Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_le_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Thúy Hà
- TUẦN 12 Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 11 và kế hoạch tuần 12. - Biết được các hành động xâm hại trẻ em: Xâm hại thân thể và xâm hại tình dục - Biết được bộ phận riêng tư trên cơ thể trẻ em là gì - Giúp HS hiểu được xâm hại trẻ em là vi phạm pháp luật - Trẻ em biết được hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em - Biết được ai có thể là thủ phạm xâm hại tình dục - Biết được thủ đoạn của kẻ xâm hại tình dục - Biết cách phòng tránh xâm hại tình dục - Biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị tấn công xâm hại - Biết một số kĩ năng tự bảo vệ tránh khỏi bị xâm hại tình dục - Qua bài học, học sinh biết cách phòng chống xâm hại trẻ em II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - HS lắng nghe - Cho HS nghe bài hát “Trẻ em hôm nay, thế - HS lắng nghe giới ngày mai”
- - Giới thiệu bài: Diễn đàn phòng tránh xâm hại trẻ em - HS lần lượt trả lời Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hai trẻ em. H. Hãy kể tên các hành động xâm hại trẻ em? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Em hiểu thế nào là xâm hại tình dục ở trẻ em? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Bộ phận riêng tư là gì? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Xâm hại tình dục trẻ em có bị vi phạm pháp luật không? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em là gì? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Thủ phạm xâm hai trẻ em có thể là ại? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Hãy nêu những thủ đoạn của kẻ xâm hại? - GV nhận xét, bổ sung H. Làm thế nào để phòng tránh xâm hại tình - HS lần lượt trả lời dục? - GV nhận xét, bổ sung H. Nếu cảm thấy có thể bị xâm hại tình dục thì - HS lần lượt trả lời các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Nêu một số kĩ năng tự vệ? - GV nhận xét, bổ sung - Cho HS các lớp thảo luận, trả lời Thực hành xử lí tình huống xâm hai tình dục - Cho các lớp thảo luận, trả lời
- Tình huống 1. Mỹ ở nhà một mình, có một người đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng cơ - Cho các lớp thảo luận, trả lời quan với bố Mỹ. Muốn vào nhà lấy hồ sơ giúp bố. Nếu là Mỹ, em xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 2. Bạn đang đứng một mình, có một người khác giới lại gần làm ra vẻ vô tình - Cho các lớp thảo luận, trả lời đụng vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn. Bạn sẽ xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 3. Vào giờ tan học, khi em đang đứng đợi bố mẹ đến đón thì bất chợt có 1 người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay bố, mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của bố cháu từ Sài Gòn mới về. Trong trường hợp này, em sẽ xử lí như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 4. Trên đường Hà đi học về thì có một chú đi hon đa dừng lại nói Hà đi nhờ. HS chú ý lắng nghe Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - GV nhận xét, bổ sung Hoạt động Vận dụng - GV dặn học sinh từ giờ về sau nhớ và biết vận dụng những kĩ năng vê phòng chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu IV. Điều chỉnh sau bài dạy . Tiếng Việt ĐỌC: TIA NẮNG BÉ NHỎ. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN TIA NẮNG BÉ NHỎ (2 Tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. - Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ. - Biết bày tỏ tình cảm với người thân trong gia đình, có ý thức quan tâm tới người khác, nhận ra và biết bày tỏ cảm xúc của bản thân. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động TIẾT 1 - GV tổ chức cho HS hát bài Hình như trong - HS trả lời từng tia nắng - 1- 2 HS trả lời - GV giới thiệu bài mới: - HS nghe và ghi vở GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ - 1-2 HS nhắc tên bài học bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc. Hoạt động Khám phá 1. Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - 1 HS đọc toàn bài. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS quan sát các lời thoại với ngữ điệu phù hợp của bà - HS đọc nối tiếp theo đoạn. và bạn nhỏ. - HS đọc từ khó. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc câu dài - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS luyện đọc theo nhóm 3. + Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà. - HS lắng nghe
- + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: nắng nào ở đó cả. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo lên, lóng lánh + Bà khó thấy được nắng vì nắng không - Luyện đọc câu dài: lọt vào phòng bà, bà lại già yếu, khó đi lại Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá nên không đi ra chỗ có nắng được? trong khu vườn trước nhà/ tạo thành những + Na nghĩ ra cách bắt nắng trên vạt áo vệt sáng lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ mang về cho bà. khi đnag dạo chơi trên đồng cỏ,/Na cảm + Na không mang được nắng cho bà vì thấy/ nắng suổi ấm mái tóc mình/ và ngảy nắng là thứ không thể bắt được. Nắng chỉ nhót trên vạt áo. chiếu vào vạt áo na chứ không ở đó mãi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện + Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu đọc đoạn theo nhóm 3. và rực lên trên mái tóc của cháu đây này. - GV nhận xét các nhóm. + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của 2. Trả lời câu hỏi. mình. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi + Hoặc có thể nêu ý kiến khác... trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + HS nêu suy nghĩ cá nhân của mình + Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy - HS nêu theo hiểu biết của mình. được nắng? + Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng - 2-3 HS nhắc lại cho bà? + Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không? Vì sao? ? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na? - HS nghe + Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em. a. Bà hiểu tình cảm của Na b. Bà không muốn Na buồn. c. Bà rất yêu Na - 3 HS nối tiếp đọc.
- + Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn thấy nắng? - GV mời HS nêu nội dung bài. GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc. GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm, yêu thương mọi người trong gia đình và học cách thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động 3. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo. 4. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ 4.1. Nên nội dung từng tranh - 1-2 HS trình bày -GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt động từng người trong tranh. - HS NX, bổ sung. -GV mời HS NX, bổ sung. - HS nghe. -GV NX 4.2. Kể lại câu chuyện. - HS sinh hoạt nhóm và kể lại câu chuyện - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS dựa vào gợi ý dưới tranh. kể lại câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh. - 1HS trình kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi HS kể lại trước lớp. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 4.3. Em nghĩ gì về cô bé Na? - 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì về cô bé - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Na? - HS nói suy nghĩ của mình, bạn trong - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nhóm lắng nghe, góp ý. nói suy nghĩ của mình. - 3-4 HS trình bày trước lớp. - Mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương.
- Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học học vào thực tiễn. sinh. + Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với - HS quan sát video. sức của mình. + GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và những một số công việc gì? + Trả lời các câu hỏi. + Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào? - Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số công việc phù hợp với sức của mình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà - HS lắng nghe cùng người thân ... - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán BÀI TOÁN GIẢI BẰNG 2 PHÉP TÍNH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước - Nắm được các bước giải bài toán: - Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài. - Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp) - Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải) - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - 2 HS lên bảng thực hiện phép tính nháp. chia, cả lớp làm vào vở nháp. Đặt tính rồi tính: 48 : 2 ; 72 : 3 - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV giới thiệu bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá - Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép tính - 1 HS đọc. Bài toán 1: (SGK Toán/81) - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Có 5 bông hoa cúc. - GV hướng dẫn phân tích đề toán: TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc 2 bông. H: Có bao nhiêu bông hoa cúc? - HS quan sát H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao nhiêu bông? TL: Số bông hoa hông: 5 + 2 = 7 (bông). Vì có 5 bông hoa cúc, số hoa - GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp. hồng nhiều hơn số hoa cúc là 2 bông, số H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? bông hoa hồng là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn.
- H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng TL: Số bông hoa hồng và hoa cúc: và hoa cúc? 5 + 7 = 12 (bông) - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta - HS lắng nghe. tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa cúc. Bài toán 2: (SGK Toán/81) - Gọi 1 HS đọc đề. H: Ngăn trên có mấy quyển sách? H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn trên? GV vẽ sơ đồ biểu diễn: Tóm tắt - 1 HS đọc. TL: Ngăn trên có 10 quyển sách. 10 quyển Ngăn trên: 3 quyển TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3 ? quyển Ngăn dưới: quyển sách. H: Để tính được số quyển sách ở ngăn dưới - HS quan sát ta làm như thế nào? TL: Số sách ở ngăn dưới là: H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả 2 ngăn ta làm như thế nào? 10 + 3 = 13 (quyển) - GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng 2 TL : Số sách ở cả hai ngăn là: bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách ở 10 + 13 = 23 (quyển) ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở cả hai ngăn. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập thực hành Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi) - 1 HS đọc. - Gọi 1 HS đọc đề bài. TL: Can thứ nhất có 5l nước mắm, can thứ hai đựng số lít nước mắm gấp 3 lần - GV vẽ sơ đồ biểu diễn: can thứ nhất. Tóm tắt
- 5 l TL: Bài toán hỏi cả hai can đựng được Can thứ nhất: bao nhiêu lít nước mắm. ? l Can thứ hai: - HS quan sát H: Can thứ nhất có bao nhiêu lít nước mắm? TL: Can thứ nhất có 5 l nước mắm. H: Can thứ hai như thế nào so với can thứ nhất? H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm TL: Can thứ hai có số lít nước mắm gấp như thế nào? 3 lần can thứ nhất. - Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống. TL: Ta lấy số số đó nhân với số lần. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài giải Bài 2. (Làm việc cá nhân) Số lít nước mắm ở can thứ hai là: - Gọi 1 HS đọc đề bài. 5 x 3 = 15 (l) - Yêu cầu HS phân tích đề bài : Số lít nước mắm cả hai can là: H: Mai gấp được bao nhiêu cái thuyền? 5 + 15 = 20 (l) H: Số thuyền Nam gấp được như thế nào so Đáp số: 20 l nước mắm. với Mai? - 1 HS đọc. H: Bài toán yêu cầu ta tìm gì? - Thực hiện TL: Mai gấp được 10 cái thuyền. H: Muốn biết số thuyền cả hai bạn gấp được TL: Nam gấp được ít hơn Mai 3 cái ta phải biết những gì? thuyền. H: Đã biết số thuyền của bạn nào đã gấp? TL: Tìm số thuyền cả hai bạn gấp được. Số thuyền của bạn nào chưa biết? TL: Phải biết số thuyền của mỗi bạn gấp được. H: Muốn tìm số thuyền của cả hai bạn gấp TL: Đã biết số thuyền của Mai gấp được ta làm thế nào? được. Số thuyền của bạn Nam chưa biết. - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng TL: Lấy số thuyền của bạn Mai gấp sơ đồ đoạn thẳng. được trừ đi 3.
- - GV yêu cầu các nhóm làm việc vào phiếu - HS chú ý. học tập nhóm. - HS làm việc nhóm đôi. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn Tóm tắt nhau. 10 cái thuyền Mai : - GV nhận xét, tuyên dương. ? cái 3 cái thuyền Nam: Bài giải Số thuyền Nam gấp được là: 10 - 3 = 7 (cái thuyền) Số thuyền cả hai bạn gấp được là: 10 + 7 = 17 (cái thuyền) Đáp số: 17 cái thuyền Hoạt động Vận dụng TL: Bài toán giải bằng hai bước tính - Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học. - HS trả lời. + Em hãy cho biết các bài toán hôm nay có gì khác với các bài toán chúng ta đã học? + Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời. có mấy câu trả lời và mấy phép tính? => GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất sẽ - HS lắng nghe. là 1 thành phần của phép tính thứ 2. Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính thứ 2. - Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Tự nhiên xã và xã hội HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được tên của một số hoạt động sản xuất công nghiệp ở địa phương, sản phẩm và lợi ích của hoạt động sản xuất đó. - Giới thiệu được một sản phẩm công nghiệp của địa phương dựa trên thông tin, tranh ảnh, vật thật ... sưu tầm được. - HS nêu được một số việc nên làm và đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực giao tiếp . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa. - HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm công nghiệp ở địa phương... III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi - HS trả lời: + Câu 1: Hoạt động sản xuất thủ công là gì? + Hoạt động sản xuất thủ công là hoạt động tạo ra sản phẩm chủ yếu bằng tay + Câu 2: Lợi ích của hoạt động sản xuất thủ công với công cụ đơn giản và thưởng sử dụng là gì nguyên liệu lấy từ thiên nhiên. + Câu 3: Kể tên một số sản phẩm của hoạt động + Các sản phẩm thủ công phục vụ cuộc sản xuất thủ công ? sống và mang lại lợi ích kinh tế cho con - GV Nhận xét, tuyên dương. người.
- - GV giới thiệu bài vào bài mới: + Đồ gốm sứ, các sản phẩm từ mây tre đan, trang Đông Hồ, nón, ... Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công - HS nghe nghiệp. - HS lắng nghe. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất công - HS nhắc lại tên bài, ghi vở nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - HS quan sát và thảo luận 4. Hoạt động Khám phá - Đại diện nhóm trình bày: HĐ1. Hoạt động sản xuất công nghiệp Tên hoạt Hình động công Sản phẩm - GV chiếu hình 12,13,14,15 và yêu cầu HS nghiệp thảo luận nhóm đôi hoàn thành vào phiếu học tập: 12 Chế biến Thực phẩm Phiếu học tập: Nói tên hoạt động sản xuất công thực phẩm đóng hộp (thịt nghiệp trong mỗi hình và cho biết hoạt động đó hộp, cá) làm ra sản phẩm gì 13 Sản xuất Gang, thép, sắt Hình Tên hoạt động Sản phẩm gang thép công nghiệp 12 14 Dệt may Vải, quần áo 13 15 Khai thác Dầu thô 14 dầu 15 - Các bạn khác theo dõi và nhận xét. - Mời đại diện nhóm trình bày GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. HĐ2. Lợi ích của một số hoạt động sản xuất công nghiệp. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Quan sát các tranh 16 và nêu lợi ích của các - HS thảo luận nhóm 4 sản phẩm công nghiệp ở trong hình. - Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm Hình 16 Lợi ích của sản phẩm khác nghe và bổ sung
- - GV NX - GV hỏi: Hoạt động sản xuất thủ công có lợi ích gì? - GV NX và chốt: Hoạt động sản xuất công nghiệp làm ra các sản - HS nghe phẩm để phục vụ cuộc sống con người như làm - HS trả lời đồ ăn cho con người, quần áo, ... ngoài ra còn đem bán để mang lại các ích lợi về kinh tế. 3. Kể tên một số hoạt động sản xuất thủ công - HS nghe và ghi nhớ mà em biết -GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi kể tên một số hoạt động sản xuất công nghiệp mà em - HS chia sẻ với bạn ngồi cạnh biết. Nói tên sản phẩm của các hoạt động đó. - Gọi HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất công nghiệp cùng với một sản phẩm của - HS nói tiếp nêu hoạt động đó. - GV NX và bổ sung thông tin về hoạt động sản xuất công nghiệp: Công nghiệp là một lĩnh vực - HS nghe, quan sát và ghi nhớ thông tin sản xuất, bao gồm các nhiều ngành nghề: khai - 1 HS đọc: Chia sẻ một số hoạt động sản thác tài nguyên, chế biến sản phẩm, chế tạo và xuất công nghiệp ở địa phương em theo sửa chữa máy móc, thiết bị... Hoạt động sản gợi ý sau xuất công nghiệp thường diễn ra trong các nhà - HS chia thành các nhóm 6, trao đổi và máy hoặc các khu vực riêng. Có nhiều ngành thực hiện nhiệm vụ. công nghiệp như: công nghiệp khai thác khoáng san, công nghiệp năng lượng, công - HS quan sát nghiệp dệt may, công nghiệp đóng tàu, công - HS nghe nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp - Đại diện nhóm trình bày. thực phẩm... Hoạt động Vận dụng - Nhóm khác theo dõi và nhận xét. 1.Kể tên một số hoạt động sản xuất công Tình huống 1: Tình huống: Một bạn nam nghiệp ở địa phương phát hiện ra em gái của mình đã xé vở - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1 trắng để lấy giấy gấp máy bay làm đồ - GV chia HS thành các nhóm, phát giấy để HS chơi. thảo luận nhóm trong 5 phút.
- + Tên và sản phẩm của hoạt động sản xuất Xử lí: Em sẽ khuyên em gái là không nên công nghiệp sử dụng giấy trắng để gấp máy bay vì sẽ + Ích lợi của hoạt động sản xuất đó phải tốn tiền mua vở mới, như thế là + GV quan sát và giúp đỡ HS ghi đủ và chính không tiết kiệm tiền: nên dùng giấy đã xác thông tin nhất. qua sử dụng để gấp máy bay hay làm đồ - Mời đại diện nhóm trình bày chơi. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe. 2. Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu tình huống của bài tập 2. - 1-2 HS nhắc lại - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi theo gợi ý: + Mọi người trong hình đang ở đâu? + Tình huống gì đang diễn ra? + Nếu là em, em sẽ làm gì để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường? - Mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Mở rộng vốn từ về người thân. - Nhận biết dấu hai chấm và tác dụng của dấu hai chấm (báo hiệu phần liệt kê; báo hiệu phần giải thích). - Cảm nhận được tình cảm gắn bó và sự sẻ chia giữa các thành viên trong gia đình, trong cuộc sống hàng ngày. - Cũng cố bài tập phân biệt, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học: - HS thực hiện + Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng - HS lắng nghe đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại - Bên nội: Bác, O, .. HS hoạt đông theo nhóm 2 - Bên ngoại: Dì, cậu, .. GV tổ chức cho HS tìm GV và HS nhận xét HS chia sẻ trước lớp. Bài 2: Gạch chân dưới các từ ngữ chỉ tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu: HS chia sẻ trước lớp. đùm bọc; quan tâm; chăm lo; đoàn kết; che chở Bài 3. Đặt câu kể theo yêu cầu sau a. 1 câu giới thiệu về một người bạn cùng lớp HS đặt câu theo yêu cầu em. HS chia sẻ trước lớp. b.1 câu nêu hoạt động một người thân của em, c.1 câu nêu đặc điểm một bông hoa. HS đọc yêu cầu bài Bài 4: Em hãy điền dấu chấm và dấu hai chấm HS thảo luận N2 đặt dấu chấm, dấu thích hợp vào chỗ trống dưới đây: hai chấm đúng theo yêu cầu. HS chia sẻ trước lớp Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác – uyn vẫn không ngừng học ( ) Có lần cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác – uyn hỏi ( ) “Cha đã là nhà bác học rồi, còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt.?” Đác – uyn ôn tồn đáp ( ) “Bác học không có nghĩa là ngừng hoc.” - GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung HS tìm các từ ngữ theo yêu cầu bài
- Hoạt động Vận dụng HS chia sẻ - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh, tìm đúng các từ ngữ sau: Tìm từ ngữ chỉ gộp những người họ hàng: Hs thi nhau tìm từ GV hướng dẫn mẫu cho HS HS lắng nghe Ví dụ: Cô chú; - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương Hs tìm được nhiều từ IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: NGHE – VIẾT: KHO SÁCH CỦA ÔNG BÀ I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút. - Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS tham gia trò chơi
- - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên”. + Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu, líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu hiu, tiu + Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu. nghỉu, ỉu xìu ... + Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần + Trả lời: con cừu ưu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài mới Hoạt động Khám phá 1. Nghe - Viết. (làm việc cá nhân) - GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về - HS lắng nghe. cảm nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách đó. - GV đọc toàn đoạn văn - Mời 1 HS đọc lại đoạn văn - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách viết bài thơ: - 1 HS đọc đoạn văn. + Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu. - HS lắng nghe. + Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn. + Chú ý các dấu chấm cuối câu. + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu. - GV đọc từng cụm từ cho HS viết. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi. - HS viết bài. - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe, dò bài. - GV nhận xét chung. - HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS nghe
- 2a. Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa tìm được (làm việc nhóm 2). - GV mời HS nêu yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. -GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên màn hình. - Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây. - Kết quả: + xiêu vẹo, liêu xiêu, siêu phàm, siêu nhân, siêu thị + sôi nổi, sôi động, sôi sục, xôi gấc, xôi ngô, xôi vò - Mời đại diện nhóm trình bày. + sinh động, sinh nhật, sinh sôi, sinh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. sống, xinh đẹp, xinh xắn, xinh tươi - GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép + lịch sử, sử dụng, sử sách, xử lí, xử được. phạt, xử sự - GV nhận xét và khen HS - Các nhóm nhận xét. 2b. Tìm tiếng chứa vần uôn hay uông thay - HS nghe vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ có tiếng - 2-3 HSH đọc câu mình đặt. đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu. - HS nghe - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau ô trống để tìm tiếng còn thiếu. - Mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt đáp án - 1 HS đọc yêu cầu. Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh, - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn.
- Mẹ bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống - 2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp nhận xét, quýt chạy đi lùa gà vịt vào chuồng. góp ý - HS nghe và sửa sai (nếu có) - Đại diện các nhóm trình bày Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe để lựa chọn. - GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp: + HS làm một tấm thiệp nhỏ. Trang trí bằng cách vẽ, cắt, dán ... Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế - HS thực hiện nào về người thân đó? - Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm - HS nghe thiệp đã làm - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học: - Ti vi, bảng nhóm, bài giảng Power point.

