Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐÔNG “ NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE” – TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ - TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN MỚI I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - Học sinh biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu - HS khởi động theo nhạc nhi làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3
- Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 - HS trả lời phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên - HS giơ tay nhanh để trả lời. Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên - HS lắng nghe và trả lời là màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua cao điểm của thiếu nhi cả nước chào - HS lắng nghe. mừng kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học - Tổ chức tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 6) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ.
- - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Hiểu nội dung bài đọc. Biết bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về nhân vật trong tác phẩm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa hè. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp hát vận động bài “Tôi là gió ” Học sinh hát vận động - GV dẫn vào bài Hoạt động Khám phá A. Đọc (cá nhân) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và TLCH (cá nhân) - Lắng nghe - GV nêu yêu cầu - Hs thực hiện - Gọi hs lên bốc thăm đoạn đọc và TLCH + Nhờ đâu bé nhận ra gió? - Hs trả lời + Gió trong bài thơ có gì đáng yêu? - Hs trả lời - Gv nhận xét Hoạt động 2: Đọc hiểu (nhóm 4) - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vbt. Yêu cầu hs - Lắng nghe đọc thầm bài đọc Chú sẻ và bông hoa bằng lăng - Hs làm bài vào vbt và TLCH trong bài. - Hs làm bài - GV yêu cầu hs đọc bài làm - Hs đọc bài làm - Gv nhận xét chốt đáp án. - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - Tìm các câu ca dao, tục ngữ về cảnh đẹp đất - học sinh nêu nước? - Lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngu thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn gi ản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt đông Khởi động - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “ - HS tham gia trò chơi Chuyến xe yêu thương” - HS lắng nghe. Cách chơi: Học sinh trả lời các câu hỏi trên các chuyến xe để được lên xe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt Khám phá - Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành bảng sau. - 1 HS nêu cách viết số (51254) đọc - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. số (Năm mươi mốt nghìn hai trăm - Câu 2, 3, 4 học sinh làm miệng. năm mươi tư). - HS lần lượt làm miệng viết số, đọc số: + Viết số: 26856; Đọc số: Hai mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi sáu. - GV nhận xét, tuyên dương. + Viết số: 70600; Đọc số: Bảy mươi nghìn sáu trăm.
- Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. a. 67 210, 67220, 67230, 67240, 67 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 250 nhau. b. 46 600,46700, 46800, 46900,47000 c.79 000, 80000, 81 000, 82000, 83 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3a: (Làm việc nhóm 4) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa cúc - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn xa nhất. nhau. + Từ vị trí ong vàng đến vườn hoa hướng dương gần nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS trình bày vở. Bài 4. (Làm việc cá nhân) Đ, S ? a. Đ - GV cho HS so sánh các số câu a, b. Tính câu b. S c, d rồ mới so sánh. c. S - GV cho HS trình bày vở. d. Đ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi “Tôi là số mấy” sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số, đọc được số, so sánh được các số... + HS trả lời:..... Bài toán: Dân số của huyện Nghi Xuân là 18 543 người, dân số của huyện Can Lộc là 17 536 người. Hãy cho biết huyện nào có số dân nhiều hơn? Hãy đọc số dân của 2 huyện? HS2: Tôi đứng sau số lớn nhất có 5 chữ sô? - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động Tổ chức trò chơi “ Đố bạn” GV nêu tên trò chơi: Nhìn hình đoán cảm xúc - Lắng nghe Nêu cách chơi, luật chơi - Mời 4 HS lên thể hiện cảm xúc của 4 bạn, - 4 học sinh tham gia biểu lộ HS dưới lớp trả lời cho cô các bạn biết gương mặt cảm xúc trạng thái đó thể hiện điều gì ? - lớp quan sát và trả lời câu hỏi ? Em thấy gương mặt của từng bạn như nào? - Gương mặt cảm xúc: bực, vui, buồn, lo lắng
- + Em thích gương mặt nào ? Vì sao? - Em thích nhất gương mặt vui vẻ vì lạc quan, vui vẻ thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở nên tích cực hơn, hạnh phúc hơn. - GV Nhận xét dẫn vào bài - HS lắng nghe - Những trạng thái đó có lợi hay có hại như thế nào đến hệ cơ quan thần kinh, muốn hiểu rõ hơn về điều này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài : “Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh”. Hoạt động khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc làm có lợi hay có hại cho cơ quan thần kinh. (thảo luận nhóm 4) - GV chia sẻ 8 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh đọc yêu cầu bài, chia sẻ đó mời học sinh quan sát, chia sẻ với bạn trong nhóm bốn trong nhóm những nội dung sau + Hình 2 : Các thành viên trong gia đình đang ngồi chơi nói chuyện rất vui. + Hình 3: Các bạn nhỏ đang buông diều gương mặt cảm xúc vui và thích thú. + Hình 5: Bạn trong bức tranh đi ngủ đúng giờ trước 11h đêm. + Hình 7: Các bạn đang hát thể hiện rõ cảm xúc vui vẻ. + Hình 4 : Bạn trong bức tranh thức khuya 11h đêm chưa ngủ + Hình 6 : Hai bạn nhỏ đang uống cà phê và ăn bánh ngọt không tốt cho hệ thần kinh . + Hình 8 : Bạn nhỏ bị tách ra bị các các xa lánh + Hình 9: Hai bạn nhỏ đang cãi lộn - GV chốt kết quả và yêu cầu: + HS trả lời theo ý kiến riêng của bản + Em hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã thân
- bao giờ trải qua các tình huống như trong các - Những việc làm có lợi là : Hình 2, hình này chưa? Cảm giác của em khi đó thế Hình 3, Hình 5, Hình 7. nào? Vì khi trải qua những tình huống đó -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi sử dụng em thấy rât vui vẻ, thoải mái khi được sơ đồ tư duy nêu những việc làm có lợi và nghỉ ngơi, được ở bên cạnh những Những việc làm có hại cho bản thân người thân yêu và cùng bạn bè tham - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ gia các hoạt động vui chơi, văn nghệ. - GV mời nhóm khác nhận xét. - Những việc làm có hại là: Hình 4, Hình 6, Hình 8, Hình 9. Vì khi trải - GV nhận xét chung, tuyên dương. qua các tình huống đó em thấy buồn và tủi thân; khi tranh cãi với bạn em thấy trong lòng mình bực tức và khó chịu - 1 số HS nêu lại nội dung HĐ1 - Học sinh chia sẻ - Học sinh khác bổ sung và nhận xét - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 những việc làm có lợi và có hại cho cơ quan thần kinh; mời HS đọc lại. - GV YC HS kể thêm một số việc làm có lợi và một số việc làm có hại cho các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - GV nêu thêm Những việc làm trên có lợi cho cơ quan thần kinh vì những hoạt động đó giúp cho hệ thần kinh luôn mạnh khỏe, suy nghĩ tích cực, lạc quan. Nhưng nếu chúng ta không biết cách chăm sóc cơ quan thần kinh dẫn đến nhiều loại bệnh phổ biến như đau đầu, bạn não, đột quỵ Vì thế chúng ta cần tránh những việc làm ảnh hưởng đến sức khỏe của các cơ quan
- thần kinh Hoạt động thực hành : Hoạt động 2. Tìm hiểu cách ứng xử trong các tình huống. (làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, YC HS đọc yêu cầu bài học - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu và lời thoại hình 10 và thảo luận cách ứng xử bài và tiến hành thảo luận. của em như thế nào khi gặp các tình huống - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các + Hình 11 : Khi được mẹ khen, em sẽ nhóm khác nhận xét. rất vui vẻ và cảm ơn mẹ.. Khi bị mắng, em sẽ rất sợ hãi. - Học sinh thảo luận nhóm đôi sắm - Yêu cầu học sinh sắm vai tình huống trên vai hai tình huống trên. Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. Liên hệ: GV YC HS chia sẻ các ví dụ khác về mối quan hệ với gia đình, bạn bè. ? Hãy nêu cách ứng xử khi gặp những việc - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân làm có ảnh hương xấu tới cảm xúc của các em như: bị dọa nạt, bi quát mắng khi bị điểm kém,... - GV nêu thêm những việc làm có lợi (đi chơi cùng gia đình, múa hát tập thể,...) và không có lợi đối với cơ quan thần kinh như: thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, dọa nạt làm bạn mất ngủ, chơi điện tử nhiều,... * GV nhận xét chung chốt nội dung HĐ2 và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mời HS đọc lại: Mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc
- (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi chúng ta. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Chúng ta hãy tăng cường những hoạt động vui chơi bên gia đình, người thân để tinh thần chúng ta luôn lạc quan, vui tươi, cần tránh những hoạt động ảnh hưởng đến hệ thần kinh . như ngủ muộn, chơi điện tử nhiều,... sẽ làm cơ quan thần kinh bị căng thẳng, mệt mỏi. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. mô tả về một số hình ảnh những việc làm có - Học sinh tham gia chơi: lợi, những việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. HS nào đoán đúng và nhanh nhất tên nhưng hoạt động đó thì giành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 7) I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng bài chính tả khoảng 60-70 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 60 -70 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Viết được đoạn văn ngắn.
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. -Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối - Cho học sinh thi nêu tên các nhân vật trong - Học sinh nêu chuyện “Cóc kiện trời” H: trong các nhân vật đó em thích nhân vật nào? Vì sao - Kết nối - giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá 1.Viết (cá nhân) Hoạt động 3: Nghe viết : Gió (3 khổ thơ đầu) - 1 Hs đọc bài - Gọi hs đọc 3 khổ thơ đầu bài Gió - Hs nhắc lại tư thế ngồi viết - Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết bài - Hs viết - Đọc cho hs viết - Soát lỗi chính tả - Đọc soát lỗi - Lắng nghe - Thu 5-7 vở nhận xét. Hoạt động 4: Viết đoạn văn về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể. (cá nhân) - Hs đọc - Gọi hs đọc yêu cầu - Hs trả lời - Bài tập yêu cầu gì? - Gợi ý: + Câu chuyện em đã được nghe kể là gì? + Em thích nhân vật nào trong câu chuyện đó? + Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó? + Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó? - Gọi hs đọc gợi ý - 2hs đọc gợi ý - HD hs dựa vào gợi ý để viết thành 1 đoạn - Hs thực hiện yêu cầu văn. - GV theo dõi, hôc trợ hs
- - Gọi 3-4 hs đọc bài làm của mình - 3-4 hs đọc bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương hs - Lắng nghe Hoạt động Vận dụng - Thi nêu tên các câu chuyện, các nhân vật - HS nêu trong câu chuyện mà em đã đọc - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chuyến xe yêu thương - HS tham gia trò chơi - Nhận xét, tuyên dương + Trả lời: - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hoàn thành Kết quả bảng sau. Học sinh làm bảng con - GV hướng dẫn cho HS nhận biết toa1, toa 80 000, 90 000 và 100 000 2. - HS làm việc theo nhóm. - toa 4, 5,6 làm bảng con.
- - HS làm việc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? + Ô tô ghi 28 716 sẽ tìm đến chỗ rửa xe - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào ghi 20 000 + 8 000 + 700 +10 + 6. phiếu học tập nhóm. + Ô tô ghi 39 845 sẽ tìm đến chỗ rửa xe - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn ghi 30 000 + 9 000 + 800 + 40 + 5 nhau. + Ô tô ghi 28 170 sẽ tìm đến chỗ rửa xe ghi 20 000 + 8 000 + 100 + 70. - 74 381 lượt nghe - Làm tròn số 74 381 đến hàng nghìn). - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày vở. - Kết quả: Số 74 381 làm tròn đến hàng Bài 3a: (cặp đôi)) nghìn được số 74 000 nên Việt nói - GV hướng dẫn học sinh làm. Trình bày vở. đúng. - GV có thể đặt câu hỏi: + Bài hát có bao nhiêu lượt nghe? + Cán làm gì để biết Nam hay Việt nói đúng? - HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - 52 080 và 92 000. - 52 080 và 20 080. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết quả: Mai viết sổ 52 080; Nam Bài 4. (Làm việc cá nhân) viết sỗ 92 000; Việt viết sổ 20 080. - GV có thể đặt một số câu hỏi như sau: + Dựa vào hai bóng nói, em hãy cho biết số của Mai viết có đặc điểm gì? + Hai sổ nào có chữ sổ hàng nghìn giống nhau? + Hai sổ nào có chữ sổ hàng chục giống nhau? + Vậy Mai đả viết số nào? + Nam viết số nào, Việt viết số nào?
- GV cho HS trình bày vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi “Đố bạn” để học sinh nhận biết học vào thực tiễn. số, đọc được số, so sánh được các số... - Nhận xét, tuyên dương + HS trả lời:..... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Tự nhiên và xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên một số thức ăn đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thâp thông tin về một số chất có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - thực hiện được trò chơi ở hoạt động 2. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Tranh, thẻ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - HS lắng nghe bài hát. - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động bài học. + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội buổi sáng.
- dung gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm đôi) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1: Dưới đây là 7 quy tắc ăn - Một số học sinh trình bày. HS nhận uống khỏe mạnh: xét ý kiến của bạn. + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Ăn nhiều trái cây và rau quả - Học sinh lắng nghe + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (cá nhân) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với uống có lợi và không có lợi đói với cơ quan thần kinh? cơ quan thần kinh - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày Tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - Đại diện các nhóm nhận xét. GV chuẩn bị một số thức ăn, đồ uống có lợi và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. có hại cho cơ quan thần kinh, yêu cầu học sinh - Học sinh chơi
- xếp vào 2 nhóm - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. Hoạt động Thực hành Hoạt động 3: Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm thảo - HS làm việc trong nhóm và trả lời luận các câu hỏi: các câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: ăn, - HS thực hành lập thời gian biểu cá uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và ngủ theo nhân, sau đó chia sẻ và thống nhất mẫu sau trong nhóm - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác bổ sung, nhận xét - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bày về thời gian biểu của nhóm, các nhóm khác bổ sung - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng Hoạt động Vận dụng - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
- SGK, chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong bài và tiến hành đóng vai, xử lí tình hình 15, 16. huống. Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá - Các nhóm nhận xét. lâu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, các bạn khác nhận xét và bổ sung - 2-3 học sinh đọc mục Em có biết - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp với lứa tuổi. - HS đọc - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________ Chiều
- Toán BÀI 62: LUYỆN TẬP (TIẾT3) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về cấu tạo thập phân của một số trong phạm vi 100 000. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Củng cố về làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng mười nghìn. - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Quan sát hình rồi chọn câu trả lời đúng. Số lớn nhất nằm ở vị trí nào? - HS làm việc theo nhóm. - GV hướng dẫn + 4 số. + Trong hình vẽ có bao nhiêu số? + Sỗ 35 300. + Trong bốn sỗ đó, sổ nào lớn nhất? Kết quả: Chọn A + Số 35 300 nằm ở vị trí nào? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số? - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Kết quả:
- - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - a) B. nhau. b)Làm tròn số lượng ong đến hàng trăm: 26 800; Làm tròn số lượng ong đến hàng chục nghìn: 30 000. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: trò chơi. - HS tham gia chơi. - Cách thức: Chơi theo nhóm. Chuẩn bị: Mỏi nhóm 1 xúc xắc vả 5 quân cờ. Cách chơi: - Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc và đọc sổ chẫm xuất hiện ở mặt trên xúc xắc. Sau đó, người chơi tìm số tương ứng với mặt xúc xắc đó ở trong bảng (ví dụ số thích hợp với mặt lá 37 542). Người chơi đặt một quản cờ vào quả bóng ghi số vừa tìm được. - Hai người chơi luân phiên nhau. - Trò chơi kết thúc khi đặt được hết 5 quân cờ. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số, đọc được số, so sánh được các số... + HS trả lời:..... + Bài toán:.... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................. ................................................................................................................................. __________________________________________
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU GẠCH NGANG, DẤU NGOẶC KÉP. I. Yêu cầu cần đạt + Biết đặt và trả lời câu hỏi: Bằng gì? Biết dùng dấu ngoặc kép , dấu gạch ngang khi viết đoạn văn. + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về cảnh vật yêu thích. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập. - Biết đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tìm công bằng - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát: Giữ vệ sinh - HS nêu H: Ở trường em làm gì để giữ vệ sinh? - HS lắng nghe H: Em vệ sinh phong học bằng gì? - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập 1. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau, rồi đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân (cá nhân) a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt HS làm bài tập qua đối thủ trong những giây cuối cùng của cuộc đua. b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những điệu bộ của người lớn. c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc. 2. Thêm dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc

