Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Thủy
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa đông xuân: thủy đậu, sốt siêu vi trùng, viêm họng, cúm mùa, tiêu chảy và tác hại của chúng. - HS biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh, ... - HS biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa đông - Kĩ năng giao tiếp: ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá Tăng cường phòng chống các dịch bệnh Sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính: Viêm amidan, cúm mùa: Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - HS lắng nghenhận xét và kế hoạch (Ban giám hiệu, TPT Đội) tuần 22 Phần II. Cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. Hoạt động Khởi động: Hát bài Em tập leo - HS khởi động hát và vận động tập bài núi cao thể dục Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói chung . Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng - HS lắng nghe lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C,
- kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. Tiếp đó là giai đoạn phát ban, trẻ vẫn sốt cao 40 độ C, ban mọc theo trình tự, bắt đầu ở vùng đầu, trán, sau tai sau đó lan xuống mặt, gáy, lưng, tay, chân (kéo dài 3 – 4 ngày). - HS lắng nghe 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, có nhiều trường hợp do vi rút. Nếu không được chữa trị hiệu quả, bệnh có thể dẫn đến viêm phổi, viêm khớp, biến chứng tại cơ tim và van tim. 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. Bên cạnh đó, khi trẻ bị amidan trẻ sẽ cảm thấy miệng khô đắng, lưỡi trắng, niêm mạc họng đỏ và góc hàm của trẻ có thể nổi hạch. 4. Viêm khí phế quản: biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh Nhiều trường hợp trẻ mắc bệnh chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ, nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị
- đúng, trẻ dễ bị nhiễm trùng lan rộng và sâu hơn vào phế quản phổi, phế nang và nhu mô phổi rất nguy hiểm với các triệu chứng sốt cao, ho khạc, ho đàm đặc, có màu xanh hoặc vàng, trẻ nằm ì một chỗ, li bì. 5. Bệnh Cúm mùa: là bệnh truyền nhiễm cấp tính với biểu hiện sốt, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, sổ mũi, đau họng và ho. Tác nhân gây bệnh chủ yếu do các chủng vi rút cúm A(H3N2), cúm A(H1N1), cúm B và cúm C. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm thường gặp: - HS lắng nghe Biểu hiện lâm sàng của bệnh cúm thường xuất hiện sau 2 ngày khi cơ thể tiếp xúc với virus gây bệnh. Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa bệnh cúm và cảm lạnh do triệu chứng cúm và cảm lạnh tương đồng với nhau. Ngoài các dấu hiệu nhận biết bệnh cúm là đau họng, sổ mũi và hắt hơi ( giống với cảm lạnh) thì bệnh cúm còn có các dấu hiệu cảnh báo như sau: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo
- dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn. Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là những mụn nước phồng rộp trên khắp cơ - HS lắng nghe thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng. Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. *Thủy đậu có lây không? Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ - HS trả lời các chất dịch ở nốt phỏng. - Một số học sinh nói về các bệnh mà Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp mình mắc phải. Các triệu chứng của qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốtbệnh. phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn , Viêm khí phế quản, cảm vi rút ,.. uống chung với người đang bị thủy đậu.
- - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình -sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng mắc phải và các triệu chứng của bệnh. lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùahoặc có rối loạn tiêu hóa. đông. -viêm họng cấp: loại vi khuẩn liên cầu - Nguyên nhân gây bệnh? tan máu beta nhóm A. - Tiêu chảy: ăn uống không hợp vệ sinh. - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu cách phòng tránh các loại bệnh mùa đông. - Đại diện HS trình bày - Nhận xét, kết luận Hoạt động 2: Cách phòng tránh các bệnh Trao đổi, thảo luận mùa đông: - Nghe, hiểu, nhận biết. - HS lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - Cho học sinh trình bày trước trường - Cho các bạn trao đổi - Gv LK lại cách phòng tránh bệnh: - Tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch; - Giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển lạnh, ủ ấm cho trẻ khi đi xe máy, khi ra ngoài trời; cho trẻ mặc ấm, giữ ấm bàn chân, bàn tay, ngực, cổ, đầu; - Tránh tiếp xúc với những người đang có dấu hiệu bị các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, tiêu chảy, bệnh hô hấp, hạn chế đến những chỗ đông người; - Ăn uống đủ chất, đảm bảo dinh dưỡng, ăn
- nhiều hoa quả để giúp cơ thể tăng cường vitamin, nâng cao sức đề kháng. Uống nước - HS trả lời: Có 2 bệnh mà HS trường ta ấm, tránh ăn hoặc uống nước lấy trực tiếp hay gặp trong thời gian gần đây và đang từ tủ lạnh; diễn ra là bệnh thủy đậu và cúm mùa. - Đảm bảo vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay với xà phòng, vệ sinh mũi họng hàng ngày; - Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh gia - Trả lời câu hỏi đình; Khi có các dấu hiệu nghi ngờ bị bệnh truyền nhiễm cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để khám và xử trí kịp thời. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh Hoạt động Vận dụng. - HS nêu nguyên nhân chính, cách đề phòng bệnh đường hô hấp. - VN tuyên truyền cho gia đình và những người sống quanh em cách phòng chống bệnh vào mùa đông xuân IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có) Tiếng việt LUYỆN TẬP: BIỆN PHÁP SO SÁNH . ĐẶT CÂU HỎI Ở ĐÂU? I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận diện và nêu được tác dụng của biện pháp so sánh; biết đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh; biết cách đặt câu hỏi ở đâu? để hỏi về địa điểm diễn ra sự việc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết tác dụng của phép so sánh, đặt được câu với từ so sánh, biết đặt câu hỏi để hỏi về địa điểm. * HSKT: Tô được chữ cái. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức HS hát bài “ Bé tập so - HS hát. sánh” để khởi động bài học. + Tìm hình ảnh so sánh trong bài hát? + Học sinh tìm hình ảnh so sánh: Hình tròn: Nêu tác dụng của hình ảnh so sánh? viên bi, mặt trời, quả banh. Hình vuông: Hộp bánh Pizza.... - GV Nhận xét, tuyên dương. Hình chữ nhật: bàn học.... - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - 1 số HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm - HS thảo luận theo gợi ý theo gợi ý: - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào bảng + Những sự vật nào được so sánh với phụ. nhau? - HS trình bày + Chúng được so sánh với nhau ở đặc + Cây gạo – tháp đèn; bông hoa – ngọn lửa; điểm gì? búp nõn – ánh nến. + Cây gạo – tháp đèn: so sánh hình dạng Bông hoa – ngọn lửa: So sánh về màu sắc Búp nõn – ánh nến: So sánh về hình dạng lẫn màu sắc. + Câu văn chứa hình ảnh so sánh đem tới sự + Tác dụng của biện pháp so sánh trong nhận thức mới mẻ về sự vật, giúp sự vật cụ miêu tả sự vật là gì? thể hơn, sinh động hơn, giàu sức gợi hình, gợi cảm hơn. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Mời đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét. - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. Hoạt động 2: Ghi kết quả bài tập 1 vào vở theo mẫu - Một số HS nêu yêu cầu bài - Mời 1 số HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào phiếu bài tập - HS làm việc các nhân: ghi kết quả vào phiếu bài tập.
- - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất đáp án. - Một số HS báo cáo kết quả Hoạt động 3: Quan sát tranh, tìm - HS nhận xét những sự vật có đặc điểm giống nhau. Đặt câu so sánh các sự vật đó với nhau. - Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn trước lớp: + Quan sát tranh con mèo và hòn bi ve , - Lắng nghe và thực hiện +Mắt mèo và hòn bi đều có hình tròn xem mắt mèo và hòn bi ve có đặc điểm gì giống nhau? + Đặt câu so sánh hai sự vật đó với nhau - GV gọi 1-2 HS trình bày + Mắt mèo tròn như hòn bi ve - GV và HS thống nhất đáp án. - Thảo luận nhóm theo hướng dẫn - Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát, - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào bảng phân tích với các tranh còn lại. phụ. - GV yêu cầu các nhóm trình bày. - GV và HS thống nhất đáp án. - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu HS đặt câu so sánh với các sự - Nhận xét bạn vật - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS đặt được những câu hay thể hiện sự liên tưởng thú vị giữa các sự - Đặt câu vật - Lắng nghe Hoạt động 4: Cùng hỏi – đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong đoạn văn. - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu, thảo luận nhóm để hỏi – đáp về địa điểm diễn ra sự việc trong đoạn văn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi – - Nêu yêu cầu bài tập đáp về địa điểm diễn ra các sự việc trong - Lắng nghe GV hướng dẫn đoạn văn.
- - Gọi một số nhóm trình bày - GV và HS thống nhất đáp án. - Một số nhóm trình bày. - GV chốt: Khi hỏi địa điểm diễn ra sự - Nhận xét bạn việc chúng ta phải sử dụng cụm từ Ở đâu? ở đầu hoặc cuối câu. Khi trả lời câu hỏi Ở đâu? chúng ta phải sử dụng từ ngữ chỉ địa điểm. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học thức và vận dụng bài học vào tực tiễn vào thực tiễn. cho học sinh. - HS quan sát và đặt câu. + Cho HS quan sát một số hình ảnh và đặt câu so sánh các sự vật hoặc đặt câu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hỏi về địa điểm. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy. .................................................................................................................................. Tiếng việt LUYỆN TẬP :VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ CẢNH VẬT TRONG TRANH I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một cảnh vật trong tranh. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bài giảng Power point.Tranh ảnh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức hát bài :Lý cây xanh để khởi - HS tham gia hát. động bài học. + Học sinh trả lời + Kể tên một số cảnh vật em yêu thích ? + Em thích cảnh nào nhất ? Vì sao? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật trong tranh. - GV hướng dẫn HS: Các em quan sát tranh, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu - Lắng nghe của bài tập theo gợi ý: + Giới thiệu bao quát về cảnh vật. + Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh vật. + Nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với cảnh vật. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm - Một số HS trình bày ý kiến. - Một số HS chia sẻ. - GV nhận xét các nhóm. GV khuyến khích - Lắng nghe HS bám vào những gợi ý và đặc biệt là HS phải nêu được tình cảm, cảm xúc của mình về cảnh vật trong tranh. - GV khen những HS có chia sẻ thú vị. Hoạt động 2: Viết lại tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật theo gợi ý c bài tập 1 - GV yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài tập và hướng dẫn HS làm việc cá nhân để viết lại tình cảm, cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh vật - HS viết lại tình cảm, cảm xúc của bản thân mình yêu thích. về sự vật dựa vào những điều đã nói ở ý c - GV lưu ý HS khi viết đoạn văn nêu tình bài tập 1. cảm, cảm xúc cần sử dụng những từ ngữ như: thích thú, yêu thích, biết ơn, trân trọng, .. Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn, phát hiện lỗi và sửa lỗi ( dùng từ, đặt câu, sắp - HS sửa lỗi nếu có. xếp ý,...) + GV hướng dẫn HS hoạt động cá nhân: - HS chỉnh sửa theo góp ý. đọc đoạn văn, phát hiện lỗi. - GV và HS nhận xét, góp ý Hoạt động Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - Lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện ở động vận dụng: nhà.
- + HS thực hiện hoạt động tại nhà. + HS tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về cây cối, muông thú. + HS có thể ghi lại một số thông tin về câu chuyện, bài văn, bài thơ,... đã đọc như: tên, nội dung chính của câu chuyện, bài văn, bài thơ,... IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. Toán Bài 50: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt : - HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * HSKT: Tô được phép chia 6 : 3 = 2, 10 : 5 = 2 II. Đồ dùng dạy học: - Hình chữ nhật, hình vuông., bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam + Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác, tứ giác ta làm thế nào? giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó + Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có - HS trả lời nhanh: độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm 4 + 6 + 7 = 17 (cm) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới
- Hoạt động Khám phá Hoạt động 1(làm việc cả lớp): Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu vi hình chữ nhật - HS quan sát, nhận dạng đồ vật có - GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật. dây chính là chu vi của hình chữ nhật Cho HS quan sát, nhận dạng đồ vật và nêu - HS lắng nghe được mối quan hệ giữa chiều dài sợi dây và chu vi của hình chữ nhật - HS quan sát và tính: - GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng Chu vi hình chữ nhật ABCD là: tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật. 5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm) - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu - HS suy nghĩ và nêu cách tính khác: HS tính chu vi của hình chữ nhật đó (dựa (5 + 3) x 2 = 16 (cm) theo cách tính chu vi hình tứ giác) - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình - GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên ta chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân có thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách với 2 nào khác? H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân): Hình thành cách tính chu vi hình vuông - HS quan sát và tính chu vi hình - GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ vuông: dài các cạnh đều là 5cm 5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) - Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông - HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm) đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác) - GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số - HS trả lời: Muốn tính chu vi hình hạng bằng nhau thành phép nhân vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu 4 vi hình vuông ta làm thế nào? - GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông Hoạt động Thực hành: Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số? - HS nêu y/c
- - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS nhắc lại cách tính chu vi hình - GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính vuông chu vi hình vuông để tính và viết số vào bảng - HS thảo luận, ghi kết quả vào bảng con và đại diện nhóm trình bày KQ lần lượt là: 32cm; 28cm; 40cm - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình - HS nêu y/c bày - HS đọc và phân tích bài mẫu - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào Củng cố cách tính chu vi hình vuông bảng phụ. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS trình bày. - GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi Bài giải: hình chữ nhật có: Chu vi hình chữ nhật là: a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm (6 + 4) x 2 = 20 (cm) - GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a Đáp số: 24cm - HS làm bài vào vở, trình bày - GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày KQ: b) (8 + 2) x 2 = 20 (m) b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m c) (15 + 10) x 2 = 50 (dm) c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật Bài 3: (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc y/c bài tập - Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi - HS đọc y/c bài toán. gợi ý - Cả lớp nhận xét, bổ sung + Nam đang xép hình vuông và Nam - Làm sao để xác định được Nam cán bao sử dụng 3 que tính đê’ xếp thành một nhiêu que tính?(gợi ý HS đếm số que tính cạnh hình vuông. mỗi cạnh trong hình vẽ) + Nam cẩn dùng bao nhiêu que - GV nhận xét, tuyên dương. tính?.
- Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi + Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh hình vuông vào thực tế có 3 que tính, hình vuông có 4 cạnh, nên Nam cần số que tính là: 3 x 4 = 12 (que tính) Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi : “Ai nhanh hơn ai” - HS tham gia chơi để vận dụng vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau kiến thức đã học vào thực tiễn. bài học để học sinh được củng cố về cách + HS tham gia TC tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Toán Bài 50 : LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * HSKT: Tô được chữ số 14,15,16,17 II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học, chuẩn bị các thăm có các câu hỏi sau:. + HS nêu cách tính CV hình tam giác, tứ giác + Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam - HS nêu cách tính chu vi hình chữ nhật, hình giác, tứ giác ta làm thế nào? vuông + Câu 2: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông ta làm thế nào?
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Bài 1. (Làm việc theo nhóm): Chọn chu vi của mỗi hình - HS nêu y/c - GV gọi HS đọc y/c bài tập: - HS làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS tính chu vi của mỗi + Tính chu vi của mỗi hình hình, sau đó chọn ngôi nhà ghi chu vi + Chọn ngôi nhà có ghi chu vi của hình đó của hình đó - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào bảng phụ. - HS trình bày. + Hình chữ nhật màu hóng tìm đến ngôi nhà ghi chu vi 26 cm; + Hình vuông màu vàng tim đến ngôi nhà ghi - GV cho HS làm bài tập vào phiếu, chu vi 28 cm; trình bày + Hình chữ nhật màu xanh tìm đến ngôi nhà - GV nhận xét, tuyên dương. ghi chu vi 30 cm. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông - HS đọc lời thoại và nêu y/c Bài 2: (Làm việc cả lớp) - HS lắng nghe, TLCH: - GV gọi HS đọc y/c lời thoại và yêu cầu bài tập + Mặt bàn hình chữ nhật - GV nêu câu hỏi gợi ý để HS phân tích + Nam đo được chiều dài 1m, chiều rộng tình huống: 40cm + Mặt bàn có hình dạng gì? + Tính chu vi của mặt bàn + Nam đo mặt bàn có số đo chiều dài, + Việt tính: chiều rộng là bao nhiêu? (40 + 1) x 2 = 80 (cm) + Mai đưa ra câu hỏi gì? + Việt tính theo công thức tính chu vi hình + Việt đưa ra cách làm như thế nào? chữ nhật, nhưng Việt chưa chú ý đến đơn vị đo của chiều dài, chiều rộng mặt bàn nên kết + Cách làm của Việt đúng hay sai? Vì quả sai sao? - HS đọc số đo: 1m và 40cm - GV nhắc HS cần chú ý đơn vị đo của + CD và CR chưa cùng đơn vị đo chiều dài, chiều rộng trước khi tính chu vi + Đổi 1m = 100cm - GV gợi ý để HS tìm cách tính đúng + GV y/c HS đọc số đo CD, CR của + Chu vi mặt bàn là: HCN (100 40) x 2 = 280 (cm) H: Em có nhận xét gì về đơn vị đo của CD, CR mặt bàn?
- H: Vậy muốn tính chu vi mặt bàn trước hết ta phải làm gì? - HS đọc bài toán - GV y/c HS tính chu vi mặt bàn + Chiều dài 9m, chiều rộng 5m - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật, + Cổng vào 2m chú ý đơn vị đo trước khi tính + Chiều dài hàng rào bằng chu vi của vườn rau Bài 3: (Làm việc cá nhân) + Nếu không có cổng vào thì chiều dài của - GV cho HS đọc bài toán, TLCH: hàng rào bằng chu vi của vườn rau + Vườn rau có chiều dài, chiều rộng bao + Lấy chu vi vườn rau trừ cổng vào nhiêu? + Cổng vào bao nhiêu? - HS làm bài vào vở, HS làm bài vào bảng + Chiều dài hàng rào có mối quan hệ phụ. như thế nào với chu vi của vườn rau - HS trình bày. (nếu không có cổng vào)? Bài giải: + Nếu không có cổng vào ta tính chiều Chu vi vườn rau là: dài hàng rào dựa vào đâu? (9 + 5) x 2 = 28 (m) Chiều dài hàng rào là: + Tính chiều dài của hàng rào cần tính 28 – 2 = 26 (m) ta làm thế nào? Đáp số: 26m - GV y/c HS tự trình bày bài làm vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình chữ nhật vào thực tế Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học - GV tổ chức vận dụng bằng các hình vào thực tiễn. thức hái hoa,...sau bài học để học sinh + HS tham gia TC được củng cố về cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... Tự nhiên xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT,THỰC VẬT ( tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, làm thực vật vào việc gì? thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử + Trả lời: Những việc làm ở hình 1 và dụng động vật, thực vật của con người trong hình 2 là đúng vì việc làm của mỗi người mỗi bức tranh? đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. + Những việc làm ở hình 3 và hình 4 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động khám phá: Hướng dẫn ôn tập Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật của gia đình em . (làm việc cá - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình nhân) bày: - GV cho Hs làm phiếu bài tập. Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực vật và - GV yêu cầu học sinh lên trình bày động vật của em và gia đình: - GV mời các HS khác nhận xét. + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2. Một số việc em đã làm để người xung quanh cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để + Không săn bắt các loài động vật hoang những người xung quanh sử dụng hợp lý dã. thực vật và động vật? ( làm việc nhóm 4) + Không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã như mật gấu.
- - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV cho Hs thảo luận nhóm. - GV yêu cầu học sinh lên trình bày - HS đọc thông điệp. - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật vào phiếu nhóm - GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp. - Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của em và gia đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. Hoạt động vận dụng.
- - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi. Gv trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn +Các bạn chia sẻ cách sử dụng động nhỏ đã làm? vật, thực vật hợp lý. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Chiều Toán Bài 51: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH. I. Yêu cầu cần đạt: - Có biểu tượng về diện tích một hình - Nhận biết được diện tchs của một hình thông qua các tính chất bao gồm: mối liên hệ so sánh giữa diện tích hai hình mà hình lớn chứa hình bé, mối liện hệ về diện tích hình lớn bằng tổng diện tích hai hình bé - Tính được diện tích hình vẽ trên lưới kẻ ô vuông với đơn vị quy ước là ô vuông - Phát triển năng lực lập luận, tư duy về không gian và năng lực giao tiếp toán học II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học toán, bảng phụ.bảng con. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: -GV tổ chức trò chơi:Gấu con ham ăn. - HS nêu cách chơi. - GV YC HS lấy bảng con.nối tiếp nhắc lại - Cả làm bảng con. cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật và hình vuông - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá

