác Nhân làm nghề gì? + Đọc và trả lời câu hỏi: giúp em hiểu + GV nhận xét, tuyên dương. và có tình cảm trân trọng với nghề nặn + Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Người làm đồ tò he cũng như những nghề nghiệp chơi” và nêu nội dung bài. khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới những người xung quanh - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.