Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
- TUẦN 21 Thứ 4 ngày 05 tháng 02 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH NÓI VÀ NGHE: RỪNG ( TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. - Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. - Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên kì thú. - Biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật; biết cách bảo vệ thiên nhiên, loài vật II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động. - HS quan sát tranh thảo luận theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận + Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà nhóm trả lời câu hỏi: rừng, công, khướu, kì nhông. + Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng + HS trả lời theo sự hiểu biết. xanh? + Các em hãy đoán thử xem những con vật - HS lắng nghe. này làm gì trong ngày hội? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- - GV HD đọc: + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh ..) + Ngắt đúng nhịp thơ Chim Gõ Kiến / nổi mõ / Gà Rừng / gọi vòng quanh/ - Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/ Nào, / đi hội rừng xanh!// Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/ Khe suối / gảy nhạc đàn/ - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Cây/ rủ nhau thay áo/ - HS đọc từ khó. Khoác bao màu tươi non.// + Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay! - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc - HS đọc nhẩm 1 khổ) - 4 HS đọc nối tiếp trước lớp. - GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó hiểu với HS. - HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp. - HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp. - GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như + Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối gảy nhạc thế nào? đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi trò đu quay. + Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của + HS dựa vào nội dung bài để hỏi đáp. các con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp)
- + Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh + Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nhạc nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì? sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn của khe suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho ngày hội vui tươi, rộn rã hơn. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình. + Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong - HS nêu theo hiểu biết của mình. bài thơ? Vì sao? -2-3 HS nhắc lại - GV mời HS nêu nội dung bài. * GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn. Vì thế chúng ta phải biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật; biết cách bảo vệ TN, loài vật. Chúng ta không săn bắn những động vật quý hiếm.... TIẾT 2 Hoạt động Khởi động HS hát múa vận động Em yêu trường em Hoạt động : Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm bài thơ. - HS tập đọc diễn cảm theo GV. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo) - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội rừng dung. - HS lắng nghe -GV nêu yêu cầu bài tập. - Lắng nghe và thực hiện theo nhóm - GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua các gợi ý: + Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu? + Cây cối trong khu rừng đó như thế nào? + Trong khu rừng đó có những con vật gì? - Đại diện nhóm trình bày + Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó? - Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng?
- - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm. - 1,2 HS đọc yêu cầu - Mời các nhóm trình bày. - HS bày tỏ ý kiến trong nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng. + Trả lời các câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì? + Việc làm đó có nên làm không? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó - Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. - So sánh các số có bốn chữ sổ - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số - HS viết vào bảng con bé nhất trong các dãy số cho trước - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - HS làm vào vở, nêu kq. - GV cho HS làm bài tập vào vở. + 6 409 = 6 000 + 400 + 9 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. + 6 410 = 6 000 + 400 + 10 + 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1 + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc y/c bài toán. - GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ - Đại diện một số nhóm nêu đáp án: số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng? trí dấu “?”. Vì: 5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799 - GV Nhận xét, tuyên dương. Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm vi 10000. - HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng Bài 3: (Làm việc cá nhân) trăm - GV cho HS đọc y/c bài tập - HS chọn đáp án và nêu: - Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng Trường học của Rô-bốt có khoảng; trăm. A. 2000 học sinh - GV cho HS chọn đáp án và nêu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4) - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS thực hiện trò chơi theo nhóm
- - GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn - GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm - GV Nhận xét, tuyên dương Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng học vào thực tiễn. cố về cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập + HS tham gia TC phân của số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ____________________________________________ Thứ 5 ngày 06 tháng 02 năm 2025 Tiếng việt Nghe – Viết: CHIM CHÍCH BÔNG .VIẾT HOA TÊN RIÊNG ĐỊA LÍ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu.. - Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) . - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS hát vận động theo nhạc bài hát
- - GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) - Gv yêu cầu HS đọc đoạn văn. - 2 đến 3 HS đọc đoạn bài. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - HS lắng nghe. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh, liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt. + Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế. - HS viết bài. - GV đọc đoạn văn cho HS viết. + GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc chính xác, rõ ràng phù - HS nghe, dò bài. hợp với tốc độ viết của HS. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV nhận xét chung. - Hướng dẫn HS chữa lỗi Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh - 1 HS đọc yêu cầu bài. có trong đoạn văn (làm việc nhóm 2). - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu - GV mời HS nêu yêu cầu. cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các - Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc Phương, địa danh trong đoạn văn. Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa, Việt - Mời đại diện nhóm trình bày. Nam, xã Cúc Phương, huyện Nho Quan. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - Các nhóm nhận xét. - GV hướng dẫn HS viết vào vở. - Viết vào vở. - Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa - Lắng nghe. nhanh một số bài. GV nhận xét. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu.
- - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. iêu hay ươu thay cho ô trống. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện nhóm trình bày. + Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ nhau ra suối uống nước. + Buổi sáng, tiếng chim khướu lảnh lót khắp rừng. - GV nhận xét, tuyên dương. + Mặt trời chiếu những tia nắng ấm áp - Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời xuống vườn cây. gian) Hoạt động Vận dụng. - GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động vật. - HS lắng nghe để lựa chọn. - Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về các loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với HS là phải - Lên kế hoạch trao đổi với người thân trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm, trong thời điểm thích hợp rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. _______________________________________ Toán Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC I. Yêu cầu cần đạt: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn + HS viết vào bảng con nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước + Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục - HS trả lời. (hàng trăm) ta làm như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá - HS quan sát Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình tam - HS trả lời: Có dạng hình tam giác. giác thông qua hình ảnh trực quan và - HS lắng nghe cách tính chu vi hình tam giác - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác. - HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì? của hình tam giác cũng bằng 10cm (vì độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác) - GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác. H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh hình tam giác bằng bao nhiêu? và thực hành, trình bày: - GV nhận xét, khắc sâu Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC là: 2 + 3 + 4 = 9 (cm) - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ - HS nhắc lại dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh của hình giác đó tứ giác - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình - HS tính và trình bày: tam giác là 9cm - GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình MNPQ là: tam giác đó”. 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm) Hoạt động 2(Làm việc cá nhân):
- Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - HS nhắc lại - GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó - Gọi HS trình bày - GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm - GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác - HS đọc y/c bài toán. bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào bảng đó” phụ. - GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các - HS trình bày. cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là - HS theo dõi, trình bày lại cách tính: chu vi của hình đó. Bài giải: Hoạt động Thực hành: Chu vi hình tam giác là: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS 7 + 10 + 14 = 31 (cm) đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác Đáp số: 31cm có độ dài các cạnh lần lượt là: - HS làm vào vở, trình bày kq a) 7cm, 10cm, 14cm - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh - HS đọc y/c bài toán. phải cùng đơn vị đo - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào bảng - GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c. phụ. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn - HS làm bài, trình bày cách tính: nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tam giác Bài 2: (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi Bài giải: hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là: a) Chu vi hình tứ giác là: a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm 3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm) b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm b) Chu vi hình tứ giác là: - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính 10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm) chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm Đáp số: a) 18dm; b) 50cm bài - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh - HS đọc yêu cầu phải cùng đơn vị đo
- - GV cho HS làm bài tập vào vở - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con thuyền - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn có dạng hình tứ giác nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì? - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm - HS quan sát và lắng nghe - Vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác - HS thảo luận và làm vào vở - GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền - GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì? - GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày Bài giải: - GV nhận xét, tuyên dương. Chiều dài sợi dây đèn nháy là: Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ 60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm) giác Vào thực tế Đáp số: 150cm Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức HS đổi vở kiểm tra kết quả hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về cách tính chu vi hình tam giác, - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã hình tứ giác học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương + HS tham gia TC IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ______________________________________ Hoạt động trải nghiệm
- CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG ĂN TOÀN, HỢP VỆ SINH SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: BẾP NHÀ EM. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận thức được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thực hiện được những việc làm cụ thể để đãm bảo an toàn trong ăn uống. - Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể. - Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Trò chơi: Nếu . thì .: (Chia đội ) - GV Chia lớp thành đội Nếu và đội Thi - HS thực hiện chia đội theo phân công để dự đoán những nguy cơ sẽ xảy ra nếu của GV. không thực hiện vệ sinh an toàn thực + Nếu bát đũa mốc thì thức ăn dễ bị phẩm trong bếp. nhiễm khuẩn. GV phổ biến luật chơi: + Nếu đồ ăn bị ôi thiu thì dễ bị đau bụng. + Nếu sử dụng thực phẩm quá hạn thì dễ bị ngộ độc. - Lần lượt một bên nói "Nếu..., bên kia nói Thì.., sau ba cầu thủ đối lại. Kết luản: GV dẫn vào nội dung chủ đề Qua trò chơi, thầy cô thấy, đã nhiều bạn để ý đến Các tình huống có nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá:
- Hoạt động 1: Thảo luận về những việc - HS đọc yêu cầu cần làm để đảm bảo vệ sinh an toàn - Tiến hành thảo luận nhóm. trong ăn uống ( làm việc nhóm 4) Gợi ý một số việc cần làm để đảm bảo - GV mời HS làm việc theo nhóm. vệ sinh an toàn trong ăn uống tại bếp - Mỗi nhóm chọn một vấn đề để thảo nhà em: luận: + Bảo quản thực phẩm sống và chín đúng cách. + Thường xuyên kiểm tra chất lượng và hạn sử dụng của các loại thực phẩm trong tủ lạnh, tủ bếp, kệ,... + Thường xuyên vệ sinh các dụng cụ Câu hỏi thảo luận: nhà bếp và làm sạch dụng cụ vệ sinh +Vì sao phải kiểm tra bếp Đồ dùng trong sau khi dùng. bếp cất không đúng chỗ cổ thể gây nguy + Dán nhãn cho các loại hộp, lọ và đậy hiểm thế nào? nắp kín để bảo quản tốt hơn. + Đó chai lọ trong bếp mà tất nhằn ghi tên + Không để thực phẩm chín trên bàn, thì có nguy hiểu gì không? mâm mà không có lồng bàn hay nắp + Bát đĩa, nối, dao, thìa, đũa để bắn, mốc đậy che chắn. có nguy cơ gì đối với an đoàn thực phẩm - đại diện nhóm lwn trình bày. Thức ăn thừa không cắt ngăn mát, không - Nhóm khác nhận xét câu trả lời của đậy có thể mang đến nguy hiểm bạn. + Yêu cầu HS viết, vẽ vào giấy A3 các nội dung cần thực hiện. - Mời địa diện nhóm lên trình bày. -Nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. . Kết luận: Ta cần nhắc nhau luôn giữ bếp sạch sẽ, không tạo cơ hội cho vi khuẩn, vi trùng phát triển, bảo vệ sự an toàn của cả nhà. Hoạt động Thực hành. Hoạt động 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề (Làm cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến - GV và HS viết vào vở bài tập hoặc tờ hành viết vào vở hoặc giấy. giấy những việc mình sẽ thực hiện trong - Học sinh lên đọc kế hoạch của mình một hai ngày tới. cho các bạn nghe.
- - Mời HS lên đọc kế hoạch hoạt động của mình. Kế hoạch hành động Mình sẽ thực hiện những việc sau vào buổi tối ngày 20 tháng 12 1. Cùng mẹ kiểm tra tủ lạnh. - Các HS nhận xét. 2. Sắp xếp lại thức ăn trong tủ lạnh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. . Lau dọn tủ lạnh. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Kết luận: HS trao đổi với bạn bên cạnh và tự cam kết sẽ thực hiện. Hoạt động Vận dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng. + Kiểm tra nhãn chai, lọ + Kiểm tra thực phẩm trong tủ lạnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Bảo quản thực phẩm sống và chín trong bếp đúng cách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. _________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố học sinh kiến thức : - Làm tròn với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Biết làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn - Giải các bài toán dạng toán vận dụng thực tế. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học:
- -Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát - HS thực hiện - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Luyện tập, thực hành. HS đọc yêu cầu bài Hoạt động 1: Luyện tập làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn Bài 1: Số? HS làm bài cá nhân - HS đánh làm vào vở. - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. - HS thực hiện nối tiếp ý a, b - GV cho học sinh nối tiếp lên thực hiện, mỗi 814 0 8100 em 1 ý 9590 9600 Gọi HS chia sẻ - HS nhận xét - GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh thực hiện tốt. * Gv gọi HS nhắc quy tắc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm. * Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống cho thích hợp - HS trả lời Đỉnh núi Khang Su Văn (Lai Châu cao 3012 + Bạn Mai nói: “ Đỉnh núi đó cao khoảng m. Khi làm tròn số đo đó đến hàng trăm. 3000 m” là đúng Nam nói: “Đỉnh núi Khang Su Văn cao khoảng 3000 m”
- Mai nói: “ Đỉnh núi đó cao khoảng 3100 m (Vì: 3012 làm tròn trăm sẽ là 3000 vì số chục là 1 < 5) Bạn nói đúng là bạn: - HS nhận xét - GV cho HS trả lời miệng - Cho học sinh nhận xét - GV nhận xét, khen HS * Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Chiếc máy đó sẽ biến số 5217 thành số: - GV cho học sinh lên thực hiện 5200 ( Làm tròn số đến hàng trăn: Vì số chục là 1< 5 làm tròn xuống) và 5220 - GV nhận xét, khen, chốt kết quả (Làm tròn số đến hàng chục: Vì số hàng Hoạt động 2: Luyện giải toán đơn vị 7 > 5 làm tròn lên) Bài 4. Trường Tiểu học Kim Đồng có 1 998 - HS nhận xét học sinh. Nếu làm tròn số học sinh đến hàng - HS trả lời: trăm, ta có thể nói trường Tiểu học Kim HS đọc yêu cầu bài Đồng có khoảng: Giải bài toán, chia sẻ trước lớp. Hoạt động Vận dụng - Em mua túi kẹo với giá 2515 đồng. Nếu giá túi kẹo làm tròn đến hàng trăm sẽ là bao nhiêu - Giá túi kẹo làm tròn đến hàng trăm là: đồng ; giá túi kẹo làm tròn đến hàng chục sẽ 2500 đồng là bao nhiêu đồng. - Giá túi kẹo làm tròn đến hàng chục là: - GV nhận xét giờ học. Khen HS trả lời tốt 2520 đồng - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài - HS nhận xét sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .................................................................................................................................. Giáo dục kỹ năng sống CÁCH GIẶT QUẦN ÁO BẰNG TAY DẠY POKY
- _________________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 02 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: CÂY GẠO . VIẾT: ÔN CHỮ HOA P,Q ( TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. - Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. - Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, chữ mẫu, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 Hoạt động Khởi động: - Lắng nghe. - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc theo nhóm, trao đổi với nhau về + Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm loài cây em quan sát. nổi bật của một loài cây mà em quan sát được. + Đại diện nhóm chia sẻ + Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Hs lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: - HS lắng nghe cách đọc.
- + Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ, . + Ngắt giọng ở câu dài: Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen / đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.// Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho những đứa con về thăm quê mẹ.// - 1 HS đọc toàn bài. + Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo - HS quan sát sừng sững như một tháp đèn khổng lồ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia bài văn : (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim - HS đọc giải nghĩa từ. hót. + Đoạn 4: Còn lại. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn. - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - Đọc nhẩm SGK. Gv giải thích thêm. - Một số nhóm đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn - Lắng nghe theo nhóm 3. - HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài - Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + Vào mùa hoa: cây gạo sừng sững như một cách trả lời đầy đủ câu. tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa là + Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi; hàng ngàn búp nõn) đẹp như thế nào? búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. + Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được
- + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các + Vì trên cây gạo đầy màu sắc và âm thanh loài chim đem đến không khí tưng bừng rộn rã của các loài chim. Tất cả những âm trên cây gạo? thanh và màu sắc đó tạo thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội mùa xuân. + Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày + Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây hội mùa xuân” ? gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. + HS nêu theo ý kiến của bản thân. + Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây - HS nêu theo hiểu biết của mình. gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa? - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. + Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì sao? - GV mời HS nêu nội dung bài thơ. - GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. HS múa hát vận động theo lời bài hát - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. HS tích cực tham gia - GV nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2 HS luyện đọc theo nhóm Hoạt động Khởi động HS hát múa vận động bài “Chị ong nâu và em bé” Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá - HS luyện đọc theo cặp. nhân, nhóm 2). - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc nối tiếp. - GV mời một số học sinh thi đọc trước - Một số HS thi đọc trước lớp. lớp. - HS quan sát video. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2) - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, Q. - HS quan sát. - HS viết bảng con.
- - HS viết vào vở chữ hoa P, Q - GV viết mẫu lên bảng. - GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp). - Nhận xét, sửa sai. - GV cho HS viết vào vở. - GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2). - HS đọc tên riêng: Phú Quốc. a. Viết tên riêng. - HS lắng nghe. - GV mời HS đọc tên riêng. - GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn - HS viết tên riêng Phú Quốc vào vở. nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. - GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS đọc yêu câu: b. Viết câu. Phú Quốc – đảo ngọc xanh xanh - GV yêu cầu HS đọc câu. Trời mây non nước, đất lành trời Nam. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu - HS lắng nghe. ứng dụng. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh về Phú Quốc) - GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát. - HS viết câu thơ vào vở. - GV cho HS viết vào vở. - HS nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn. - GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn. học sinh. - HS quan sát video. + Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt + Trả lời các câu hỏi. Nam. + GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh - Lắng nghe đẹp nào mà em thích? - Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năm tới vui vẻ, an toàn.

