Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

docx 41 trang Kim Bảo 15/05/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_vo_thi_huye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Võ Thị Huyền Thu

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học Loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. Hoạt động Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy theo bài Ở trường cô dạy em thế. - HS cùng khởi động. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. Hoạt động Trải nghiệm - HS lắng nghe. - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - HS xem video. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của - Nói về sự lo lắng của các cơ Bo. quan trong cơ thể bạn Bo - Video vừa rồi nói về điều gì? - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ đúng giờ. - Mật và gan nói gì với nhau? - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ nên Gan không thể thải độc - Gan phàn nàn với Mật điều gì? được.
  2. Giờ thải độc của gan từ 11 giờ - Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? đêm đến 1 giờ sáng. - Đổi giờ làm việc. - Phổi khuyên Gan như thế nào? - Bạn dạ dày đang bị lạnh - Bạn dạ dày có biểu hiện gì? - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. - Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? - Hay ăn khuya làm dạ dày - Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? không được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. - Do Bo không chịu ăn sáng nên - Bạn ruột non có nỗi khổ gì? ruột non không hấp thụ được chất dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và lùn. - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? - Trả lại cho Bo một ít chất độc - GV nhận xét, tuyên dương. để bo chừa thói ngủ muộn. - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể chúng ta có khung giờ làm việc hoặc - HS lắng nghe. nghỉ ngơi nhất định. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - GV cho HS thảo luận, xác định những - HS chia sẻ việc cần làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta - HS lắng nghe cần làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh + Tập thể dục thường xuyên + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước - HS lắng nghe. + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________________ Tiếng Việt
  3. ĐỌC: BẦU TRỜI. NÓI VÀ NGHE BẦU TRỜI TRONG MẮT EM I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng bài “Bầu trời” , ngữ liệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được một số thông tin về bầu trời: những sự vật có trên bầu trời, màu sắc, tầm quan trọng của bầu trời đối với muôn vật. - Hiểu nội dung bài: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - Nói được những hiểu biết, cảm nhận của bản thân về bầu trời. - Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. - Biết tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. - Biết yêu quý, bảo vệ bầu trời, bảo vệ trái đất. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 - HS thực hiện Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo nhạc để - HS quan sát tranh khởi động bài học. - Lắng nghe - GV chiếu tranh lên bảng. - GV giới thiệu chủ đề mới: Những sắc - HS quan sát tranh màu thiên nhiên. - GV chiếu tranh lên bảng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi quan sát + HS trả lời bầu trời và cho biết: - HS lắng nghe. + Nói về những gì em thấy trên bầu trời? - HS nhắc lại đầu bài - Ghi vở - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc thể hiện được cảm xúc tươi vui trước vẻ đẹp sinh động của bầu trời; lên cao giọng và nhấn giọng ở hai câu hỏi và đoạn cuối. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến gió nhẹ. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cầu vồng. + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
  4. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: xanh biếc, giọt mưa, dập dờn, rực rỡ, duy trì, sức sống, - 2-3 HS đọc câu dài. - Luyện đọc câu dài: Bạn có thể thấy/ những con chim đang bay,/những vòm cây xanh biếc,/ những tia nắng/ xuyên qua những đám mây trắng muốt như bông.// - HD HS giải nghĩa từ: + dập dờn: chuyển động nhịp nhàng, + dập dờn: lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện. + duy trì: + duy trì: giữ cho tiếp tục tồn tại trong tình trạng như cũ. - GV cho HS giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm. - GV nhận xét các nhóm. 2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhìn lên bầu trời có thể thấy + Thấy những chú chim, những vòm những gì? cây, những tia nắng, những đám mây + Câu 2: Màu sắc của bầu trời như thế trắng muốt, những giọt mưa, đàn nào? bướm. + Câu 3: Bầu trời quan trọng như thế nào + Màu xanh lơ vào ban ngày, màu đối với mọi người, mọi vật? đen vào ban đêm. Tuy vậy, tùy vào + Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn thời tiết mà bầu trời có nhiều màu sắc trong bài. đa dạng. Có khi có cả bảy sắc cầu vồng. + Bầu trời bao quanh Trái Đất, cung cấp không khí cho con người, loài vật và cây cối. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV Chốt: Bài văn nói về vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của - Lắng nghe muôn loài trên Trái Đất. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài: Tia nắng - Học sinh vận động theo nhạc - GV giới thiệu bài
  5. Hoạt động : Luyện đọc lại. - Lắng nghe - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. - Luyện đọc theo nhóm Nói và nghe: Bầu trời trong mắt em - Thi đọc nhóm trước lớp Hoạt động 2: Ngắm nhìn bầu trời. - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Bầu trời trong - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: mắt em. HS nói 3 - 5 câu về bầu trời trong ngày - HS thảo luận nhóm và nói về bầu hôm nay. trời trong ngày hôm nay. + Đặc điểm của bầu trời (màu sắc, độ cao, độ rộng, ) - HS trình bày trước lớp, HS khác có + Cảnh vật xuất hiện trên bầu trời. thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS + Cảm nhận của em về bầu trời khác trình bày. - GV khuyến khích HS nói về bầu trời - Mỗi HS nói 3 - 5 câu. theo cách nhìn của riêng mình. - GV nhắc HS quan sát bầu trời vào những - HS đọc yêu cầu bài. thời điểm khác nhau trong ngày: bầu trời - HS chia sẻ với bạn suy nghỉ của buổi sáng trước giờ em đi học; bầu trời vào mình. buổi trưa, bầu trời vào buổi chiều, - Gọi HS trình bày trước lớp. - GV nận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - HS vẽ tranh. + GV cho HS vẽ tranh về bầu trời. - HS chia sẻ. - Mời HS chia sẻ với các bạn về bức tranh của mình. - Nhận xét, tuyên dương - Không xả rác thải, chất thải, chặt * Liên hệ: Em đã làm gì để bảo vệ môi phá rừng, . Chúng ta cần có ý thức trường, bầu trời, trái đất – mái nhà chung giữ gìn bầu trời và bảo vệ môi trường của chúng ta? thiên nhiên để cuộc sống của con - GV nhận xét giờ học. người ngày càng thêm đẹp đẽ. - GV nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt
  6. - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS tham gia trò chơi. nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi - HS lắng nghe. đọc và viết thành thạo các số có bốn chữ số; nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ - HS quan sát hình ảnh. trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ
  7. trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các gồm 10 tấm ghép lại, mỗi tấm có nhóm khối 1 000, tấm 100, thanh 10 và viên 1 100 khối lập phương đơn vị. đơn vị rồi nhận xét: + Mỗi khối lập phương lớn có 1 000 + Mỗi khối lập phương lớn có bao nhiêu khối khối lập phương nhỏ. Nhóm thứ nhất lập phương nhỏ? Nhóm thứ nhất có khối có 3 khối như thế hay có 3 000 khối như thế hay có khối lập phương nhỏ. lập phương nhỏ. + Mỗi tấm có bao nhiêu khối lập phương + Mỗi tấm có 100 khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ hai có tấm như thế hay có nhỏ. Nhóm thứ hai có 4 tấm như thế khối lập phương nhỏ. hay có 400 khối lập phương nhỏ. + Mỗi thanh chục có bao nhiêu khối lập + Mỗi thanh chục có 10 khối lập phương nhỏ? Nhóm thứ ba có thanh như phương nhỏ. Nhóm thứ ba có 2 thế hay có khối lập phương nhỏ; Nhóm thanh như thế hay có 20 khối lập thứ tư có khối lập phương nhỏ. phương nhỏ; Nhóm thứ tư có 1 khối - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 3000, lập phương nhỏ. 400, 20 và 1 khối lập phương nhỏ. - HS quan sát bảng và nhận xét. - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV hướng dẫn HS nhận xét: Coi 1 khối lập phương nhỏ là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có 1 đơn vị, ta viết 1 ở hàng đơn vị; coi 10 khối lập phương nhỏ là 1 chục thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 100 khối lập phương nhỏ là 1 trăm thì ở hàng trăm có 4 - Học sinh đọc yêu cầu trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1 000 khối lập phương nhỏ là 1 nghìn thì ở hàng nghìn có 3 - HS đọc: Ba nghìn bốn trăm hai nghìn, ta viết 3 ở hàng nghìn. mươi mốt. - GV gợi ý cho HS tự nêu: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2 chục và 1 đơn vị, viết là 3 421, đọc là Ba nghìn bốn trăm hai mươi mốt. - GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một đơnvị. - GV cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên. Hoạt động Luyện tập
  8. Bài 1 - HS nêu: Số 3 421 là số có bốn chữ Chọn số thích hợp với cách đọc số, kể từ trái sang phải: chữ số 3 chỉ - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy ba nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ nghĩ cách làm bài. số 2 chỉ hai chục, chữ số 1 chỉ một - GV gợi ý HS: dựa vào cách viết số: Viết lần đơn vị. lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. cách làm bài- HS nêu đáp án trước Bài 2: Số? lớp, các bạn còn lại đối chiếu kết quả - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số và bổ sung. còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - HS nhận xét bài bạn làm. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 3: Số? - HS đọc đề, tìm các số còn thiếu, - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. số còn thiếu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - HS nhận xét bài bạn làm. - GV lưu ý HS cách viết số từ đọc số. - HS đọc đề, tìm các số còn thiếu, - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. Bài 4: Viết số nào? - HS nhận xét bài bạn làm. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy - HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ nghĩ cách làm bài. cách làm bài. - GV lưu ý HS các số liên tiếp. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các - HS nêu đáp án trước lớp, các bạn bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS nhận xét bài bạn làm. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Các số trong phạm vi 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  9. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Chiều Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. II. Đồ dùng dạy học - Tranh III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s + Kể tên một số bộ phận của con bò? + Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động - HS đọc yêu cầu và HS xác định và thực hiện. con vật trong hình có đặc điểm cơ - GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân quan di chuyển giống nhau; có lớp loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ bao phủ bên ngoài giống nhau, chia quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ sẻ kết quả làm việc trong nhóm. bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). - Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo
  10. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. - GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách trình bày sản phẩm nhóm. - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng - GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô các nhóm. phù hợp theo cách phân loại của - Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm nhóm. mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt Tên: con bò. câu hỏi cho nhóm trình bày. Đặc điểm: có lớp lông mao màu - Nhận xét bài học. vàng xám, có sừng cong như cái - Dặn dò về nhà. lưỡi liềm. Con bò thường giúp người nông dân cày cấy ruộng đất và trở thành bạn với người nông dân. - HS đọc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Luyện toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng: + Thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số. + Tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số.
  11. + Cách giải và trình bày giải bài toán có hai bước liên quan đến bài toán gấp lên một số lần. Biết giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức hát bài: Lớp chúng mình đoàn - HS hát kết hợp vận động. kết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Luyện tập 1. GV viết bài tập lên bảng. Bài 1: Đặt tính rồi tính a. 361 + 319 b. 818 – 170 HS tự làm bài cá nhân c. 116 × 6 d. 963 : 3 - 4 HS lên bảng chữa bài. Bài 2: Tính giá trị biểu thức - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài. a. 9 × (75 – 63); b. 45 : 9 + 10 - HS nêu qui tắc tính giá trị biểu thức HS nêu cách tính giá trị biểu thức Bài 3. Điền số: - 2 HS lên bảng chữa bài. 2000m = ........ km 6m 5cm = HS nêu cách chuyển đổi đơn vị đo độ ............... cm dài 8m 4mm = ..............mm 7m4cm = .......... HS hai đơn vị tiếp liền trong bảng đơn cm 8dm = .............. mm 3 dm vị đo độ dài hơn kém nhau bao nhiêu 5mm = ..mm đơn vị.?. HS làm bài theo nhóm N2 Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS đọc yêu cầu bài Bài 4: Trong ngày hội trồng cây, khối 4 Bước 1: Tìm số cây khối 5 trồng được 182 cây. Số cây khối 5 trồng Bước 2: Tìm số cây cả hai khối được gấp 3 lần số cây của khối 4. Hỏi cả hai HS chữa bài khối trồng được bao nhiêu cây? Chia sẻ cách làm bài. Muốn tìm số cây cả hai khối trồng được, chúng ta phải tìm số cây của khối nào.? 1 HS làm bài bảng phụ HS tự làm bài
  12. Bài 5: Tìm thương của số chẵn lớn nhất có Đổi chéo vở kiểm tra kết quả ba chữ số giống nhau và số chẵn lớn nhất có một chữ số. - GV theo dõi, nhận xét. Hoạt động Vận dụng - Giờ học hôm nay em được ôn lại những - HS trình bày. kiến thức gì? - Cả lớp nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025 Tiếng việt NGHE – VIẾT: BUỔI SÁNG I. Yêu cầu cần đạt : - Viết đúng chính tả bài thơ “Buổi sáng” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa ch hoặc tr (at hoặc ac). - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động: Khởi động. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài + Trả lời: cá chép học. + Trả lời: quả khế + Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c. - HS lắng nghe. + Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá
  13. 1. Chuẩn bị viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảnh vật, không gian làng quê vào buổi - HS lắng nghe. sáng bình yên. - 4 HS đọc nối tiếp nhau. - GV đọc toàn bài thơ. - Thảo luận nhóm 4 - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách thức trình bày chính tả thông qua các + Bài thơ có 4 khổ câu hỏi gợi ý: + Mỗi dòng có 4 chữ + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Giữa hai khổ thơ cách ra một dòng. + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Những chữ đầu dòng thơ + Hết mỗi khổ thơ cần trình bày thế nào? - Luyện viết bảng con: sóng xanh, la + Những chữ nào trong bài viết cần viết đà, xà xuống. hoa? - Lắng nghe. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và viết một số từ dễ nhầm lẫm. - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân những âm, vần cần lưu ý. 2. Viết bài chính tả. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa - HS viết bài. trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 3 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui - HS nghe, dò bài. định. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. 3. Soát lỗi và nhận xét bài. - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - Giáo viên nhận xét 3-5 bài về cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. - GV nhận xét chung. Hoạt động Luyện tập Bài 2. Chọn chuyền hoặc thuyền thay vào - 1 HS đọc yêu cầu bài. ô trống (làm việc cá nhân). - HS trình bày kết quả. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS chọn và viết vào vở từ ngữ - Kết quả: truyền tin, chuyền cành, có tiếng chuyền hoặc truyền. truyền hình, chơi chuyền, dây chuyền, - 1 - 2 HS trình bày. truyền thống, bóng chuyền, lan truyền.
  14. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. Bài 3 b. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS nêu yêu cầu. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn ch - Đại diện các nhóm trình bày hoặc tr thay cho ô vuông. - Các nhóm nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV gọi các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Vận dụng. - Học sinh nêu - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Đặt câu - Cho HS đặt câu với một số từ ngữ: chuyền, truyền - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến - Lắng nghe bộ. - Tìm đọc được bài văn, bài thơ, viết về hiện tượng tự nhiên (nắng, mưa, gió). - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Toán SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 I. Yêu cầu cần đạt - Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000. - Nhận biết được số tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết). - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm
  15. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò Hỏi nhanh, đáp - HS tham gia trò chơi. nhanh + 2 HS tạo thành một nhóm, một bạn hỏi, bạn kia trả lời sau đó đổi lại. + Nội dung về Quan hệ giữa các hàng đã học. 10 đơn vị = 1 chục, 1 chục = 10 đơn vị. 10 nghìn = 1 chục nghìn, 1 chục nghìn = 10 nghìn. + GV mời vài cặp thực hành trước lớp - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài - HS lắng nghe. học. Hoạt động Khám phá - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ - HS quan sát hình ảnh. trong phần khám phá, mô tả hình ảnh minh hoạ. - HS quan sát - GV cho HS quan sát một khối lập phương (tương đương với số 1 000 – như hình vẽ trong SGK) rồi quan sát, nhận xét. - HS nhận xét: Mỗi khối lập phương - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK các lớn có 1 000 khối lập phương nhỏ. nhóm khối 1 000 rồi nhận xét: Mỗi khối lập Nhóm có 10 khối như thế hay có 10 phương lớn có bao nhiêu khối lập phương 000 khối lập phương nhỏ. nhỏ? Nhóm có khối như thế hay có khối - HS lắng nghe và đọc lại. lập phương nhỏ. - GV kết luận: Như vậy trên hình vẽ có 10 000 - HS đọc số. khối lập phương nhỏ và đọc là: mười nghìn. - GV cho HS đọc các số từ 9994 đến 10 000 - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Luyện tập Bài 1: - HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ Viết số rồi đọc số? cách làm bài. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy - HS viết số vào vở rồi đọc số nghĩ cách làm bài. - GV gợi ý HS: Viết số vào vở rồi đọc số: Viết lần lượt từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, - HS nêu đáp án trước lớp, các bạn hàng đơn vị. còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các - HS nhận xét bài bạn làm. bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS đọc đề, tìm các số phù hợp với Bài 2: Số? yêu cầu, đọc các số rồi chia sẻ trong - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm các số nhóm.
  16. phù hợp với yêu cầu, đọc các số rồi chia sẻ trong nhóm. - HS nhận xét bài bạn làm. - GV lưu ý HS các số liền trước, liền sau - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng. - HS đọc đề, tìm đáp án đúng trong - GV yêu cầu HS (cá nhân) đọc đề, tìm đáp án mỗi câu hỏi trắc nghiệm, rồi chia sẻ đúng trong mỗi câu hỏi trắc nghiệm. trong nhóm. - HS nhận xét bài bạn làm. - GV lưu ý HS cách tìm giá trị của chữ số trong mỗi số. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. - HS đọc đề, quan sát hình, suy nghĩ Bài 4: Tìm số nhà cho đúng. cách làm bài. - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát hình, suy - HS nêu đáp án trước lớp, các bạn nghĩ cách làm bài. còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV mời một HS nêu đáp án trước lớp, các - HS nhận xét bài bạn làm. bạn còn lại đối chiếu kết quả và bổ sung. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - Các số trong phạm vi 10 000 - GV tóm tắt nội dung chính. - HS lắng nghe và nhắc lại - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS nêu ý kiến nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Tự nhiên và xã hội THỰC HÀNH TÌM HIỂU CÁC BỘ PHẬN CỦA CÁC LOÀI CÂY CÓ TRONG VƯỜN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Biết quan sát các bộ phận của cây và ghi chép hoặc vẽ sơ đồ những điều quan sát được. - Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật ( sử dụng sơ đồ) - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học
  17. - Một số cây, sổ ghi chép, giấy khổ to III. Hoạt động dạt học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV kiểm tra kiến thức của bài học trước - HS tham gia trò chơi thông qua trò chơi “ Sóc nhặt hạt dẻ” bằng các câu hỏi: + Chức năng của rễ, thân + Chức năng của lá - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Thực hành Hoạt động Quan sát ( 12 phút) - Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm và ghi chép những điều quan sát được - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ vào sổ hoặc phiếu đã chuẩn bị - Nhóm 1: Quan sát cây đậu - Nhóm 2: Quan sát cây hoa cúc - Nhóm 3: Quan sát cây thân mềm Tên cây Các bộ phận của cây và chức năng của chúng - Lắng nghe để thực hiện đúng - Giáo viên nhắc nhở nội quy thực hành ở vườn trường. - Tổ chức cho học sinh di chuyển để thực hành GV gợi ý cho các nhóm quan sát nơi - GV theo dõi hướng dẫn cách ghi chép và chứa hạt để thấy vai trò của quả, đặc cách quan sát điểm của cây trưởng thành để thấy vai Tổ chức cho học sinh chia sẻ trò của hoa trong việc tạo quả. - Yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ - GV có thể hỏi + Bên trong quả đậu chứa gì? + Hoa có chức năng gì? + Quả có chức năng gì? - GV mời các HS khác nhận xét.
  18. - GV kết luận Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho học sinh giải một số câu đố - Học sinh tham gia trò chơi về hoa, quả - Giáo viên nhận xét tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025 Tiếng việt ĐỌC: MƯA. VIẾT: ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Mưa, ngữ điệu phù hợp với cảnh thiên nhiên sinh động. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng hơ, đoạn thơ. - Nhận biết được một số hình ảnh thơ về thế giới tự nhiên như: mặt trời, cây lá, sấm chớp, ; về con người: cảnh gia đình bình dị, ấm áp. Hiểu được nội dung bài thơ dựa vào các chi tiết hình ảnh. - Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trong cơn mưa thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả. - Ôn lại chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, thông qua viết ứng dụng (tên riêng và câu). - Có khả năng quan sát các sự vật xung quanh; có tình yêu với thiên nhiên. - Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu những con người lao động. - Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài Nhìn lên bầu + Đọc và trả lời câu hỏi: + Thấy những trời có thể thấy những gì? chú chim, những vòm cây, những tia + GV nhận xét, tuyên dương. nắng, những đám mây trắng muốt,
  19. những giọt mưa, đàn bướm. + Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Ngày gặp lại” + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn nói về và nêu nội dung bài. vẻ đẹp và vai trò của bầu trời đối với cuộc sống của muôn loài trên Trái Đất. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc câu đố. Tôi từ trời xuống Tôi cho nước uống Cho ruộng dễ cày Cho đầy dòng sông Cho lòng đất mát (Tôi là gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán - Thảo luận nhóm đôi. đoán về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.(Đáp án: - GV nhận xét, tuyên dương. Mưa) - GV dẫn dắt vào bài mới Hoạt động Khám phá 1. Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ. + Giọng đọc thể hiện được cảm xúc tưi vui trước hình ảnh thiên nhiên trong mưa; đọc trầm giọng xuống và nhấn giọng ở khổ thơ cuối. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ thơ: (5 khổ) + Khổ 1: Từ đầu đến trong mây. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nước mát. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến mưa rào. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến reo tí tách. - Học sinh luyện đọc từ khó (cá nhân, + Khổ 5: Còn lại. cả lớp). - GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lũ
  20. lượt, chiều nay, lật đật, nặng hạt, làn nước mát, cụm lúa, xó kim, lửa reo, tí tách,... - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS đọc câu thơ. - Đọc mẫu, yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu cách ngắt nghỉ hơi. - Gọi HS nêu cách ngắt nghỉ nhịp thơ: - HS luyện đọc theo nhóm. Chớp đông/ chớp tây// - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ. Giọng trầm/ giọng cao// Chớp dồn tiếng sấm// Chạy trong mưa rào.// - GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - Học sinh vận động theo nhạc SGK. GV giải thích thêm. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - Lắng nghe thi đọc khổ thơ giữa các nhóm. - GV nhận xét các nhóm. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. 2. Trả lời câu hỏi. - HS chọn 4 khổ thơ và đọc lần lượt. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc nối tiếp. câu hỏi. GV nhận xét, tuyên dương. - Một số HS thi đọc thuộc trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm từ ngữ, chi tiết tả cảnh vật trên bầu trời trước lúc mưa? + Câu 2: Dựa vào khổ thơ 2 và 3, em hãy tả lại từng sự vật trong cơn mưa (cây, lá, gió, chớp). - 1 HS đọc khổ thơ 2 và 3. - HS thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trả lời. - GV nhận xét các nhóm. + Câu 3: Buổi chiều mưa, mọi người trong gia đình làm gì? + Câu 4: Vì sao mọi người lại thương bác ếch? + Câu 5: Hình ảnh của bác ếch gợi cho em nhớ tới ai ? + Câu 6: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì